ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------
NguyÔn ThÞ Anh Hoa
V¨n hãa m«i tr-êng trong ho¹t ®éng
du lÞch miÒn nói viÖt nam –
nghiªn cøu tr-êng hîp sa pa vµ ba v×
LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH HỌC
HÀ NỘI - 2006
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------
NguyÔn thÞ anh hoa
V¨n hãa m«i tr-êng trong ho¹t ®éng
du lÞch miÒn nói viÖt nam –
nghiªn cøu tr-êng hîp sa pa vµ ba v×
Chuyên ngành: Du lịch
địa phương những cũng tạo ra nguy cơ xuống cấp về môi trường, văn hóa và xã
hội. Khi nghiên cứu về hoạt động du lịch ở hai điểm Sapa và Ba Vì cho thấy
hoạt động này đã có những ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên, xã hội và
văn hóa của người dân bản địa. Để hướng tới xây dựng Sapa và Ba Vì thành
những điểm du lịch hấp dẫn nhưng bền vững cần phải có những giải pháp phù
hợp. Đó chính la lý do đề tài: “ Văn hóa môi trường trong hoạt động du lịch
3
miền núi Việt Nam. Nghiên cứu trường hợp Sapa và Ba Vì” được lựa chọn
để làm luận văn tốt nghiệp này.
2.Mục tiêu, nội dung và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu: Luận văn nhằm góp phần vào việc phát triển du lịch bền vững
thông qua việc làm rõ và nâng cao tính văn hóa môi trường trong hoạt
động du lịch nói chung và du lịch miền núi nói riêng.
Các nội dung nghiên cứu chính:
o Cơ sở lý luận về văn hóa môi trường trong hoạt động du lịch nói chung
và du lịch miền núi Việt Nam nói riêng.
o Phương pháp đánh giá văn hóa môi trường tại một điểm du lịch.
o Hiện trạng văn hóa môi trường tại các điểm du lịch miền núi Sapa và
Ba Vì.
o Một số giải pháp phát triển văn hóa môi trường trong hoạt động du
lịch.
Phạm vi nghiên cứu:
Luận chỉ tập trung nghiên cứu một số điểm chính, mang tính đại diện và là
nơi thu hút nhiều du khách, đó là:
Tại Sapa:
o Phân tích đặc điểm của loại hình du lịch miền núi Việt Nam và vai trò của
VHMT đối với loại hình du lịch này.
Chương 2: Phương pháp và quá trình nghiên cứu.
Giới thiệu các phương pháp và quá trình nghiên cứu của đề tài gồm:
o Phương pháp thu thập và xử lý thông tin.
o Phương pháp phân tích hệ thống
o Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
o Phương pháp phỏng vấn
o Phương pháp quan sát.
o Phương pháp kiến tạo chỉ số
Chương 3: Hiện trạng VHMT trong hoạt động du lịch tại Sa Pa và Ba Vì
5
o Giới thiệu khái quát về hai điểm du lịch mà đề tài nghiên cứu là Sa Pa và
Ba Vì (điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội...)
o Áp dụng phương pháp kiến tạo chỉ số để đánh giá VHMT Sa Pa và Ba Vì
trong thời điểm tháng 8 năm 2006.
Chương 4 : Những giải pháp phát triển văn hóa môi trường trong hoạt động
du lịch ở Sa Pa và Ba Vì.
o Dựa trên những đặc điểm của hoạt động du lịch miền núi Việt Nam, đưa
ra những giải pháp về phát triển VHMT đối với loại hình du lịch này.
o Dựa trên kết quả đánh giá ở chương 3 về VHMT tại điểm du lịch Sa Pa
và Ba Vì, đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm khác phục những tiêu chí
về VHMT còn chưa đạt được hoặc đạt ở mức độ thấp.
Kết luận :
Tổng kết những nội dung chính mà luận văn đã làm được :
o Tổng quan tài liệu và đưa ra khái niệm VHMT trong hoạt động du lịch
miền núi.
những gì do con người sáng tạo ra phục vụ chính bản thân con người và được chọn
lọc qua thời gian là văn hóa. Tuy nhiên những nhóm thành tựu văn hóa mà chúng
ta đã xác định ở trên thì không phải hoàn toàn độc lập, riêng rẽ mà có sự ảnh
7
hưởng, tác động qua lại và điều chỉnh lẫn nhau. Chẳng hạn, không phải tất cả các
thành tựu văn hóa vật chất đều đem lại lợi ích cho tất cả mọi người ở các mức độ
khác nhau. Văn hóa ứng xử sẽ làm chức năng điều chỉnh lợi ích của các thành phần
trong các mối quan hệ đó.
o Khái niệm Môi trường:
Thuật ngữ môi trường là một khái niệm đa nghĩa có thể dùng trong nhiều
trường hợp khác nhau. Trước hết “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu
tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con người, có ảnh
hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên
nhiên” ( chương1, điều 1, Luật bảo vệ môi trường- 2005).
