Đề tài: Một số biện pháp hình thành
biểu tượng động vật nuôi trong gia
đình cho trẻ 5 tuổi.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thảo Trang.
Đơn vị: Trường MN Hoa Sen.
* Ưu điểm:
……………………………………...
……………………………………...
……………………………………...
……………………………………...
……………………………………...
……………………………………...
……………………………………...
……………………………………...
* Khuyết điểm:
……………………………………...
……………………………………...
……………………………………...
……………………………………...
……………………………………...
……………………………………..
……………………………………...
……………………………………...
* Nhận xét của hội đồng chấm thi:
……………………………………...
……………………………………...
……………………………………...
………………………………….......
...........................................................
...........................................................
...........................................................
VI. Phạm vi nghiên cứu………………………………………………Trang 6.
VII. Kế hoạch nghiên cứu.....................................................................Trang 6.
B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THÀNH BIỂU TƯỢNG
VỀ MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NUÔI CHO TRẺ 5 TUỔI
THÔNGQUA HOẠT ĐỘNG CHUNG.
1. Khái quát cơ bản………………………………………………….. Trang 6.
1.1. Khái niệm về làm quen Môi Trường Xung Quanh……....Trang 6.
1.2. Khái niêm biểu tượng…………………………………….Trang 5.
1.3. Khái niệm biểu tượng động vật…………………………..Trang 6.
2. Quá trình hình thành biểu tượng về động vật nuôi cho trẻ 5 tuổi
thông qua hoạt động chung...................................................................Trang 6.
2.1. Mục đích hình thành biểu tượng về động vật nuôi……….Trang 6.
2.2. Nội dung hình thành biểu tượng về động vật nuôi……….Trang 7.
2.3. Phương pháp hình thành biểu tượng……………………...Trang
7.
a. Nhóm phương pháp trực quan……………………..Trang 7.
b. Nhóm phương pháp dùng lời………………………Trang 8.
c. Nhóm phương pháp thực hành……………….......Trang 10.
d. Sự phối hợp các phương pháp………………...….Trang11.
2.4. Hình thức tổ chức…………………………………….....Trang 11.
3. Đặc điểm của việc hình thành biểu tượng động vật nuôi trong
gia đình cho trẻ 5 tuổi.
3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ 5 tuổi…………………………….Trang 11.
a. Đặc điểm sinh lý………………………………………………….11
b.
Đặc
điểm
tâm
lý…………………………………………………..12.
1.3. Dựa vào đặc điểm nhận biết của trẻ Mầm non
về MTXQ……………………………………………………………Trang 21.
1.4. Dựa vào thực tế của Trường Mầm Non…………………Trang 21.
2. Các biện pháp hình thành biểu tượng động vật nuôi trong
gia đình cho trẻ 5 tuổi (Thông qua hoạt động chung)………………Trang 22.
2.1. Biện pháp 1……………………………………………..Trang 22.
2.2. Biện pháp 2……………………………………………...Trang 23.
2.3. Biện pháp 3……………………………………………...Trang 24.
3. Mối quan hệ giữa các biện pháp để tổ chức cho trẻ
hình thành biểu tượng động vật nuôi trong
gia đình cho trẻ 5 tuổi (Thông qua hoạt động chung)………………Trang 25.
C. KẾT LUẬN CHUNG
1. Kết luận…………………………………………………………...Trang 25.
2. Bài học thành công……………………………………………….Trang 26.
3. Một số kiến nghị………………………………………………….Trang 27.
3
A. PHẦN MỞ ĐẦU.
I. Lý do chọn đề tài.
- Trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì giáo dục
con người có đủ đức, trí, thể, mỹ, lao động là một vấn đề vô cùng quan trọng.
Trẻ em là mầm móng tương lai của đất nước. Muốn phát triển toàn diện phải
đầu tư giáo dục.
Chúng ta cần nghiên cứu giáo dục trẻ như thế nào? Giáo dục có cơ sở
khoa học là một vấn đề cần suy nghĩ và vô cùng trăn trở.
- Giáo dục trẻ ở lứa tuổi Mầm Non theo chủ đề và tổ chức hoạt động
mang tính tích cực là su thế chung của giáo dục mầm non trên thế, trong khu
vực và đang được nghiên cứu áp dụng ở Việt Nam.
đầy đủ để đáp ứng theo chương trình giáo dục mầm non mới hiện nay.
4
* Ưu điểm: Trường rất sạch sẽ, đầy đủ lớp học và đầy đủ điều kiện để
trẻ được đến trường. Cô giáo nhiệt tình, yêu nghề mếm trẻ, luôn học hỏi để
tiếp cận chương trình giáo dục mới. Trẻ thích đến lớp, ham hiểu biết. Ở địa
phương em về đè tài này rất đa dạng và phong phú, dể kiếm, dể tìm, trẻ dể
dàng nhận biết vì rất quen thuộc và là động vật ở nhà trẻ nuôi, sự phối hợp
giữa gia đình và nhà trường có sự thống nhất cao.
* Hạn chế: Cơ sở vật chất còn đơn sơ, phòng học chưa đủ và đúng
tiêu chuẩn theo quy định, phòng chật hẹp, bàn ghế chưa đúng quy cách.
