đại học quốc gia hà nội
khoa luật
luận văn thạc sỹ
đề tài
hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đ-ờng
biển quốc tế
Học viên:
Nguyễn Ngọc Toàn
Ng-ời h-ớng dẫn: PGS.TS Nguyễn Bá Diến
Lớp: Cao học Luật biển Khoá I
Hà nội, 2005
lời cảm ơn
Em xin đ-ợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PSG.TS Nguyễn Bá Diến, là ng-ời thầy
trong suốt Khoá học và là ng-ời h-ớng dẫn khoa học tận tình, ân cần cho em trong
quá trình hoàn thành bản luận văn này.
Nhân đây, em xin chân thành cản ơn tới Ban lãnh đạo Khoa Luật, Lãnh đạo Ban
biên giới Chính phủ-Cơ quan chủ quản của Dự án Cao học luật biển Khoá 1, các
thầy, cô trong Bộ môn Luật quốc tế và các thầy, cô của Khoa đã truyền thụ cho em
những kiến thức quý báu trong Khoá học. Cũng qua đây, xin cảm ơn những ng-ời
thân và bạn bè đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đ-ợc bản luận văn
này.
1.4
12
Các hình thức của hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đ-ờng biển
quốc tế
14
1.3.1 Hợp đồng vận chuyển theo chứng từ/tàu chợ
15
1.3.2 Hợp đồng vận chuyển thuê tàu chuyến
16
Các bên tham gia hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đ-ờng biển
18
quốc tế
1.5
Đặc tr-ng của hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đ-ờng biển
1.6
Cơ sở pháp lý của hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đ-ờng biển
2.1.1 Khái niệm hợp đồng vận chuyển hàng hoá theo chứng từ
28
2.1.2 Vận đơn đ-ờng biển
29
2.1.2.1
Định nghĩa và chức năng của vận đơn đ-ờng biển
29
2.1.2.2
Phân loại vận đơn đ-ờng biển
31
2.1.2.3
Nội dung của vận đơn đ-ờng biển
33
2.1.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng vận chuyển
hàng hoá theo chứng từ.
2.2
73
2.3.3 Trách nhiệm của ng-ời vận chuyển trong hợp đồng vận tải
đa ph-ơng thức
2.4
75
Cơ chế giải quyết tranh chấp trong hợp đồng vận chuyển hàng
hoá bằng đ-ờng biển.
79
2.4.1 Nguyên nhân phát sinh tranh chấp
79
2.4.2 Các biện pháp giải quyết tranh chấp
82
Ch-ơng 3 Thực trạng ký kết, thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng
hoá bằng đ-ờng biển và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật
Việt Nam
3.1
Thực trạng ký kết và thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng
112
lời nói đầu
1)
Tính cấp thiết của đề tài
Vận tải là yếu tố không thể tách rời trong buôn bán quốc tế. Nói đến buôn
bán quốc tế là nói đến vận tải. Trong vận tải quốc tế, có thể khẳng định rằng,
vận tải hàng hoá bằng đ-ờng biển đóng vai trò hết sức quan trọng với hơn
80% khối lợng hàng hoá trên thị trờng thế giới là do vận tải hàng hoá bằng
đ-ờng biển đảm nhiệm. Tuy nhiên, vận tải hàng hoá bằng đ-ờng biển là một
lĩnh vực rất phức tạp, nó chịu sự tác động và ràng buộc của nhiều yếu tố chủ
quan cũng nh- khách quan, môi tr-ờng hoạt động của nó hàm chứa những
rủi ro cao không những đối với hàng hoá, ph-ơng tiện vận tải mà kể cả con
ng-ời. Do vậy, để việc vận chuyển hàng hoá có hiệu quả và bảo vệ đ-ợc
quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia cũng nh- ngăn ngừa nguy cơ
tiềm ẩn của các tranh chấp thì cần phải có một cơ sở, căn cứ pháp lý, đó
chính là hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đ-ờng biển.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động vận chuyển hàng hoá bằng
đ-ờng biển, đã từ rất lâu, Tổ chức Hàng hải quốc tế, các quốc gia đã cho ra
đời các công -ớc, bộ luật, các hợp đồng mẫu để điều chỉnh các quan hệ phát
sinh trong lĩnh vực này. Đối với Việt Nam, việc Quốc hội thông qua Bộ Luật
Hàng hải năm 1990 và dành một ch-ơng riêng để điều chỉnh các quan hệ về
vận chuyển hàng hoá bằng đ-ờng biển đã cho thấy sự quan tâm đặc biệt của
Nhà nuớc ta về lĩnh vực này. Nh-ng cho đến nay một số quy định của Bộ
luật về hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đ-ờng biển không còn phù hợp
với pháp luật và thông lệ quốc tế nh- chặng trách nhiệm của ng-ời vận
hơn, đúng hơn về các qui định có liên quan đến hợp đồng vận chuyển
hàng hoá bằng đ-ờng biển. Từ đó, giúp họ thực hiện các giao dịch của
mình có hiệu quả và đúng pháp luật.
Do vậy, Tôi chọn đề tài Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đ-ờng
biển quốc tế để làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình.
2)
Mục đích của luận văn
Luận văn đ-ợc viết nhằm tìm hiểu những khái niệm cơ bản, phân tích sự
t-ơng đồng và khác biệt giữa pháp luật Việt Nam và các công -ớc quốc tế có
liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đ-ờng biển. Luận văn
cũng đ-a ra các nguyên nhân phát sinh tranh chấp và biện pháp giải quyết.
