Đảng bộ thành phố Hải Phòng lãnh đạo thực hiện chính sách thương binh, liệt sỹ và người có công với cách mạng từ năm 1995 đến năm 2005 - Pdf 40

Đảng bộ thành phố Hải Phòng lãnh đạo thực hiện chính sách
thương binh, liệt sỹ và người có công với cách mạng từ năm
1995 đến năm 2005
Luận văn ThS. Lịch sử
Phạm Thị Xuân
Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị Đại học Quốc gia Hà Nội 2006
MỤC LỤC
Mở đầu .................................................................................................................... 3
Chương 1. Khái quát việc thực hiện chính sách thương binh liệt sĩ ..................... 9
1.1. Đặc điểm tự nhiên- xã hội của Thành phố Hải Phòng .................................... 9
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................ 9
1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................... 10
1.1.3. Truyền thống đấu tranh ...................................................................... 13
1.2. Tình hình thực hiện chính sách thương binh liệt sĩ và người ........................ 16
1.2.1. Những chủ trương của Đảng bộ Hải Phòng với công tác ..................... 16
1.2.2. Tình hình thực hiện chính sách thương binh, liệt sĩ và người ............... 22
1.2.3. Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình tổ choc ................ 26
Chương 2: Quá trình Đảng bộ thành phố Hải Phòng vận dụng .......................... 30
2.1. Những quan điểm cơ bản của Đảng ta về chính sách ................................... 30
2.1.1. Những quan điểm cơ bản .................................................................... 30
2.1.2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đường lối, chính sách ........................ 34
2.2. Đảng bộ thành phố Hải Phòng lãnh đạo thực hiện chính sách ................................... 36
2.2.1. Chủ trương của Đảng bộ thành phố Hải Phòng về công tác ................. 36
2.2.2.Quá trình thực hiện ...................................................................... 38
Chương 3. Ý nghĩa và một số kinh nghiệm trong quá trình tổ chức ............................ 62
3.1. Ý nghĩa ...................................................................................................... 62


3.2. Một số kinh nghiệm .................................................................................... 64
3.2.1. Nhận thức đúng tầm quan trọng, vận dụng đúng nội dung ................... 64
3.2.2. Thường xuyên gắn chặt công tác thương binh, liệt sĩ ........................... 67


- Vườn - Ao - Chuồng

: VAC


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chính sách đối với thương binh, liệt sỹ và người có công với cách mạng là một
trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta. Chính sách nà y không chỉ hàm chứa
sự kế tiếp và phát huy truyền thống, đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc, mà còn có
ý nghĩa chính trị, xã hội và nhân văn. Làm tốt công tác này sẽ giải quyết được những vấn
đề khó khăn về kinh tế, tinh thần cho những người thuộc chế độ chính sách có công với
cách mạng; góp phần xây đắp nền tảng đạo đức xã hội - yếu tố tạo nên sự bền vững cho đất
nước bước vào thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
Sau khi thống nhất đất nước, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đối với các đối
tượng chính sách trên thông qua việc ban hành và thực hiện nhiều chính sách, chế độ và
thường xuyên bổ sung, sửa đổi, hoàn chỉnh chính sách để phù hợp với thực tiễn của từng
giai đoạn cách mạng. Gần đây nhất, Đảng và Nhà nước ta ban hành hai Pháp lệnh: Pháp
lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước: “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” và Pháp lệnh
“Ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sỹ, gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người
hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng”.
Thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước, trong những năm 1995 - 2005, dưới sự
lãnh đạo của Đảng bộ thành phố Hải Phòng là một trong những địa phương thực hiện tốt và
có hiệu quả về chính sách thương binh, liệt sỹ và người có công với cách mạng, như: Phong
trào tặng “sổ tiết kiệm tình nghĩa”, phong trào “ngôi nhà tình nghĩa”, nổi bật nhất là phong
trào “Chăm sóc, phụng dưỡng các bà mẹ Việt Nam Anh hùng”. Cũng chính vì vậy, Thành
phố Hải Phòng đã được Bộ Lao động Thương binh - Xã hội đánh giá cao và lấy đó làm
điểm nhân rộng phong trào này trong cả nước. Tuy nhiên, trong quá trình lãnh đạo, tổ chức
và thực hiện công tác này của Đảng bộ Thành phố Hải Phòng, có nhiều nội dung thuộc về

chính sách thương binh liệt sĩ trong thời kỳ mới” của Lê Văn Hân đăng trên Tạp chí Quốc
phòng toàn dân, số 7, 1997. “Tiếp tục đổi mới và thực hiện tốt công tác đền ơn đáp nghĩa
trong thời kỳ mới” của Nguyễn Thị Hằng đăng trên Tạp chí Cộng sản, số 8, năm 2000.
“Thực hiện tốt chính sách ưu đãi xã hội đối với thương binh, gia đình liệt sĩ và người có
công với cách mạng - Một nhiệm vụ chính trị xã hội quan trọng” của TS. Nguyễn Đình
Liêu đăng trên Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 7 năm 2004. “Tiếp tục đẩy mạnh, nâng
cao hiệu quả công tác chính sách thương binh liệt sĩ và ưu đãi người có công” của Bùi
Văn Huấn đăng trên Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 7, năm 2005…