Trình độ dân trí cón quá thấp, dân di cư tự do nhiều và điều kiện kinh tế còn
khó khăn. Học sinh trong lớp quá đông, điều kiện để giáo viên học hỏi kinh
nghiệp còn hạn chế, trẻ học lớp ghép nên còn nhút nhác, chưa hòa đồng cùng
tập thể, ngôn ngữ còn đơn điệu, chưa rõ rang, vốn hiểu biết về thế giới xung
quanh còn hạn chế.
* Để khắc phục những hạn chế này nên chúng tôi chon đề tài “Hình
thành biểu tượng về một số động vật nuôi cho trẻ 5 tuôi”. Nhằm góp phần
mang lại lợi ích cho cá nhân trẻ, mở rộng tầm hiểu biết của trẻ từ những cái
đơn giản nhất, gần gũi nhất và cũng nhằm phát triển toàn diện cho trẻ.
II. Mục đích nghiên cứu.
Chúng tôi nghiên cứu đề tài nhằm mục đích khảo sát khả năng nhận
thức về thế giới động vật đặc biệt là một số động vật nuôi trong gia đình cho
trẻ mấu giáo. Xem trẻ đã nắm vững tên gọi, cấu tạo, đặc điểm, lợi ích của
từng động vật nuôi như thế nào để góp phần giáo dục trí tuệ, làm rõ mức độ
hình thành biểu tượng, làm rõ thực trạng nhận biết về thế giới động vật nuôi
trong gia đình để giáo dục toàn diện. Trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp
nhằm năng cao mức độ, khả năng hoàn thện và hình thành nhân cách cho trẻ.
III. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
- Từ ngày: 10/01/2012 – 10/03/2012
- Từ ngày: 10/01/2012 đến ngày 10/03/2012 làm đề cương.
- Khảo sát: 10/01/2012 – 10/03/2012
- Hoàn thiện đề tài: 10/03/2012
- Nộp đề tài: 12/03/2012
B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
CHƯƠNG I.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THÀNH BIỂU TƯỢNG VỀ MỘT SỐ
ĐỘNG VẬT NUÔI CHO TRẺ 5 TUỔI THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG CHUNG.
1. Khái quát cơ bản.
1.1. Khái niệm về làm quen Môi Trường Xung Quanh.
Làm quen môi trường xung quanh thực chất là cho trẻ khám phá môi
trường tự nhiên và xã hội một cách tích cực, một thế giới muôn màu vẽ. Ở trẻ
nhu cầu khám phá về thế giới xung quanh là rất cần thiết, bởi vậy ngay từ khi
bẩm sinh mỗi dứa trẻ là một nhà thám hiểm. Ở trẻ mầm non việc khám phá
thế giới xung quanh là để thỏa mãn nhu cầu hiếu động, tính tò mò, ham hiểu
biết rất tự nhiên ở trẻ. Trẻ tìm hiểu thế giới xung quanh thông qua việc tiếp
xúc, tìm hiểu khám phá, luôn quan tâm đến MTXQ điều đó sẽ hình thành,
củng cố và phát triển những tri thức về các sự vật hiện tượng xung quanh trẻ.
Thông qua những hoạt động LQMTXQ giúp trẻ mở rộng sự hiểu biết, trẻ sẽ
lĩnh hội được các kỷ năng tư duy (quan sát,so sánh, phân loại, dự đoán…).
Từ đó hình thành các khái niệm và biết cách giải quyết vấn đề, làm thõa mãn
nhu cầu nhận thức của chính bản thân trẻ. Cần khơi dậy cho trẻ những cảm
xúc, giáo dục trẻ có thái độ thân thiện, gần gũi, biết cách ững xử với thiên
nhiên và xã hội bằng lòng nhân ái, tình yêu đối với cái đẹp, có thái độ tôn
trọng và từ đó trẻ có ham muốn tham gia, giữ gìn và cải tạo MTXQ.
1.2. Khái niêm biểu tượng.
Biểu tượng là hình thức của nhận thức cao hơn cảm giác, cho ta hình ảnh
của sự vật và giác quan đã chấm dứt.
- Dạy trẻ biết được quá trình hình thành, sự sinh trưởng và phát triển
của các con vật nuôi trong gia đình.
- Qua môn học giúp cho trẻ được hoạt động tích cực, phát triển vốn từ
và ngôn ngữ cho trẻ như: Gia súc, gia cầm, động vật có 2 chân, động vật có 4
chân, động vật nuôi có cánh biết bay….
- Giáo dục lòng yêu quý và ý thức chăm sóc, bảo vệ các con vật nuôi
trong gia đình.
2.3. Phương pháp hình thành biểu tượng.
a. Nhóm phương pháp trực quan.
* Khái niêm.
Phương pháp trực quan là phương pháp huy động các giác quan của
trẻ em tham gia vào quá trình nhận biết các sự vật và hiện tượng xung quanh
làm cho việc tiếp thu kiến thức trở nên để dàng và sự ghi nhớ trở nên bền
vững, chính xác.
* Mục đích và ý nghĩa.