Môi trường sống của con người là một phạm trù hẹp hơn của khái niệm môi
trường. Theo chức năng, môi trường sống được chia làm ba loại [10,tr.9-10]:
Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố tự nhiên, vật lý, hóa học, sinh học tồn
tại khách quan bao quanh con người.
Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa con người với con người, tạo
nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự phát triển của các cá nhân hoặc từng cộng
đồng dân cư.
Môi trường nhân tạo là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội do con người sáng
tạo nên và chịu sự chi phối của con người.
Trong luận văn này còn đề cập đến một khái niệm môi trường đó là Môi trường
du lịch: “ là môi trường tự nhiên bao gồm toàn bộ không gian lãnh thổ: đất, nước,
không khí, các hệ sinh thái, các hệ động vật, thực vật, công trình kiến trúc và cảnh
quan thiên nhiên nơi tiến hành các hoạt động du lịch” (Quy chế bảo vệ môi trường
trong lĩnh vực du lịch) [5, tr.1]
đầu bằng những hành động hết sức nhỏ bé đến những hành động mang tính toàn
cầu.
Trong cuốn “Một số vấn đề xã hội- nhân văn trong việc sử dụng hợp lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường ở Việt Nam, 2001”, tác giả Hà Huy Thành chủ biên
đã dành trọn vẹn chương IV viết về văn hóa môi trường. Trên cơ sở khái niệm văn
hóa và khái niệm môi trường, tác giả đưa ra khái niệm VHMT: “VHMT là tổng
hợp những tri thức, giá trị, chuẩn mực, biểu trưng về việc khai thác tài nguyên và
ứng xử với môi trường của con người được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn trong
quá trình tương tác với tự nhiên”[23, tr.253]. Ngoài việc phân tích những điểm tích
cực và điểm hạn chế của VHMT Việt Nam truyền thống, và VHMT Việt Nam hiện
đại, tác giả còn đưa ra vấn đề xã hội hóa và thể chế hóa và hiệu lực hoá VHMT.
Việc xã hội hoá VHMT bao gồm hai quá trình, đó là giáo dục thế hệ trẻ và
tăng cường yếu tố tham gia của các cộng đồng vào việc sử dụng hợp lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường.
Vấn đề thể chế hoá và hiệu lực hoá VHMT là một bộ phận hợp thành không
thể thiếu để VHMT có thể đi vào thực tiễn, phát huy tác dụng. Thực chất của quá
trình này chính là vấn đề hiện thực hoá công tác quản lý môi trường:
“Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật bảo vệ môi trường (điều này được
coi là liên quan đến VHMT vì các văn bản Pháp luật bảo vệ môi trường được xét
với tư cách là một hệ thống chuẩn mực thành văn)”[23,tr.283]
Nói đến vấn đề hiệu lực hoá là nói đến việc phải bằng cách nào đó hiện thực
hoá được những mục đích đã đề ra. Cũng theo tác giả Hà Huy Thành thì có hai
phương cách để có thể đạt được điều này:
10
Tài liệu tham khảo
14.Nguyễn Đình Hòe- Vũ Văn Hiếu, Du lịch bền vững, nxb. Đại học quốc gia
Hà nội, 2001.
15.Đỗ Thị Thanh Huyền- Sự tham gia của cộng đồng vùng đệm trong phát
triển DLBV tại VQG Ba Vì, Luận văn thạc sỹ, Đại học KHTN- ĐHQGHN,
2001.
16.Đinh Trung Kiên- Một số vấn đề về du lịch Việt Nam, nxb. Đại học quốc gia
Hà Nội, 2004.
17.Phạm Trung Lương( chủ biên )- Tài nguyên và môi trường du lịch Việt
Nam, nxb. Giáo dục, 2001.
18. Phạm Trung Lương- Phát triển DLBV có sự tham gia của cộng đồng, Tạp
chí Du lịch Việt Nam, 3/2001.
19.Vĩnh Nguyên, Sa Pa điểm du lịch hấp dẫn, Báo điện tử Netnam, 2/12/2004.
20.Nguyễn Quang- Gắn kết văn hóa đô thị, văn hóa làng xã với văn hóa môi
trường, Tạp chí BVMT, 8/2001.
21. Quốc hội khóa IX Luật bảo vệ môi trường và nghị định hướng dẫn thi
hành, nxb. Chính trị quốc gia, 2002.
22.Hà Huy Thành- Một số vấn đề xã hội- nhân văn trong việc sử dụng hợp lý
tài nguyên và BVMT ở VN, nxb. Khoa học xã hội, 2001.
23.Trần Ngọc Thêm- Cơ sở văn hóa Việt Nam, nxb. Giáo dục, 1999.
24.Từ điển tiếng Việt, Trung tâm từ điển học, nxb. Đà Nẵng, 1997.
25.UBND tỉnh Lào Cai, Sa Pa tiềm năng và triển vọng, , trang thông tin điện tử
tỉnh Lào Cai 17/1/2003.
12
Tiếng Anh
26. Humana Charles. World Human Rights Guide, 3rd.ed. New York: Oxford
Univ. Press, 1992.