Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện pháp luật giao thông của thanh niên tại TPHCM (Đề tài đạt giải Eureka 2015) - Pdf 41

ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
BAN CHẤP HÀNH TP. HỒ CHÍ MINH
----------------------

CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC EURÉKA
LẦN THỨ XVII NĂM 2015

TÊN CÔNG TRÌNH:

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
GIAO THÔNG CỦA THANH NIÊN TẠI TPHCM

LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: Xã hội và Nhân văn
CHUYÊN NGÀNH: Xã hội học – Triết học

Mã số công trình: …………………………….



TÓM TẮT
Đây là đề tài tiên phong trong việc định lượng hóa về thực hiện pháp luật giao
thông tại Việt Nam theo hướngnghiên cứu hàn lâm lặp lại (Loại III) với mô hình lặp
lại nghiên cứu đã có của một số nước trên thế giới nhưng được bổ sung thêm để phù
hợp với tình hình thực tiễn tại TP HCM. Đề tài với mục đích là nghiên cứu một cách
có hệ thống các vấn đề lý luận để làm rõ bản chất thực hiện pháp luật giao thông,
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện pháp luật giao thông… bằng cách
kiểm định thang đo, kiểm định mô hình nghiên cứu lý thuyết. Qua đó nghiên cứu đã
xác định mối quan hệ giữa các yếu tố, tầm quan trọng của các yếu tố đến thực hiện
pháp luật giao thông, để từ đó nhóm tác giả đề xuất những hàm ý chính sách nhằm
tăng cường đảm bảo an toàn giao thông tại TPHCM.


-----

...................................................................................................................i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................. v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH .....................................................................................................viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................... ix
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài.................................................................................................... 1
1.2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu ............................................................................ 3
1.3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu ........................................................................... 4
1.3.1 Mục đích đề tài ................................................................................................ 4
1.3.2 Mục tiêu .......................................................................................................... 4
1.3.3 Nhiệm vụ của đề tài ......................................................................................... 4
1.4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát.......................... 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .................................................. 5
1.4.1.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 5
1.4.1.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 5
1.4.2 Đối tượng khảo sát ........................................................................................... 5
1.5 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 5
1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu .......................................................................... 5
1.5.2 Phương pháp thực hiện .................................................................................... 5
1.6 Ý nghĩa của đề tài................................................................................................... 6
1.6.1 Về mặt lý thuyết .............................................................................................. 6
1.6.2 Về mặt thực tiễn .............................................................................................. 7
1.7 Kết cấu của đề tài ................................................................................................... 7
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ................................................................................................... 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU................................ 8

3.2.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ ........................................................................ 32
3.3 Xây dựng và phát triển thang đo .......................................................................... 32
3.3.1 Thang đo nguy cơ xử phạt (RSA) .................................................................. 32
3.3.2 Thang đo hiệu quả của cảnh sát (POE) .......................................................... 32
3.3.3 Thang đo tính chính danh của cảnh sát (POL) ............................................... 33
3.3.4 Thang đo đạo đức chủ thể (PEM) .................................................................. 33
3.3.5 Thang đo bản sắc xã hội (SOI) ...................................................................... 34
3.3.6 Thang đo nhận thức pháp luật (LEA) ............................................................ 34
3.3.7 Thang đo thực hiện pháp luật giao thông (ELT) ............................................ 34
3.4 Nghiên cứu chính thức......................................................................................... 35


iii
3.4.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu ................................................................................ 35
3.4.2 Thu thập dữ liệu ............................................................................................. 36
3.4.3 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu ......................................................... 37
3.5 Điều chỉnh thang đo ............................................................................................. 39
3.5.1 Hệ số tin cậy Cronbach’s alpha ...................................................................... 40
3.5.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................................... 41
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ................................................................................................. 43
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................... 44
4.1 Tổng quan về tình hình giao thông tại TP HCM ................................................... 44
4.1.1 Tình hình TNGT và nguyên nhân TNGT trong năm 2014 tại TP HCM.......... 44
4.1.2 Tình hình xử lý vi phạm giao thông trong năm 2014 tại TP HCM .................. 45
4.2 Thông tin về mẫu nghiên cứu ............................................................................... 46
4.3 Kết quả khảo sát sự hiểu biết pháp luật giao thông và thực trạng thực hiện pháp
luật giao thông của thanh niên tham gia khảo sát ......................................................... 46
4.3.1 Thực trạng hiểu biết về pháp luật giao thông của thanh niên tại TPHCM hiện
nay