- Tạo điều kiện cho trẻ tiếp cận với các sự vật hiện tượng xung quanh.
Do đó giúp trẻ sống gần gũi, hòa mình với môi trường tự nhiên và xã hội.
- Cũng cố những tri thức mà trẻ đã lĩnh hội.
- Hình thành và rèn luyện khả năng cảm giác, tri giác và óc quan sát.
- Tạo điều kiện cho trẻ có thể thực hiện các thao tác trí tuệ.
- Tạo điều kiện cho trẻ hoạt động tìm tòi, khám phá và phát hiện
những điều mới lạ xung quanh trẻ.
- Có tác dụng trực tiếp giáo dục thẩm mỹ và đạo đức cho trẻ.
- Trong phương pháp trực quan phương pháp trực quan là phương
pháp quan trọng rnhất, phương pháp trực quan là phương pháp tổ chức cho
7
trẻ tri giác các sự vật và hiện tượng xung quanh một cách có mục đích, có kế
hoạch.
- Trẻ em có thể khái quát hóa đối tượng.
- Làm giàu vốn từ và rèn luyện ngôn ngữ nói cho trẻ.
- Giáo duc trẻ cảm xúc, tình cảm thẩm mỹ và đạo đức.
Trong nhóm phương pháp dùng lời có phương pháp đàm thoại và
phương pháp đọc, kể chuyện.
* Phương pháp đàm thoại.
* Khái niệm.
Phương pháp đàm thoại là quá trình tổ chức hỏi và đáp giữa giáo viên
và trẻ một cách có mục đích và có kế hoạch, phương pháp này chỉ sử dụng
đối với trẻ từ 3 đến 6 tuổi.
- Là quá trình hỏi trẻ và trả lời của giáo viên và trẻ em diễn ra trong
bối cảnh đối tượng trực quan đang tồn tại trước mặt trẻ.
8
- Quá trình quan sát luôn luôn phải phục vụ mục đích và yêu cầu đã
xác định. Giáo viên phải dùng hệ thống câu hỏi trong quá trình quan sát, câu
hỏi là biện pháp vì nó tác dụng hướng dẫn trẻ tri giác những câu hỏi, cũng có
khi là thủ thuật vì nó có tác dụng kích thích sự tập trung chú ý tri giác đối
tượng của trẻ. Câu hỏi còn có tác dụng làm trẻ tri giác đối tượng kỹ hơn, sâu
hơn và phát hiện ra những điều mới lạ của đối tượng.
- Trẻ 5-6 tuổi giáo viên phải đặt câu hỏi khó hơn, mang tính gợi mở,
có những câu hỏi yêu cầu trẻ phải so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát đối
tượng. Đặt biệt có những câu hỏi nhằm rèn luyện và phát triển trí thông minh
của trẻ.
- Đàm thoại sau khi quan sát ngắn.
- Đàm thoại sau khi quan sát ngắn là quá trình hỏi, trả lời của giáo viên
và trẻ diễn ra trong bối cảnh không còn đối tượng trực quan trước mặt trẻ.
- Giáo viên cần phải hiểu rõ ý nghĩa và sự cần thiết đối với việc đàm
thoại sau khi quan sát ngắn.
9
đề tài. Trong quá trình đặt câu hỏi giáo viên phải nói diễn cảm, thái độ triều
mến, khích lệ, khuyến khích, động viên trẻ trả lời, không nên vỗ tay nhiều
lần trong quá trình đàm thoại.
- Cách trẻ trả lời.
Câu trả của trẻ phải ngắn gọn, rõ ràng, diễn cảm, không lan man và
đúng ngữ pháp, câu trả lời phải to vừa, không ê-a, khi trả lời phải nhìn vào
mặt người hỏi, tư thế tự tin, mạnh dạn, đàng hoàng.
* Phương pháp đọc kể chuyện.
- Giáo viên đưa những câu chuyện phù hợp với đề tài để dạy, cần chọn
câu hỏi ngắn gọn, nội dung đơn giản và dể hiểu.
- Đặt những câu hỏi bắt buộc trẻ phải trả lời nhưng cũng có những câu
hỏi trẻ phải suy nghĩ không cần trả lời. Ngoài ra còn có thể trò chuyện, giait
thích, sử dụng tác phẩm như truyện, thơ, ca dao, đồng dao, câu đố, tục ngữ
có nội dung phù hợp với mục đích cho trẻ LQMTXQ. Cô có thể sử dụng
những bài hát, bản nhạc và điệu múa có nội dung phù hợp với mục đích để
sử dụng trong các tiết học.
c. Nhóm phương pháp thực hành.
* Khái niệm.
Phương pháp thực hành là tổ chức cho trẻ hoạt động để tìm tòi kiến
thức mới hay vận dụng điều đã học vào thực tiễn để cũng cố tri thức vừa tạo
nên một hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo thực hành.
* Mục đích và ý nghĩa.
- Cũng cố tri thức vài ứng dụng sự hiểu biết vào thực tiễn, hình thành
và rèn luyện một số kỹ năng cần thiết trong vui chơi, học tập và lao động.
