BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
----------- -----------
NGUYỄN NGỌC ANH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT Ở
ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - NĂM 2017
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
----------- -----------
NGUYỄN NGỌC ANH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT Ở
ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 62.85.01.03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cám ơn BGH trường Đại học Nông lâm – Đại học
Thái Nguyên, phòng Đào tạo, khoa Quản lý Tài nguyên đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và học tập.
Tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến tập thể các thầy cô bộ môn Trắc địa
GIS và Viễn thám, các đồng nghiệp, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ để tôi
hoàn thành nghiên cứu này.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới các thành viên trong
gia đình của tôi, những người đã luôn ở bên cạnh tôi để động viên, khích lệ tinh
thần để tôi có đủ quyết tâm hoàn thành luận án.
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả luận án
Nguyễn Ngọc Anh
4
năm 2017
MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................................... i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. v
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.6. Các kết luận qua phân tích tổng quan ........................................................ 43
Chương 2 - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 44
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 44
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 44
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 44
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 44
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất thành phố Thái
Nguyên............................................................................................................. 44
2.2.2. Đánh giá công tác xây dựng, quản lý và biến động giá đất ở đô thị theo
quy định của Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ........................... 44
2.2.3. Sự khác biện giữa giá đất ở đô thị theo quy định và giá đất thị trường trên
địa bàn thành phố ............................................................................................. 44
2.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở đô thị khu vực nghiên cứu .............. 45
2.2.5. Nghiên cứu bước đầu xây dựng mô hình xác định giá đất ở đô thị trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên.............................................................................. 45
2.2.6. Đề xuất các giải pháp thực hiện hiệu quả công tác quản lý và định giá đất
ở đô thị trên địa bàn thành phố Thái Nguyên .................................................... 45
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 45
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp ........................................ 45
2.3.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và tuyến đường điều tra ................. 46
2.3.3. Phương pháp chọn mẫu điều tra, phỏng vấn ........................................... 48
2.3.4. Phương pháp thống kê, mô tả ................................................................. 49
2.3.5. Phương pháp so sánh .............................................................................. 49
132
ii
2.3.6. Phương pháp phân tích xác định yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ............... 50
2.3.7. Phương pháp xây dựng mô hình hồi quy giá đất ..................................... 53
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 55
3.5.3. Ứng dụng mô hình để ước tính giá đất ở đô thị ..................................... 114
3.6. Đề xuất các giải pháp thực hiện hiệu quả công tác quản lý và định giá đất ở
đô thị trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ..................................................... 115
3.6.1. Cơ sở đề xuất các giải pháp .................................................................. 115
3.6.2. Giải pháp thực hiện công tác quản lý và định giá đất ............................ 116
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 120
1. Kết luận ...................................................................................................... 120
2. Kiến nghị .................................................................................................... 121
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ...................... 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 123
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 130
iv
134
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐS
: Bất động sản
BTC
: Bộ Tài chính
BXD
: Bộ Xây dựng
BTNMT
NXB
: Nhà xuất bản
NĐ-CP
: Nghị định Chính phủ
NQ-CP
: Nghị quyết Chính phủ
NQ-HĐND
: Nghị quyết Hội đồng nhân dân
PRA
: Phương pháp điều tra có sự tham gia của người dân
(Participatory Rural Appraisal)
Phòng TN&MT
: Phòng Tài nguyên và Môi trờng
QLNN
: Quản lý Nhà nước
TT
: Thông tư
TTBD-ĐBDC
: Trung tâm bồi dưỡng đại biểu dân cử
TP. HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
UBTVQH
: Uỷ ban thường vụ quốc hội.