5.2 Hàm ý chính sách và đề xuất hoàn thiện chính sách đang áp dụng ....................... 73
5.2.1 Nâng cao trách nhiệm thực thi pháp luật........................................................ 74
5.2.2 Nâng cao đạo đức cho thanh niên khi tham gia giao thông ............................ 77
5.2.3 Tuyên truyền giáo dục pháp luật, tuyên truyền bản sắc xã hội ....................... 80
5.2.4 Nâng cao tính rõ ràng và thống nhất trong pháp luật giao thông đường bộ và
chế tài trong luật ...................................................................................................... 86
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................... 94
5.4 Kết luận và kiến nghị ........................................................................................... 95
5.4.1 Kết luận......................................................................................................... 95
5.4.2 Kiến nghị ...................................................................................................... 96
TIỂU KẾT CHƯƠNG 5 ................................................................................................. 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................ 99
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Mã bảng
Bảng 1.1
Bảng 2.1
Bảng 2.2

Tên bảng
Trang
Thống kê tình hình tai nạn giao thông tại TP HCM từ năm
1
2010 đến năm 2013
Thống kê và so sánh luật GTĐB năm 2001 và 2008

Bảng 3.5

Các biến quan sát đo lường “Bản sắc xã hội - SOI”

34

Bảng 3.6

Các biến quan sát đo lường “Nhận thức pháp luật - LEA”

34

Bảng 3.7

Các biến quan sát đo lường “Thực hiện pháp luật giao thông
- ELT”

35

Bảng 3.8

Cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo

36

Bảng 3.9

Kết quả Cronbach alpha sơ bộ

40

47

Bảng 4.5

Kết quả Cronbach alpha các yếu tố trong mô hình nghiên cứu

48

Bảng 4.6

Ma trận xoay nhân tố

51

Bảng 4.7

So sánh độ phù hợp trước và sau khi hiệu chỉnh (CFA)

52

Bảng 4.8

Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo (CFA)

52

Bảng 4.9

Kết quả kiểm định giá trị phân biệt


Bảng 4.14

Tác động trực tiếp và gián tiếp của các yếu tố (chuẩn hóa)

60

Bảng 4.15

Kết quả kiểm định mô hình giả thuyết

60

Bảng 4.16

Phân tích đa nhóm theo giới tính

63

Bảng 4.17
Bảng 4.18
Bảng 4.19
Bảng 4.20
Bảng 4.21
Bảng 4.22
Bảng 4.23

Mối quan hệ giữa các khái niệm theo giới tính (Bất biến và
khả biến từng phần)
Phân tích đa nhóm theo nơi sinh ra
Mối quan hệ giữa các khái niệm theo nơi sinh ra (Bất biến và

1
năm 2010 đến năm 2013
Biểu đồ Pareto nguyên nhân TNGT trong năm 2014 tại
TP HCM
Biểu đồ thống kê các hành vi thường hay vi phạm của
người dân tại TP HCM
So sánh số vụ tai nạn, số người chết và bị thương trước
và sau khi NĐ 34/2010/NĐ-CP có hiệu lực.

44
45
91


viii

DANH MỤC HÌNH

Mã hình
Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 2.3
Hình 2.4
Hình 2.5

Tên hình
Trang
Mô hình thuyết công bằng thủ tục giữa nghĩa vụ tuân thủ
15
và đạo đức

30

Hình 3.1

Quy trình nghiên cứu

31

Hình 4.1

Mô hình tới hạn sau khi điều chỉnh (Chuẩn hóa)

53

Hình 4.2
Hình 4.3

Kết quả SEM mô hình nghiên cứu lý thuyết (Mt) sau khi
hiệu chỉnh (chuẩn hóa)
Kết quả SEM mô hình cạnh tranh (Mc) sau khi hiệu
chỉnh (chuẩn hóa)