- Giúp cho quá trình học tập của trẻ ở trường Mầm non thêm phần thỏa
mái và hấp dẫn, giáo dục trẻ sống gần gũi, hòa đồng với môi trường thiên
nhiên và xã hội.
d. Sự phối hợp các phương pháp.
Trong quá trình lĩnh hội tri thức của trẻ thì sự thống nhất giữa quá
trình nhận thức cảm tính và lý tính, mà sự nhận thức cảm tính là nguồn gốc.
Vì vậy cần phải chú ý khi phối hợp các phương pháp.
Chúng ta đã nghiên cứu từng phương háp theo một trình tự nhất định
nhưng khi sử dụng các phương pháp này giáo viên phải lựa các phương pháp
sao cho phù hợp với nội dung, hình thức, đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi.
Nhưng cần phối hợp các phương pháp sao cho hợp lý.
Giáo viên cần rèn luyện cho mình thành những kỷ năng, kỹ xảo sự
dụng các phương pháp, tích hợp các nội dung, phương pháp và trong lĩnh
vực cho trẻ Làm quen với MTXQ.
2.4. Hình thưc tổ chức.
- Dựa vào đặc điểm, tính chất hoạt động của giáo viên và học sinh các
hình to thức tổ chức cho trẻ LQVMTXQ ở trường Mầm non gồm hai hình
thức.
+ Hình thức ngoài học.
+ Hình thức trong tiết học.
- Hiện nay theo cương trình đổi mới về nội dung phương pháp và hình
thức giáo dục Mầm Non. Các hình thức này gọi là “Hoạt động góc” và “Hoạt
động chung”.
- Để hình thành biểu tượng một số động vật nuôi trong gia đình ta có
thể sử dụng các hình thức như: + Hoạt độngoài chung.
+ Hoạt động góc.
+ Hoạt động ngoài trời.
+ Hoạt động tham quan.
+ Hoạt động khác như: Lễ hội, vệ sinh…
3. Đặc điểm của việc hình thành biểu tượng động vật nuôi trong
gia đình cho trẻ 5 tuổi.
3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ 5 tuổi.
a. Đặc điểm sinh lý.
mà ngay cả từ ngữ.
- Tư duy của trẻ dần mất tính duy kỹ (lấy mình làm trung tâm) tiến dần
đến khách thể và hiện thực hơn. Dần dần trẻ biết phân biệt được thực và hư.
- Trẻ đã có tư duy trừu tượng với không gian, thời gian, quan hệ xã hội
và một số khái niệm trừu tượng quen thuộc (Ngoan, hư, tốt, xấu, đẹp…). Ý
thức rõ về những ý nghĩ, tình cảm của mình, trách nhiệm đối với hành vi.
- Ở trẻ 5 tuổi phát triển cả ba loại tư duy, tư duy bằng hành động trực
quan vẫn chiếm ưu thế. Nhiệm vụ hoạt động loại tư duy hình ảnh trực quan,
tư duy trừu tượng cũng được phát triển.
- Bên cạnh việc phát triển tư duy trực quan – hình tượng còn phát triển
thêm kiểu tư duy trực quan – sơ đồ. Tư duy trực quan sơ đồ vẫn chiếm ưu thế
hơn nên trẻ có khả năng hiểu một cách dể dàng và nhanh chóng về cách biểu
diễn sơ đồ và sử dụng có hiểu quả những sơ đồ để tìm hiểu sự vật.
- Ở trẻ 5 – 6 tuổi tư duy trừu tượng, tư duy lôgich cũng đã xuất hiện,
trẻ sử dụng khá thành thạo vật thay thế khi đã phát triển tốt chức năng ký
hiệu của ý thức. Trẻ bắt đầu hiểu rằng có thể biểu thị một sự vật hay một hiện
tượng nào đó bằng từ ngữ hay ký hiệu khác.
* Về ngôn ngữ.
- Trẻ sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ, nắm vững ngữ âm và ngữ điệu
khi sử dụng tiếng mẹ đẻ. Trẻ biết đọc diễn cảm, biết dùng điệu bộ bổ sung
cho ngôn ngữ nói. Vốn từ và cơ cấu ngữ pháp phát triển.
12
- Ngôn ngữ giải thích cũng phát triển, trẻ có nhu cầu nhận sự giải thích
và giải thích cho các bạn.
- Ngôn ngữ tình huống (Hoàn cảnh) do giao tiếp với người xung quanh
bằng những thông tin mà trẻ trực tiếp mà trẻ tri giác được.
- Tính mạch lạc, rõ ràng do vốn từ của trẻ chiếm 50% là danh từ. Do
vậy câu nói của trẻ thường ngắn gon, rõ ràng.
cảm ổn định hơn so với trẻ 4 tuổi, mức độ phong phú, phức tạp tăng dần theo
các mối quan hệ giao tiếp với những người xung quanh.
- Các sắc thái xúc cảm con người trong quan hệ với các lứa tuổi khác
nhau, vị trí xã hội khác nhau được hình thành như tình cảm mẹ con, ông bà,
anh chị em…tình cảm với cô giáo, với người thân, người lạ, với bạn bè.
- Tuy nhiên đời sống xúc cảm của trẻ còn dễ dao động mang tính tình
huống.