Tóm lại, các công trình nghiên cứu trên không những chỉ là nguồn tài liệu tham
khảo có giá trị, mà còn gợi mở cho chúng tôi nhiều vấn đề thuộc về lý luận và thực tiễn của
chủ đề trên cần phải tiếp tục giải quyết.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
* Mục đích:
Đề tài luận văn thực hiện nhằm góp phần làm rõ:
- Những quan điểm cơ bản của Đảng ta về chính sách thương binh liệt sĩ và người
có công với cách mạng;
- Quá trình Đảng bộ thành phố Hải Phòng vận dụng những quan điểm trên của Đảng
vào công tác lãnh đạo thực hiện chính sách thương binh liệt sĩ và người có công với cách
mạng ở địa phương;
- Bước đầu rút ra ý nghĩa, kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo thực hiện chính sách
thương binh liệt sĩ và người có công với cách mạng của Đảng bộ thành phố Hải Phòng
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là:
- Khái quát những quan điểm, chủ trương, đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt
Nam và Nhà nước về chính sách thương binh liệt sĩ và người có công với cách mạng, nhất là
trong thời kỳ đổi mới;
- Hệ thống, phân tích vai trò lãnh đạo, tổ chức và thực hiện chính sách thương binh

Nhóm tài liệu thứ hai gồm các Báo cáo, Chỉ thị, Thông tri của Thành uỷ, Ban chấp
hành Đảng bộ thành phố Hải Phòng về tăng cường công tác quản lý, chăm sóc thương binh,
gia đình liệt sĩ, chăm sóc gia đình có công với cách mạng; triển khai và thực hiên các Pháp
lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng… Báo cáo Đại hội
Đảng bộ của các sở, phòng - ban chức năng, các quận - huyện thuộc sự lãnh đạo của Đảng
bộ thành phố Hải Phòng từ năm 1995 đến 2005. Cụ thể là: Quận uỷ Đồ Sơn, Quận uỷ Hồng
Bàng, Quận uỷ Lê Chân, Huyện uỷ Kiến Thuỵ, Huỵên uỷ Thuỷ Nguyên… Sau nữa là các
kế hoạch, báo cáo tổng kết của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Mặt trận tổ quốc, các
ban ngành chức năng của thành phố Hải Phòng trong những năm qua.
Nguồn tài liệu này là nguồn tài liệu gốc, có độ tin cậy và cũng là nguồn tài liệu chủ
yếu để chúng tôi thực hiện luận văn.
Nhóm tài liệu thứ ba, theo chúng tôi cũng rất có giá trị - kết quả khảo sát trên cơ sở
phát phiếu điều tra xã hội học ở một số xã, phường, quận và cơ quan tiêu biểu của Hải
Phòng về việc thực hiện chính sách thương binh liệt sĩ và người có công với cách mạng.


Luận văn được thực hiện bằng những phương pháp sau: phương pháp nghiên cứu
lịch sử Đảng, phương pháp tổng hợp, thống kê và phân tích, kết hợp với phương pháp điều
tra xã hội học. Các phương pháp trên được vận dụng phù hợp với từng nội dung của luận
văn.
6. Đóng góp của luận văn
- Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề về lý luận trong chính sách thương binh liệt sĩ
và người có công với cách mạng của Đảng và sự vận dụng những lý luận đó trong việc tổ
chức thực hiện của một Đảng bộ địa phương.
- Đánh giá những thành tựu, chỉ ra những hạn chế trong công tác lãnh đạo và tổ
chức thực hiện của một Đảng bộ địa phương (trường hợp Đảng bộ Hải Phòng), luận văn rút
ra một số kinh nghiệm với mục đích để các Đảng bộ địa phương khác tham khảo và áp
dụng trong quá trình lãnh đạo thực hiện chính sách trên.
- Luận văn còn là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu và giảng dạy
ngành Lịch sử Đảng, Lịch sử hiện đại Việt Nam và cho các ngành quản lý có liên quan đến

4.