56
58


ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


6

CFI

Comparative Fit Index

7

CNTT

Công nghệ thông tin

8

CSGT

Cảnh sát giao thông

9

EFA

Explore Factor Analysis

10

GFI

Goodness-of-Fit Index


16

NCKH

Nghiên cứu khoa học

17



Nghị Định

4

PAPM

Precaution Adoption Process Model

18

RMSEA

Root Mean Square Error of Approximation

19

SEM

Structural Equation Analysis


25

UBND

Ủy Ban Nhân Dân

26

VNĐ

Việt Nam Đồng



1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
-----

-----

1.1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay tai nạn giao thông (TNGT) đang được xem là một quốc nạn1, tính trung
bình mỗi ngày tại Việt Nam có gần 100 vụ TNGT và làm chết 27 người. Trong 6 tháng
đầu năm 2014, cả nước xảy ra gần 13.000 vụ tai nạn, số người chết do TNGT là 4.600
người, nghĩa là số người chết do TNGT không có chiều hướng giảm.2
Có thể thấy, TNGT là một sự kinh hoàng của xã hội nói chung và những người
tham gia giao thông nói riêng. Đặc biệt tại TPHCM là trung tâm kinh tế thương mại,
khoa học, công nghệ, văn hóa xã hội. Tình hình an toàn giao thông có chiều hướng
phức tạp, khi số lượng TNGT đang ở mức cao so với các tỉnh và thành phố khác.

2
Ngọc Vỹ& Bá Đô. 2014. 4.600 người chết vì tai nạn giao thông trong 6 tháng đầu năm, xem 10.06.2014
<http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/4-600-nguoi-chet-vi-tai-nan-giao-thong-trong-6-thang-dau-nam-3007291.html>
3
Thống kê dựa trên báo cáo UBND về số vụ TNGT, không tính số vụ va chạm. Căn cứ theo khoản 1 điều 5 Thông Tư số
58/2009/TT-BCA(C11) thì TNGT là sự việc xảy ra do người tham gia giao thông đang hoạt động trên mạng lưới GTĐB vi
phạm các quy định về trật tự, an toàn GTĐB hay gặp phải sự cố bất ngờ gây ra những thiệt hại nhất định đến tính mạng,
sức khoẻ của con người hoặc tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân. TNGT gồm: Va chạm giao thông; Vụ TNGT gây hậu
quả ít nghiêm trọng; Vụ TNGT gây hậu quả nghiêm trọng; Vụ TNGT gây hậu quả rất nghiêm trọng; Vụ TNGT gây hậu quả
đặc biệt nghiêm trọng.


2
Nhìn vào bảng 1.1 và biểu đồ 1.1, nhóm tác giả nhận thấy: số vụ TNGT có xu
hướng giảm nhưng vẫn còn ở mức cao. Số người chết và bị thương vẫn còn ở mức cao
so với số vụ tai nạn

chứng tỏ chiều hướng nghiêm trọng vẫn đang ở mức báo động.

TNGT và những thiệt hại do tai nạn gây ra đang là nỗi lo và vấn đề bức xúc của
toàn xã hội. Đó là thiệt hại về sinh mạng, thiệt hại về nhân lực, trí tuệ… gây tổn
thương về tinh thần xã hội, về vật chất, tiền của và cả nỗi đau thể xác, tinh thần dai
dẳng. TNGT có ảnh hưởng nặng nề đối với giới trẻ Việt Nam, có rất nhiều bạn trẻ trực
tiếp bị TNGT gây tử vong hoặc thương tật nặng nề và còn có biết bao bạn trẻ khác bị
ảnh hưởng gián tiếp bởi cha, mẹ bị TNGT cướp đi sinh mệnh hoặc tàn tật. Theo thống
kê, những người thiệt mạng do TNGT chủ yếu là đàn ông, trụ cột của gia đình. Những
người vợ xót xa khi mất đi người chồng thân yêu, đứa con nghẹn ngào vì tới đây sẽ
chẳng còn được vòng tay người cha dạy dỗ. Họ mang đến sự thương tâm cho toàn xã
hội4. Vì thế thiệt hại do TNGT gây ra theo nhóm tác giả bao gồm 2 loại thiệt hại là:
thiệt hại bề nổi (Thiệt hại về vật chất, thiệt hại trực tiếp do TNGT gây ra…) và thiệt

tham khảo hầu như rất hạn chế về mặt định lượng. Chính vì vậy, nhóm tác giả cho
rằng nghiên cứu và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện pháp luật giao thông
của thanh niên khi tham gia giao thông là một vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng. Đó
chính là lý do nhóm tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thực
hiện pháp luật giao thông của thanh niên tại TPHCM”.
1.2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu
Một số đề tài có sự liên quan đến bài nghiên cứu mà nhóm tác giả lấy làm tài liệu
tham khảo như sau:


Đề tài nghiên cứu: “Executethe Rules of the Road: Procedural Justice, Social
Identity, and Normative Compliance”, (Tạm dịch: Thực hiện luật giao thông
đường bộ: Công lý thủ tục, bản sắc xã hội, sự tuân thủ quy phạm)của nhóm tác
giả: đứng đầu là Ben Bradford (ĐH Oxford, Anh), Katrin Hohl (ĐH Luân Đôn,
Anh), Jonathan Jackson (Trường kinh tế Luân Đôn, Anh), và Sarah MacQueen
(ĐH Luật Edinburgh, Anh). Đề tài đưa ra được mô hình các giả thuyết dẫn đến
việc tuân thủ và chấp hành trong giao thông tại Anh. Tuy nhiên đề tài có nhược
điểm là không đưa vào mô hình biến nhận thức, hiểu biết về pháp luật để làm rõ
ràng yếu tố pháp luật ảnh hưởng như nào đến tuân thủ và chấp hành của người
dân tại Anh.



Đề tài nghiên cứu: “Procedural Justice, Trust and Institutional Legitimacy”
(Tạm dịch: Công bằng thủ tục, niềm tin và sự hợp pháp của thể chế), của nhóm
tác giả:Mike Hough(Kings College London), Jonathan Jackson (London School
of Economics), Ben Bradford (Đại Học Edinburgh), Andy Myhill (National
Policing Improvement Agency), Paul Quinton (National Policing Improvement
Agency). Đây là đề tài dựa trên thuyết công bằng thủ tục (Procedural Justice)
nhằm đưa ra các giả thuyết ảnh hưởng đến thực hiện pháp luật và hợp tác với

1.3.1 Mục đích đề tài
Mục đích chính của bài nghiên cứu là nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề
lý luận để làm rõ bản chất thực hiện pháp luật giao thông, nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến thực hiện pháp luật giao thông… để đưa ra những đánh giá có cơ sở khoa
học và thực tiễn nhằm nâng cao thực hiện pháp luật giao thông của thanh niên.
1.3.2 Mục tiêu
Xác định và đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện
pháp luật giao thông của thanh niên tại TPHCM.
1.3.3 Nhiệm vụ của đề tài
Để thực hiện được những mục tiêu trên, đề tài cần có những nhiệm vụ sau:


Phân tích, đánh giá tác động của từng yếu tố dựa trên phương pháp định lượng
và từ đó hiệu chỉnh lại mô hình phù hợp với thực tế.



Đưa ra những hàm ý chính sách nhằm nâng cao thực hiện pháp luật giao thông
của thanh niên theo hướng thực tiễn và khả thi.


5
1.4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.4.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng thực hiện pháp luật giao
thông của thanh niên tại TPHCM.
1.4.1.2 Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong địa bàn TPHCM.
Trong đó nhóm tác giả quan tâm đến các địa bàn có tình hình trật tự giao thông phức
tạp nhự quận 1, 3, 4, 7, 10, Thủ Đức, Tân Bình, Gò Vấp6.


6
Nghiên cứu sơ bộ: được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính (bằng
kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung) và nghiên cứu định lượng. Thông tin thu thập từ
nghiên cứu định tính nhằm khám phá, điều chỉnh, bổ sung các thang đo thành phần
ảnh hưởng đến thực hiện pháp luật giao thông. Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực
hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp các thanh niên tại TPHCM thông qua bảng câu
hỏi chi tiết. Thông tin từ nghiên cứu định lượng sơ bộ nhằm sàng lọc các biến quan sát
dùng để đo lường các khái niệm thành phần ảnh hưởng tới thực hiện pháp luật giao
thông. Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu định lượng sơ bộ bao gồm:
Phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá
EFA thông qua công cụ chính là phần mềm SPSS.
Nghiên cứu chính thức: Được thực hiện thông qua phương pháp định lượng, dùng
kỹ thuật thu thập thông tin bằng phỏng vấn trực tiếp 450 thanh niên có độ tuổi từ 17
đến dưới 30 tại TPHCM. Nghiên cứu sử dụng thống kê suy diễn phân tích kết quả thu
thập từ mẫu. Thông tin thu thập từ nghiên cứu định lượng này đầu tiên sẽ sàng lọc các
biến quan sát không đạt chất lượng (biến rác) sử dụng hệ số độ tin cậy Cronbach’s
Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA thông qua công cụ là phần mềm SPSS. Sau
đó đánh giá độ tin cậy của thang đo các thành phần ảnh hưởng tới thực hiện pháp luật
giao thông bằng hệ số tin cậy tổng hợp (ߩc), tổng phương sai trích được (ߩvc), kiểm tra
tính đơn hướng, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và giá trị liên hệ lý thuyết bằng phương
pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA. Kế đến, nhóm tác giả kiểm định mô hình
nghiên cứu lý thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và cuối cùng mô hình lý
thuyết với biến kiểm soát được kiểm định bằng phương pháp phân tích cấu trúc đa
nhóm thông qua công cụ thứ hai là phần mềm AMOS.
1.6 Ý nghĩa của đề tài
1.6.1 Về mặt lý thuyết
Một là, đề tài sẽ đi tiên phong trong việc nghiên cứu định lượng thực hiện pháp luật
giao thông tại TPHCM.
Hai là, kết quả của nghiên cứu này góp phần bổ sung vào cơ sở lý luận về thực hiện