- Các loại tình cảm cao cấp xuất hiện.
13
+ Tình cảm trí tuệ: Tình cảm trí tuệ của trẻ phát triển, mmooix nhận
thức mới đều kich thích niềm vui, hứng thú, sự đam mê, thích thú đối với
trẻ. Tính tò mò, ham hiểu biết làm nảy sinh nhiều xúc cảm tích cực.
+ Tình cảm đạo đức: Do lịnh hội được ý nghĩa các chuẩn mực hành vi
tốt, xấu, trẻ ý thức được nhiều hành vi tốt đẹp cần thực hiện để vui lòng mọi
người ở các hoàn cảnh, quan hệ khác nhau.
+ Tình cảm thẩm mỹ: Trẻ ý thức rõ nét về cái đẹp, cái xấu theo chuẩn
(Lúc đầu theo chuẩn của bé dần dần phù hợp với đánh giá của những người
xung quanh) xúc cảm thẩm mỹ, óc thẩm mỹ được phát triển.
CHƯƠNG II.
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HÌNH THÀNH BIỂU TƯƠNG
ĐỘNG VẬT NUÔI CHO TRẺ 5 TUỔI THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG CHUNG
I. Vài nét về khách thể nghiên cứu.
Trường Mầm Non của chúng tôi học sinh vùng kinh tế mới và con em
đồng bào rất đông. Trình độ dân trí không đều, người dân chủ yếu làm nông,
mấy năm gần đây hạn hán, lũ lục thường xuyên sảy ra, dân mất mùa liên tục,
thu nhập rất thấp nên việc đóng góp xây dựng trường còn nhiều hạn chế.
Nhà trường phối hợp với các cấp và nhân dân với phương châm “Nhà
hạn chế.
II. Thực trạng của việc hình thành biểu tượng động vật nuôi trong
gia đình cho trẻ 5 tuổi thông qua hoạt động chung ở Trường.
1. Nhận thức của giáo viên về vấn đề liên quan đến việc hình thành
biểu tượng về một số động vật nuôi cho trẻ 5 tuổi (Thông qua hoạt động
chung).
Qua điều tra bằng phiếu quan sát, trao đổi với giáo viên. Phát phiếu
điều tra cho 20 giáo viên, tổng hợp được kết quả sau.
- Số lượng CBGV cho rằng: 20/20 =100% việc hình thành biểu tượng
về một số động vật nuôigia đình trong cho trẻ 5 tuổi (Thông qua hoạt động
chung) là rất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ.
- 20/20 CBGV = 100% cho rằng việc hình thành biểu tượng về một số
động vật nuôi trong gia đình cho trẻ 5 tuổi bao gồm các tri thức.
. Tên gọi.
. Đặc điểm.
. Cấu tạo.
- 20/20 CBGV = 100% cho rằng: Để hình thành biểu tượng về một số
động vật nuôi trong gia đình cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi cô đã sử dụng các
phương pháp.
. Phương pháp quan sát.
. Phương pháp sử dụng tranh ảnh.
. Phương pháp đàm thoại.
. Phương pháp trò chơi.
- 20/20 CBGV = 100% cho rằng việc hình thành biểu tượng về một số
động vật nuôi trong gia đình cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi có thể tiến hành qua các
hình thức tổ chức.
. Hoạt động chung.
. Hoạt động góc.
. Hoạt động tham quan.
- 20/20 CBGV = 100% cho rằng: Để hình thành biểu tượng về một số
2. Thực trạng của việc hình thành biểu tượng về một số động vật
nuôi ở Trường chúng tôi như sau.
Về phương pháp tổ chức: Có tổ chức cho trẻ tìm hiểu về động nuôi
trong gia đình theo từng loại tiết và sử dụng sử dụng phương pháp đặc trưng
của từng loại tiết đó như:
- Một số vật nuôi có hai chân, có mỏ, đẻ trứng (Nhóm gia cầm).
- Một số vật nuôi có bốn chân, đẻ conn (Nhóm gia súc).
- Một số con vật nuôi trong gia đình.
- Tiến hành hình thành biểu tượng động vật nuôi thường heo quy trình
tổng quát – chi tiết – so sánh – tổng hợp.
Khi cho trẻ quan sát chủ yếu bằng hình ảnh, cô ngại mang con vật nuôi
đến lớp vì cồng kềnh, khó bảo quản, dễ xảy ra sơ xuất nên trẻ rất nhàm chán,
hình ảnh chưa sinh động lôi cuốn được trẻ. Giáo viên tổ chức cho trẻ hoạt
động với nhiều hình thức ca nhân, thi đua giữa hai đội qua các trò chơi thi
xem đội nào nhanh, hãy chon đúng…Các hoạt động khác như Vẽ, năn, cắt
dán…và tích hợp các môn học khác như LQVT, LQVVH, LQCC. Tuy nhiên
sự kết hợp còn mang tính hình thức, còn đơn điệu, chưa nhuần nhuyễn, chưa
có sự sáng tạo còn mang tính tự phát, chưa phù hợp với nội dung cần thuyền
đạt cho trẻ dẫn đến việc hình thành biểu tượng động vật nuôi cho trẻ chỉ diễn
ra đơn giản, chưa khắc sâu vào trí tuệ trẻ dù động vật nuôi đã có nhiều kinh
nghiệm đối với trẻ, chưa khai thác hết khả năng hoạt động của từng trẻ.