Bác Hồ với thương binh liệt sĩ (1997), Nxb Quân đội Nhân dân, Hà Nội.

5.

Bộ Lao Động - Thương binh và Xã hội (1997), Chính sách Thương binh, liệt sĩ và
người có công, tập 1, Hà Nội.

6.

Chính phủ (1999), Nghị định số 175/1999/NĐ-CP điều chỉnh mức trợ cấp và sinh
hoạt phí đối với các đối tượng chính sách.

7.

Chính phủ (2004), Nghị định số 210/2004/NĐ-CP quy định về chế độ trợ cấp ưu đãi
đối với người có công với cách mạng.

8.

Chính phủ (2005), Nghị định số 147/2005/NĐ-CP quy định về chế độ trợ cấp ưu đãi
đối với người có công với cách mạng.

9.

Chính phủ (1995), Nghị định số 28/1995/NĐ-CP ngày 29.4 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

10.

16.

Đảng Cộng sản Việt Nam (1994), Văn kiện Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm
kỳ (khoá VII), Hà Nội

17.

Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

18.

Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

19.

Trần Đình Hoan (7.1992), “Chính sách Thương binh - Xã hội trong cơ chế thị
trường”, Quốc phòng toàn dân, tr.30-34.


20.

Lê Văn Hân (7.1997), “Kết hợp công tác tư tưởng với công tác tổ chức, thực hiện tốt
chính sách thương binh, liệt sĩ trong thời kỳ mới”, Quốc phòng toàn dân.

21.

Nguyễn Thị Hằng (8.2000), “Tiếp tục đổi mới và thực hiện tốt công tác đền ơn đáp
nghĩa trong thời kỳ mới”, Tạp chí Cộng sản, (15).

28.

Nguyễn Đình Liêu (7.2001), “Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ
IX của Đảng về ưu đãi xã hội”, Lao động và Xã hội, tr.9-11.

29.

Nguyễn Đình Liêu (7.2003), “Thực hiện tốt công tác thương binh, liệt sĩ”, Tạp chí
Cộng sản (21), tr.17-31.

30.

Nguyễn Đình Liêu (7.2004), “Thực hiện tốt chính sách ưu đãi xã hội đối với thương
binh, gia đình liệt sĩ và người có công với cách mạng-một nhiệm vụ chính trị-xã hội
quan trọng”, Quốc phòng toàn dân, tr.4-7.

31.

Nguyễn Đình Liêu (8.2004), “Tiếp tục tôn vinh, ưu đãi chăm sóc thương binh, gia
đình liệt sĩ và người có công với cách mạng” Tạp chí Cộng sản, (15), tr.38-42.

32.

Đỗ Mười (7.1997), “Uống nước nhớ nguồn, đền ơn, đáp nghĩa”, Quốc phòng toàn
dân, tr.3-4.

33.

Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hải Phòng (5.1999), Báo cáo của Uỷ ban Mặt
trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hải Phòng tại Đại hội Mặt trận tổ quốc Việt Nam

Phòng Nội vụ - Lao động thương binh và xã hội quận Ngô Quyền (20.12.2004), Báo
cáo tổng kết công tác năm 2004 và nhiệm vụ công tác năm 2005.

39.

Phòng Nội vụ - Lao động thương binh và xã hội quận Ngô Quyền (30.10.2005), Báo
cáo tổng kết công tác năm 2005 và nhiệm vụ công tác năm 2006.

40.

Phòng Tổ chức - Lao động và xã hội quận Hồng Bàng (18.1.2004), Báo cáo kết quả
tặng quà và trợ giúp tết Giáp Thân - 2004 cho các đối tượng chính sách xã hội trên
địa bàn quận.

41.

Phòng Tổ choc - Lao động và xã hội quận Hồng Bàng (15.11.2005), Báo cáo thành tích công
tác lao động, thương binh và xã hội năm 2005.

42.

Phòng Tổ choc - Lao động và xã hội quận Hồng Bàng (23.9.2003), Báo cáo kết quả
công tác 9 tháng đầu năm và dự kiến công tác quý IV.

43.

Phòng Tổ choc - Thương binh xã hội thị xã Đồ Sơn (20.12.1999), Báo cáo tổng kết
công tác tổ chức- thương binh xã hội năm 1999.

44.


Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (1998), Công văn số 77/CV-LĐTB
ngày 15.1.1998, hướng dẫn về quản lý Nhà nước trong quá trình thực hiện chính
sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

50.

Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (1998), Báo cáo số 264/BCLĐTBXH ngày 30.5.1998 về việc thực hiện phong trào trợ giúp nhà tình nghĩa, nâng
cao mức sống cho đối tượng ưu đãi năm 1997 và triển khai kế hoạch năm 1998 .