Vấn đề giao thông đang là một nan giải tại TPHCM nói riêng và cả nước nói
chung. Khi tình hình an toàn giao thông có chiều hướng xấu, dẫn đến tình hình trật tự
công cộng trở nên phức tạp, ý thức của mọi người sẽ từ đó mà giảm, nhất là tầng lớp
thanh niên như hiện nay. Bởi đây là tầng lớp tri thức, có thể nhận biết một cách hợp lý
lẽ “Phải - trái, đúng – sai 9” theo hướng nhìn tư duy triết học hoặc hợp lẽ với cuộc
sống. Nếu có ý thức giao thông tốt, thanh niên sẽ có cách nhìn và xử lý những tình
huống giao thông thực tế một cách có lý trí và điềmđạm.Chính vì vậy, việc nghiên cứu
và tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng mạnh mẽ đến thực hiện pháp luật giao thông của
thanh niên tại TPHCM là điều rất cần thiết.

9

Michael Sandel, “Phải – trái, đúng – sai”, Nxb Trẻ. Michael J. Sandel là giáo sư ngành triết học chính trị tại Đại học
Harvard


8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
-----

-----

2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm về thanh niên theo luật thanh niên
Theo điều 1 luật Thanh Niên 2005 (Luật số 53/2005/QH11) thì “Thanh niên là
công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến dưới 30 tuổi”.
Theo đó tại điều 3 luật Thanh niên 2005 thì thanh niên có quyền và nghĩa vụ sau:


9 chương
8 chương
Số điều:
77 điều
89 điều
Ngày hiệu lực:
01/01/2002
01/07/2009
(Nguồn: Nhóm tác giả thống kê)


9
So với luật năm 2001 thì luật GTĐB năm 2008 có nhiều thay đổi hơn, phù hợp với
tình hình giao thông đã có nhiều biến đổi và diễn biến ngày càng phức tạp. Quy định
rõ và bổ sung một số nguyên tắc trong hoạt động GTĐB cho phù hợp với phạm vi điều
chỉnh toàn diện hoạt động giao thông vận tải đường bộ.
Một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực GTĐB hiện nay:
• Về luật: Luật GTĐB 2008 (Luật số: 23/2008/QH12, ký ngày 23/11/2008)
• Về nghị định: NĐ 171/2013/NĐ-CP, nghị định 100/2013/NĐ-CP
• Về thông tư liên tịch: 02/2001/TTLT-BCA-BGTVT, 01/2010/TTLTBCA-BGTVT
• Về thông tư: 39/2011/TT-BGTVT, 06/2011/TT-BGTVT, 07/2010/ TTBGTVT, 25/2010/TT-BKHCN, 36/2010/TT-BGTVT…
Tính rõ ràng và thống nhất trong pháp luật giao thông:
Pháp luật về GTĐB hiện nay đang được cải thiện bằng mọi mặt dựa trên tình hình
thực tế. Tuy nhiên, theo nhóm tác giả, dù là pháp luật về hợp đồng, lao động, thương
mại… thậm chí là về giao thông thì cần phải thỏa các tiêu chí sau:
• Phải hiểu được và giải thích được
• Phải rõ ràng và thống nhất

Tại sao?