3. Thực trạng về mức độ hình thành biểu tượng một số động vật
nuôi cho trẻ 5 tuổi thông qua hoạt động chung ở trường mầm non.
- Chúng ta tiến hành điều tra khảo sát 20 cháu lớp Lá 2. Nhìn chung
các cháu khỏe mạnh, số lượng học sinh cùng độ tuổi và con em dân tộc như
nhau. Chúng tôi đề ra các tiêu chí và thang đánh giá để điều tra hực trạng về
mức độ hình thành biểu tượng một số động vật nuôi cho trẻ 5 tuổi thông qua
hoạt động chung như sau:
16
Tính khái quát của biểu tượng
2
04
Tiêu chí 4
Khả năng sử dụng biểu tượng trong 3
hoạt động
10 Điểm
Cộng
Cụ thể.
* Tiêu chí 1: Tính phong phú của đối tượng.
- Mức độ 1: Trẻ kể được nhiều tên các con vật nuôi (Từ 5-10 con vật
trở lên) biết các con vật đó thuộc nhóm gì. (2 điểm).
- Mức độ 2: Trẻ kể được một vài con vật nuôi hoặc một vài con vật
của nhóm (1 điểm)
- Mức độ 3: Trẻ không biết tên các con vật nuôi trong gia đình (0
điểm).
* Tiêu chí 2: Tính chính xác của đối tượng.
- Mức độ 1: Trẻ gọi đúng tên, tiếng kêu, gọi đúng các bộ phận của con
vật nuôi thuộc nhóm gì, nêu một số đặc điểm nổi bặt của nhóm. (2 điểm).
- Mức độ 2: Trẻ chưa phân biệt được từng đặc điểm của từng con vật
của từng nhóm, chưa phân biệt được gia xúc hay gia cầm. (1 điểm).
- Mức độ 3: Trẻ không biết tên các con vật nuôi, không nêu được đặc
điểm của từng con vật, của từng nhóm. (0 điểm).
* Tiêu chí 3: Tính khái quát của đối tượng.
TIÊU
CHÍ 1
TIÊU
CHÍ 2
TIÊU
CHÍ 3
Trần Hà Anh
16/02/2006
2
2
3
3
10
02
Nguyễn Tuấn Anh
06/10/2006
2
1
2
2
7
Lê Văn Dũng
09/01/2006
2
2
2
2
8
Phan Anh Tuấn
27/07/2006
2
1
3
10
01
04
05
06
07
08
HỌ VÀ TÊN
TIÊU
CHÍ 4
KẾT QUẢ
CHUNG
09
Nguyễn Văn Kha
24/9/2006
1
1
1
1
2
5
12
Nguyễn Thị Trang
11/5/2006
2
1
2
2
7
13
Trần Thị Trang
10/7/2006
28/9/2006
1
2
2
1
6
16
Vũ Xuân Nhật
16/10/2006
1
2
2
1
6
17
19
Lê Ngọc Hà
19/02/2006
2
2
3
2
9
20
Nguyễn H Anh Thư
19/09/2006
1
2
2
3
- Trẻ nói rõ tiếng kêu của từng con vật, nêu được các phần chính của
con vật nuôi và biết con vật đó thuộc nhóm gia cầm hay gia xúc, động vật có
2 chân hay có 4 chân, đẻ trứng hay đẻ con.
- Vẫn còn một số cháu biết gọi tên, tiếng kêu của con vật nhưng còn
lúng túng khi phân biệt nhóm thuộc gia xúc và nhóm gia cầm.
+ Có 13/20 cháu đạt 65% nêu được chính xác đặc trưng của các con
vật nuôi.
+ Có 7/20 cháu đạt 35% chưa nêu được chính xác đặc trưng của các
con vật nuôi.
* Tính khái quát của đối tượng.
- Giao bài tập trẻ thực hiện và gọi tên các con vật nuôi trong gia đình.
- Phân nhóm: Con vật nuôi có 2 chân, 2 cánh, có mỏ, đẻ trứng.
- Con vật nuôi có 2 chân, có cánh, biết bơi.
- Con vật nuôi 4 chân, đẻ con.
- Con vật nuôi có 4 chân, có sừng.
- Con vật nuôi có 4 chân, biết trong nhà.
+ Có10/20 cháu đạt 50% làm đúng theo yêu cầu của bài tập.
+ Có10/20 cháu đạt 50% làm chưa đúng theo yêu cầu của bài tập.
* Khả năng sử dụng biểu tượng trong hạt động.
. Quan sát trẻ thực hành trong nhóm.
- Nối các con vật tương ứng với thức ăn của chúng.
- Nhóm tô màu nhóm gia xúc, nhóm tô màu nhóm gia cầm.
- Nặn các con vật nuôi trong gia đình mà trẻ thích.
+ Qua quan sát có 9/20 cháu đạt 45% cháu có khả năng nhanh nhẹn
thực hiện bài tập rất nhanh và đúng thời gian.