Từ những phân tích đó, tác giả đ-a ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện các
quy định của pháp luật Việt Nam về hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đ-ờng biển.
3)
Ph-ơng pháp nghiên cứu
Phù hợp với mục đích nghiên cứu của Luận văn tác giả sử dụng ph-ơng pháp
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa duy vật Mác xít để
nghiên cứu. Trong đó, sử dụng chủ yếu các ph-ơng pháp nh- qui nạp, so
sánh Luận văn đ-ợc viết dựa trên tinh thần của Đảng Cộng sản Việt Nam
trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà n-ớc theo
định h-ớng xã hội chủ nghĩa.
4)
Phạm vi nghiên cứu
ch-ơng 1
những vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng vận
chuyển hàng hoá bằng đ-ờng biển quốc tế
1.1
Vai trò của vận tải biển
Ngày nay, trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu h-ớng của thế
giới giữa các n-ớc càng ngày càng có sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau
thông qua sự chu chuyển các luồng hàng hoá khổng lồ từ quốc gia này đến
quốc gia khác. Sự phát triển của xu h-ớng hội nhập kinh tế quốc tế có tác
động tích cực đến sự phát triển th-ơng mại kéo theo hàng loạt các hoạt động
khác trong đó có hoạt động vận tải. Trong hoạt động vận tải ng-ời ta sử dụng
nhiều ph-ơng thức vận tải khác nhau nh-: vận tải đ-ờng sắt, vận tải hàng
không, vận tải đ-ờng ống, vận tải biển mỗi ph-ơng thức vận tải giữ một
vai trò và vị trí khác nhau do phụ thuộc vào đặc điểm của mối quan hệ buôn
bán và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng ph-ơng thức vận tải.
Trong vận chuyển hàng hoá quốc tế, vận tải đ-ờng biển đóng vai trò quan
trọng nhất, với 80% khối l-ợng hàng hoá buôn bán quốc tế đ-ợc vận chuyển
bằng ph-ơng thức này. Năm 2001 ngành vận tải đ-ờng biển vận chuyển
5,435 tỷ tấn hàng hoá trên một chặng đ-ờng 4,6 triệu hải lý, với khối l-ợng
hàng hoá luân chuyển khoảng 24 nghìn tỷ tấn/hải lý. Trong suốt thế kỷ qua,
khối l-ợng hàng hoá trong buôn bán quốc tế đ-ợc vận chuyển đã tăng hơn 4
lần. Dự kiến kiến đạt 30 nghìn tỉ vào năm 2010 và 40 nghìn tỷ tấn/hải lý vào
2015 [1, tr.13].
danh mục tài liệu tham khảo
8.
Pháp lệnh ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế 1999
9.
Công -ớc quốc tế thống nhất một số quy tắc về vận đơn đ-ờng biển ký tại
Brucxen ngày 05-08-1924.
10.
Nghị Định th- sửa đổi, bổ sung Công -ớc thống nhất một số quy tắc liên
quan đến vận đơn đ-ờng biển (Nghị định th- Hague-Visby 1968).
11.
Công -ớc của Liên hợp quốc chuyên chở hàng hoá bằng đ-ờng biển 1978
(Hamburg Rules).
12.
Nghị định th- năm 1979 bổ sung Công -ớc quốc tế để thống nhất một số quy
tắc liên quan đến vận đơn, đã đ-ợc Nghị định th- Visby 1968 bổ sung (gọi
tắt là SDR protocol 1979).
13.
Công -ớc của Liên hợp quốc về vận tải hàng hoá đa ph-ơng thức quốc tế
D-ơng Hữu Hạnh, Vận tải-Giao nhận quốc tế và Bảo hiểm hàng hải, Nhà
xuất bản thống kê, 2004.
20.
TS. Phạm Duy Nghĩa (Chủ biên), Giáo trình Luật th-ơng mại Việt Nam, Nhà
xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002.
21.
PGS.TS. Nguyễn Nh- Phát, TS. Lê Thị Thu Thuỷ, Một số vấn đề lý luận và
thực tiễn về pháp luật về hợp đồng ở Việt Nam hiện nay, Nhà xuất bản công
an nhân dân, 2003.
22.
GS.TS. Hoàng Văn Châu, Vận tải-Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, Nhà
xuất bản khoa học và kỹ thuật, 2003.
23.
Bộ Giao thông Vận tải, Báo cáo tổng kết 14 năm thực hiện Bộ luật hàng hải
Việt Nam năm 1990 (1991-2004), Nhà xuất bản giao thông vận tải, 2004.
24.
Đỗ Hữu Vinh, Những vụ việc tranh chấp trong giao dịch th-ơng mại và hàng
hải quốc tế, Nhà xuất bản đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2003.
Rodney Puris, Robert Darvas, The Law and practice of Commercial Letter of
Credit, Shipping documents and termination of disputes in Internation Trade,
Sydney Butterworth 1975.
31.
Tạp chí Ngoại th-ơng năm 1999-2004.
32.
Tạp chí Luật học, Số 1 năm 1998.
33.
Tạp chí Hàng hải các năm 2000-2004.
34.
Pháp lệnh ký kết và thực hiện điều -ớc quốc tế năm 1996.