Nhận thức pháp luật thuộc về hệ tư tưởng pháp luật, trong khoa học pháp lý cho
rằng nhận thức pháp luật là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến ý thức pháp luật và
thực hiện pháp luật.
Pháp luật giao thông chỉ có ý nghĩa đích thực khi được thực hiện, các quy định của
pháp luật trở thành những hành vi thực tế của các chủ thể. Do đó xây dựng pháp luật
giao thông và thực hiện pháp luật giao thông là hai hoạt động có quan hệ chặt chẽ
vớinhau, là hai giai đoạn của một quá trình từ khi mô hình hóa hành vi thành quy tắc,
từ quy tắc thành hành vi thực tế.
2.1.3 Thực hiện pháp luật giao thông
Thực hiện pháp luật là hoạt động của các chủ thể pháp luật làm cho những quy tắc
của pháp luật trở thành hoạt động thực tế của các chủ thể pháp luật”13. Trong đó,
Thực hiện pháp luật giao thông là một bộ phận của thực hiện pháp luật nói chung.
Căn cứ vào tính chất của hoạt động thực hiện pháp luật, khoa học pháp lý chia ra
thành những hình thức thực hiện pháp luật sau:
• Tuân thủ pháp luật
• Thi hành (chấp hành) pháp luật
• Sử dụng pháp luật
• Áp dụng pháp luật Chủ thể là cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền
Như vậy, dựa vào lý thuyết đã học, thì thực hiện pháp luật giao thông là hành vi
hợp pháp14 của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ về giao thông được các quy
định của pháp luật giao thông điều chỉnh.
xăng xe, tiền lưu thông, tiền bảo hiểm… Tuy nhiên, có những thời kỳ không phải mất chi phí giao dịch (Chế độ cộng sản
nguyên thủy). Để hiểu rõ hơn tại sao pháp luật càng rõ ràng và thống nhất thì chi phí giao dịch giảm thì nhóm tác giả có thể
so sánh như sau: Trong tự nhiên, mọi chuyển động phải chịu sự ma sát, vì thế các nhà vật lý phải tìm mọi cách để giảm
thiểu sự ma sát (ví dụ như bôi trơn…). Vì vậy theo nhóm tác giả, pháp luật GTĐB cần phải được rõ ràng và thống nhất.
Theo Kenneth Arrow: “các chi phí giao dịch là các chi phí vận hành hệ thống kinh tế”, nhưng nhóm tác giả chỉ xét về luật
giao thông và thực tiễn, thì chi phí giao dịch là mọi chi phí nhằm vào sự hoạt động giao thông của chủ thể tham gia giao
thông.
12
Theo Eleanor Roosevelt: “Công lý không phải chỉ dành cho một phía, mà nó dành cho cả hai phía”. Như vậy, trong pháp

Loại quy phạm
Quy phạm cấm
Quy phạm bắt buộc
Quy phạm cho phép
tương ứng
Loại chủ thể
Mọi chủ thể
Mọi chủ thể
Mọi chủ thể
thực hiện
(Nguồn: Nhóm tác giả)

Theo Mike Houghvà Jonathan Jackson (2012) thì khái niệm Tuân thủ pháp luật
giao thông là những hành vi hành động hoặc không hành động phù hợp với pháp
luật giao thông.
Còn theoBen Bradford (2014) thì Thực hiện pháp luật giao thông là hành vi thực
tế khi tham gia giao thông buộc mọi người tuân thủ và chấp hành luật giao thông.
Thực tiễn cho thấy trong pháp luật giao thông đường bộ, ranh giới giữa Tuân Thủ,
chấp hành hay sử dụng gần như giống nhau. Vì vậy, trong các công tác tuyên truyền
pháp luật giao thông thường chỉ nhắc đến các cụm từ “tuân thủ giao thông” hay “chấp
hành tốt luật giao thông”… Còn trong bài nghiên cứu này, nhóm tác giả muốn khái
quát rõ hơn theo phương diện khoa học pháp lý nên dùng thuật ngữ “thực hiện pháp
luật giao thông”.
Trong một số nghiên cứu của nhóm tác giả Mike Hough, Jonathan Jackson, Ben
Bradford, Andy Myhillvà Paul Quinton (2014), hay Hough, Jackson, Bradford (2013)
mà nhóm tác giả sử dụng làm cơ sở lý thuyết thì “tuân thủ pháp luật giao thông” còn
được hiểu bao hàm cả “chấp hành pháp luật giao thông”. Hay có thể nói rằng “tuân
thủ”, “chấp hành” hay “sử dụng” trong luật giao thông mang ý nghĩa tương tự nhau
Nhóm tác giả sử dụng thuật ngữ “thực hiện pháp luật giao thông” sẽ mang được
mức độ khái quát và phù hợp với khoa học pháp lý hơn15.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status