+ Có 11/20 cháu đạt 55% cháu còn lúng túng, nhầm lẫn giơax con vật
này với con vật khác, nối thức ăn của con vật nuôi chưa đúng.
Như vậy với số trẻ đã quan sát cùng độ tuổi (5 tuổi) nhưng sự hình
thành biểu tượng động vật nuôi ở trẻ vẫn có sự chênh lệch.
- Trẻ em ở lứa tuổi phổ thông (0 – 6 tuổi) là một giai đoạn quan trọng
đặc nền móng cho giáo dục phổ thông và phát triển nhân cách, thực hiện mục
đích giáo dục nói chung. Vì thế mục tiêu giáo dục Mầm non phải xuất phát
từ mục đích giáo dục, đó là một vấn đề vô cùng quan trọng không thể thiếu
được cho việc thực hiện mục đích giáo dục sau này cho mỗi học sinh, mỗi
người lao động mai sau.
- Xuất phát từ những đặc điểm phát triển của trẻ em trong lứa tuổi đó
là đặc điểm sinh lý và tâm lý để xây dựng mục tiêu và tổ chức khoa học là
toàn bộ quá trình giáo dục trẻ em.
- Tiếp thu những thành tựu khoa học tiên tiến của thế giới trong công
tác giáo dục Mầm non và đón trước sự phát triển của trẻ em Việt Nam trong
cái gọi là xu hướng phát triển của trẻ em lứa tuổi này.
- Trong văn bản chính thức của Bộ Giáo Dục “Quyết định 55 của Bộ
giáo dục quy định mục tiêu, kế hoạch đào tạo của nhà trẻ - mẫu giáo” Hà nội
1990 đã đề ra mục tiêu giáo dục Mầm non là: Hình thành cho trẻ những cơ
sở đầu tiên của nhân cách con người mới XHCN Việt Nam.
. Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa, cân đối.
20
. Giàu lòng thương, biết quan tâm, nhường nhin, giúp đỡ những người
gần gũi (Bố mẹ, ông ba, bạn bè, cô giáo…) thật là lễ phép, mạnh dạn, hồn
nhiên.
. Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp
xung quanh.
. Thông minh, ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi, có một số kỷ
năng sơ đẳng (Quan sát, so sanh, phân tích, tổng hợp, suy luận) cần thiết đẻ
vào trường phổ thông, thích đi học.
1.2. Dựa vào mục đích cho trẻ LQVMTXQ.
Trang bị những tri thức về MTXQ và bản thân trẻ.
chưa đúng quy định, đồ dùng, đồ chơi còn chưa phong phú, sân chơi, bãi tập
chưa đảm bảo. Một số hộ dân cư còn ở bên kia sông, ở đường đất vào mùa
mưa việc đi lại của học sinh gặp rất nhiều khó khăn. Khả năng phát âm, trả
lời câu hỏi một số trẻ còn chậm, chưa rõ ràng, mạch lạc, kinh nghiệm hiểu
21
biết về vật nuôi trong gia đình còn hạn chế, trẻ dùng ngôn ngữ địa phương
còn nhiều nên có ảnh hưởng đến việc tiếp thu của trẻ.
2. Các biện pháp hình thành biểu tượng động vật nuôi trong gia
đình cho trẻ 5 tuổi (Thông qua hoạt động chung).
2.1. Biện pháp 1.
Sử dụng các thr thuật khi hình thành biểu tượng động vật nuôi cho trẻ
5 tuổi (Thông qua hoạt động chung)
a. Mục đích.
- Nhằm tạo hứng thú khi quan sát đối tượng.
- Rèn luyện sự tập trung chú ý vào đối tượng.
b. Ý nghĩa.
Giáo dục trẻ sự tìm tòi khám phá đối tượng một cách tích cực và sâu
sắc hơn.
c. Cách tiến hành.
- Sử dụng thủ thuật lúc quan sát.
+ Do đặc điểm của trẻ là chú ý không chủ định, khi quan sát trẻ chỉ
chú ý khi nào đối tượng có sự hấp dẫn và được lôi cuốn vào đối tượng thì trẻ
mới có sự chú ý quan sát vào đối tượng từ đầu đến cuối.
+ Để tạo hứng thú khi trẻ quan sát đối tượng thì giáo viên cần sử dụng
nhiều thủ thuật như: Bằng những câu đố ngộ nghĩnh, những trò chơi nhẹ
nhàng đáng yêu thì mới thu hút sự chú ý quan sát đối tượng của trẻ.
+ Giáo viên cần tạo tình huống cho học sinh nắm bắt đối tượng
+ Khi đưa đồ dùng trực quan ra trước mặt trẻ không thể tự nhiên đặt ra
Có đói không ?
Có có có !
+ Trẻ đọc thơ kèm chơi trò chơi đếm ngón tay. Hoặc sử dụng bài
hát "Vật nuôi" (Nhạc : Anh ; Lời dịch : Đào Ngọc Dung).
Lặng mà nghe em đố. Đố xem đây con gì?
Mồm sủa vang trong xó. Cho đang canh giữ nhà.