51.

Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (1999), Báo cáo số 116/BCLĐTBXH ngày 5.2.1999 về kết quả thực hiện phong trào trợ giúp nhà tình nghĩa,
nâng cao mức sống cho đối tượng chính sách năm 1998 và triển khai kế hoạch năm
1999.

52.

Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (1.1999), Chương trình hành động
của ngành Lao động thương binh và xã hội năm 1999, thực hiện Nghị quyết X Thành
uỷ và Nghị quyết Hội đồng nhân dân Thành phố kỳ họp 13 khoá XI.

53.

Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (1999), Báo cáo số 432/BCLĐTBXH ngày 16.8.1999 về kết quả công tác Lao động thương binh và xã hội 5 năm
1994 - 1999.

54.

Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (5.2000), Báo cáo tình hình thực hiện

Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (11.2003), Bài phát biểu của lãnh
đạo thành phố chào mừng Hội nghị tổng kết 8 năm thực hiện pháp lệnh ưu đãi người
có công với cách mạng.

61.

Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (2003), Báo cáo số 522/BCLĐTBXH ngày 22.8.2003 về tình hình thực hiện công tác lao động thương binh và xã
hội theo yêu cầu của Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng.

62.

Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (2005), Báo cáo số 449/BCLĐTBXH ngày 15.7.2005 một số vấn đề thuộc lĩnh vực lao động thương binh và xã
hội theo chương trình giám sát Đoàn đại biểu quốc hội thành phố Hải Phòng.

63.

Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (2001), Công văn số 410/CVLĐTBXH ngày 3.8.2001 về việc giao nhiệm vụ chi trả trợ cấp ưu đãi người có công.

64.

Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (1999), Báo cáo số 423/BCLĐTBXH ngày 22.11.1999 về công tác Lao động thương binh và xã hội năm 1999.

65.

Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (2001), Báo cáo số 591/BCLĐTBXH ngày 31.10.2001 về công tác Lao động thương binh và xã hội năm 2001.

66.

Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (2005), Báo cáo số 09/BC-LĐTBXH
ngày 3.1.2005 về công tác Lao động thương binh và xã hội năm 2004, phương


Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Phòng (11.2005), Tổng hợp số lượng Bà
mẹ Việt Nam anh hùng.

73.

Trịnh Tố Tâm (2.1994), “Phấn đấu ổn định và một bước nâng cao đời sống người và
gia đình có công”, Lao động và xã hội, tr.2.

74.

Hà Văn Thầm (7.1997), “Biết ơn thương binh liệt sĩ theo tinh thần Hồ Chí Minh là
dân chủ”, Lao động và xã hội, tr.31-32.

75.

Trịnh Quang Tác (7.1998), “Bưu điện Hải Phòng với việc đền ơn đáp nghĩa”, Lao
động và xã hội, tr.10.

76.

Thành uỷ Hải Phòng (1987), Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 09.7.1987 về việc tăng
cường công tác quản lý chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ và công nhân viên
chức về hưu.

77.

Thành uỷ Hải Phòng (1991), Chỉ thị số 29-CT/TU ngày 19.01.1991 về chăm sóc gia đình có
công với cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh.



84.

Thành uỷ Hải Phòng (2000), Bài phát biểu của đồng chí Bí thư Thành uỷ tại Hội
nghị gặp mặt đại biểu các bà mẹ Việt Nam anh hùng Hội liên hiệp phụ nữ thành phố.


85.

Thành uỷ Hải Phòng (1995), Báo cáo số 49-BC/TU ngày 06.02.1995 về tình hình
thực hiện nhiệm vụ công tác năm 1994 và phương hướng nhiệm vụ năm 1995.

86.

Thành uỷ Hải Phòng (4.1996), Báo cáo phương hướng nhiệm vụ kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 1996-2000.

87.

Thành uỷ Hải Phòng (1993), Báo cáo số 17-BC/TU ngày 8.1.1993 về nhận định tình
hình thực hiện nhiệm vụ năm 1992.

88.

Thành uỷ Hải Phòng (1996), Báo cáo số 04-BC/TU ngày 4.10.1996 về tình hình 6
tháng đầu năm 1996.

89.

Thành uỷ Hải Phòng (1997), Báo cáo số 11-BC/TU ngày 14.7.1997 về tình hình thực


95.

Thành uỷ Hải Phòng (1987), Báo cáo số 05-BC/TU ngày 10.1.1987 về công tác năm
1986.

96.