Lặng mà nghe em đố. Đố xem đây con gì?
Vênh vểnh đôi ria mép. Đúng nó đây con mèo….
+ Cho trẻ chơi trò chơi “Thi hai đội” một đội đọc câu đố hoặc hát vè
về động vật nuôi cho đội bạn đoán và trả lời, nếu đoán đúng thì cho xem
tranh về con vật đó hoặc tặng con vật bằng nhựa hay đồ chơi tự làm.
+ Bài hát về con vật nuôi rất đa dạng cô cần sử dụng tích hợp khi hình
thành biểu tượng như bài hát “Thương con mèo (Nhạc và lời Huy Du)”;
“Chú mèo con (Nhạc và lời Đức Toàn)”; “Con Gà (Nhạc Phạm Tuyên)”……
+ Cô biêt cách dùng các thủ thuật xen kẽ (Xem tranh ảnh, giải thích,
đọc thơ, bài hát, trò chơi nhẹ…) thì khi đàm thoaih đỡ phải căng thẳng mà
tạo được sự kết hợp hài hòa giữa cô và trẻ, giữa kiến thức và kinh nghiệm có
được và sẽ được phát huy tối đa trong hoạt động nhận thức của trẻ. Trẻ khỏi
nhàm chán, không cảm thấy bị gò ép, áp đặt.
2.2. Biện pháp 2.
Sử dụng ngôn ngữ, lời nói mạch lạc.
a. Mục đích.
- cung cấp cho trẻ vốn từ phong phú về thế giới xung quanh.
- Tạo điều kiện cho trẻ diễn đạt một cách rõ ràng, mạch lạc ý nghĩ của
mình.
- Nhàm cũng cố và làm sâu sắc hơn những biểu tượng mà trẻ tri giác
được.
. Ý nghĩa.
- Thông qua lời nói, vốn từ ngữ của trẻ ngày càng được mở rộng và
phong phú hơn.
Các con thích nuôi con gì?
Cách chăm sóc như thế nào?
Các con phải làm những gì để bảo vệ các con vật nuôi?
Trong quá trình đàm thoại giáo viên đặt câu hỏi với trẻ thì lời nói của
cô phải diến cảm, thái độ của cô phải triều mến, cô phải có thủ thuật kích
thích trẻ trả lời. Cô nên khuyến khích, động viên trẻ, khi trẻ trả lời cô phải
sửa lỗi phát âm và tập cho tre trả lời trọn vẹn câu, cách trả lời lưu loát, ngắn
gon, đúng ngữ pháp.
2.3. Biện pháp 3.
Kết hợp các hoạt động khác để tổ chức hình thành biểu tượng về động
vật nuôi cho
trẻ 5 tuổi (Thông qua hath động chung).
a. Mục đích.
- Giúp trẻ hoạt động trong thực tiễn để tìm tòi, khám phá, để phát hiện
những điều mới lạ, thú vị của động vật nuôi.
- Giúp trẻ ghi nhớ, chú ý có chủ định, ghi nhớ lâu bền hơn về đối
tượng.
b. Ý nghĩa.
- Thông qua các hoạt động trẻ trở nên nhanh nhẹn, hoạt bát, mở rộng
sự hiểu biết của trẻ.
- Thông qua các hoạt động nhằm tích hợp được các môn học.
- Trẻ có kỷ năng thực hành thực tiễn sau này.
`c. Cách tiến hành.
. Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu của hoạt động.
. Bước 2: Tổ chức hoạt động trong thực tiễn được nội dung yêu cầu.
. Bước 3: Tổ chức đàm thoại để giúp trẻ hiểu biết hơn về nội dung
hoạt động.
Tổ chức những hoạt ddoogj gần gũi với trẻ, trẻ đã thường xuyên hoạt
động như: Hoạt động tạo hình, vẽ, nặn, xé…các con vật nuôi trong gia đình,
24
nghiệm trực tiếp hình ảnh các động vật nuôi qua từng hoạt động quen thuộc,
tạo cho trẻ có sự ghi nhớ biểu tượng động vật nuôi và giáo dục trẻ biết chăm
sóc, bảo vệ động vật nuôi trong gia đình khi ở trường cũng như ở nhà.
C. KẾT LUẬN CHUNG.
1. Kết luận.
. Qua việc khảo sát tìm hiểu thực trạng của việc hình thành biểu tượng
một số động vật nuôi trong gia đình cho trẻ 5 tuổi (Thông qua hoạt động
chung) ở Trường Mầm Non chúng tôi kết luận như sau.
- Về phương pháp: Nhìn chúng giáo viên đã nắm được phương pháp
hình thành biểu tượng cho trẻ nhưng chưa có sự sáng tạo, linh hoạt, còn cứng
nhắc, rập khuôn theo các bước, các phần. Việc vận dụng đổi mới phương
pháp còn chậm.
- Về nội dung: Giáo viên còn thiếu hiểu biết về nội dung hình thành
biểu tượng động vật nuôi cho trẻ 5 tuổi (Thông qua hoạt động chung) chưa
khai thác triệt để nội dung của bài dạy. Nội dung dạy còn khô khan, khả
năng diễn đạt còn hạn chế.
25