Thành uỷ Hải Phòng (1987), Báo cáo số 20-BC/TU ngày 12.7.1987 về công tác 6
tháng đầu năm và phương hướng lãnh đạo, chỉ đạo công tác 6 tháng cuối năm 1987.

97.

Thành uỷ Hải Phòng (1990), Báo cáo số 68-BC/TU ngày 13.2.1990 về công tác năm
1989.

98.

Thành uỷ Hải Phòng (10.1986), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần
thứ IX, Hải Phòng.


99.

Thành uỷ Hải Phòng (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ X
(vòng 1), Hải Phòng.

100.

Thành uỷ Hải Phòng (3.1994), Văn kiện hội nghị đại biểu Đảng bộ thành phố Hải


107.

Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phòng (18.12.1989), Báo cáo tình hình kinh tế xã
hội 1989 của thành phố Hải Phòng.

108.

Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phòng (1991), Công văn số 67/CV-UB ngày
16.2.1991 về việc trợ cấp khó khăn cho các đối tượng chính sách trong dịp tết
Nguyên đán.

109.

Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phòng (1991), Thông báo số 38/TB-UB ngày
11.4.1991 về việc xét phân phối cho thuê nhà đối với các gia đình thuộc diện chính
sách xã hội.

110.

Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng (31.12.1991), Báo cáo tình hình thực hiện kế
hoạch kinh tế, xã hội năm 1991, phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm
1992 của thành phố Hải Phòng.

111.

Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phòng (12.12.1992), Báo cáo tình hình thực hiện kế
hoạch kinh tế xã hội năm 1992, phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm
1993 của thành phố Hải Phòng.


Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hải Phòng (21.111995), Báo cáo tình hình thực hiện
kinh tế xã hội năm 1995 và nhiệm vụ chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội năm 1996 của
thành phố Hải Phòng.

118.

Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hải Phòng (1995), Công văn số 83/CV-UB ngày 8.2.1995
về kế hoạch triển khai thực hiện chỉ thị của Ban Thường vụ Thành uỷ về việc thực hiện
Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Pháp lệnh ưu
đãi người có công với cách mạng.

119.

Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hải Phòng (30.11.1996), Báo cáo tình hình thực hiện kế
hoạch 1996, phương hướng và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 1997 của
thành phố Hải Phòng.

120.

Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hải Phòng (1996), Báo cáo số 45/BC-UB ngày 20.11.1996
về sơ kết 2 năm thực hiện Pháp lệnh ưu đãi đối với người có công.

121.

Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hải Phòng (27.6.1997), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội
6 tháng đầu năm, phương hướng và nhiệm vụ và một số chỉ tiêu chủ yếu 6 tháng cuối
năm 1997 của thành phố Hải Phòng.

122.



128.

Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hải Phòng (2004), Quyết định số 2307/QĐ-UB ngày
23.8.2004 về việc hướng dẫn thực hiện hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định số 20/2000.TTg
ngày 3.2.2000 của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp lão thành cách mạng đã mất cả vợ,
chồng mà các con có khó khăn về nhà ở.

129.

Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng (2000), Quyết định số 2270/QĐ-UB ngày
28.11.2000 về hỗ trợ các cụ lão thành cách mạng thuộc diện hỗ trợ 50 triệu
đồng/người (đợt 2).

130.

Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng (13.9.1994), Báo cáo nhanh về việc một số
thương binh tụ tập gây rối trật tự công cộng ở trụ sở uỷ ban nhân dân thành phố vào
ngày 10.9.1994.

131.

Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng (1995), Quyết định số 1110/QĐ-UB ngày
23.6.1995 về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện pháp lệnh ưu đãi người có công
với cách mạng.

132.

Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng (1995), Quyết định số 1746/QĐ-UB ngày
22.10.1995 về việc uỷ quyền ký quyết định trợ cấp ưu đãi đối với người có công theo

138.

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (2000), Pháp lệnh số 19/2000/PL-UBNQH 10 (sửa đổi lần
thứ 2) điều 21 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

139.

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hải Phòng (25.12.1997), Báo cáo
Tổng kết công tác Mặt trận năm 1997, chương trình công tác mặt trận năm 1998 .

140.

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hải Phòng (12.1998), Báo cáo tổng
kết công tác mặt trận năm 1998, chương trình công tác mặt trận năm 1999 .

141.

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hải Phòng (12.12.2000), Báo cáo Tổng kết
công tác Mặt trận năm 2000, chương trình công tác năm 2001.

142.

Lê Danh Xương (1985), “Hải Phòng 30 năm phấn đấu vì độc lập, tự do, vì chủ nghĩa xã
hội”, Tạp chí Cộng sản, (5).




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status