UBND
: Uỷ ban nhân dân
USD
: Tiền Mỹ (US Dollar)
VNĐ
quy định trên địa bàn thành phố Thái Nguyên từ năm 2010 – 2014
71
Bảng 3.6: Chênh lệch giá đất ở quy định với giá đất ở trên thị trường ở một số
tuyến đường khu vực I trên địa bàn thành phố Thái nguyên
74
Bảng 3.7: Chênh lệch giá đất ở quy định với giá đất ở trên thị trường ở một số
tuyến đường khu vực II trên địa bàn thành phố Thái nguyên
78
Bảng 3.8: Chênh lệch giá đất ở quy định với giá đất ở trên thị trường ở một số
tuyến đường khu vực III trên địa bàn thành phố Thái nguyên
81
Bảng 3.9: Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
86
Bảng 3.10: Kết quả kiểm định thang đo qua đánh giá Cronbach’ Alpha
89
Bảng 3.11: Thang đo các yếu tố ảnh hưởng sau phân tích Cronbach’s Alpha
90
108
Bảng 3.20: Kết quả mô hình hồi quy lần thứ hai
110
Bảng 3.21: Kết quả xác định R2 của mô hình hồi quy phụ các biến độc lập
111
Bảng 3.22: Ước tính giá đất bằng mô hình hồi quy
114
7
vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới giá đất
Hình 2.2: Sơ đồ phân tích quá trình chạy hồi quy
Trang
50
54
Hình 3.1: Quy trình xây dựng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
theo Quyết định số 03/2012/QĐ-UB ngày 21/2/2012 của UBND tỉnh
trao đổi mua bán đất đai là một xu thế tất yếu, từ đó hình thành nên một thị
trường còn gọi là thị trường đất đai thuộc thị trường bất động sản. Thị trường
này ở Việt Nam đang trong quá trình phát triển và bước đầu được mở rộng. Hiến
pháp (1980) [21], lần đầu tiên khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và
nghiêm cấm hoàn toàn việc mua bán đất đai. Hiến pháp (1992) [22], ra đời là sự
cởi trói về mặt pháp lý với quy định “Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà
nước giao đất có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật”. Đây là mốc đánh dấu sự bùng nổ và phát triển công khai của thị
trường bất động sản gắn với nó là các hình thức mua bán, chuyển nhượng đất đai
ngày càng diễn ra mạnh mẽ. Hiến pháp (2013) [26], một lần nữa khẳng định lại
“Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền
và nghĩa vụ theo quy định của luật. Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ”.
Nhận thức được ảnh hưởng của thị trường bất động sản đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII
(1996) [19], đã chỉ đạo phải “Tổ chức và quản lý tốt thị trường bất động sản”.
Đến Đại hội lần thứ X (2006) [20], Đảng ta đã nhấn mạnh hơn nữa là phải “Phát
triển thị trường bất động sản có sức cạnh tranh so với khu vực, có sức hấp dẫn
các nhà đầu tư. Nhà nước vừa phải thực hiện quản lý tốt thị trường bất động sản
vừa là nhà đầu tư BĐS lớn nhất”.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường bất động sản và thể hiện
cách tiếp cận mới của Nhà nước ta về vị trí và vai trò của đất đai trong nền kinh
tế thị trường, nguồn lực quan trọng nhất của đất nước, Luật đất đai (1993) [23],
ra đời thay thế Luật Ðất đai năm 1988, bên cạnh việc cho phép người sử dụng
đất có năm quyền (chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp)
đã thừa nhận đất đai có giá và quy định "Nhà nước xác định giá các loại đất để
1
tính thuế chuyển quyền sử dụng đất,…". Luật Ðất đai (2003) [25], đã tạo ra một
"luồng gió mới", cùng với cơ chế đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất, đã tác
đất, trên cơ sở đó đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới giá trị đất đai ở
thành phố Thái Nguyên là hết sức cần thiết. Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến
hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến
giá đất ở đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” nhằm góp phần
từng bước hoàn thiện công tác xác định giá đất ở đô thị trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến giá đất ở
đô thị trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu mối quan hệ và sự khác biệt giữa giá đất ở đô thị trên thị
trường và giá đất do nhà nước quy định trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
- Xác định và phân tích mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố tác động đến
giá đất ở đô thị nhằm xây dựng các tiêu chuẩn định giá đất phù hợp với mặt bằng
giá cả trên thị trường thành phố Thái Nguyên.
- Nghiên cứu bước đầu xây dựng mô hình định giá đất ở đô thị tại thành phố
Thái Nguyên nhằm đưa ra những dự báo cho tương lai một cách khoa học, giúp
Nhà nước nắm bắt, quản lý giá đất, nghiên cứu sự hình thành và phát triển của
thị trường BĐS, từ đó đưa ra những biện pháp quản lý phù hợp.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Về ý nghĩa khoa học lý luận
Góp phần làm rõ thêm lý luận khoa học về các yếu tố ảnh hưởng đến giá
đất ở đô thị và định giá hàng loạt đối với đất ở đô thị tại Việt Nam.
3.2. Về ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần nâng cao nhận thức trong hệ thống quản lý giá đất tại thành phố
Thái Nguyên về các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất ở đô thị, tạo điều kiện nâng cao
3
Tuy nhiên đến năm 1993, trong Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de
Janerio, Brazil, (trích dẫn bởi Lê Quang Trí, 2005) [54], đất đai về mặt thuật ngữ
khoa học được hiểu theo nghĩa rộng là “Diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao
gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó,
bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối,
đầm lầy), các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với nước ngầm và khoáng sản trong
lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con nguời, những
kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước,
hay hệ thống thoát nước, đường xá, nhà cửa.. )”.
Đoàn Văn Trường, Ngô Trí Long (1997) [58], cho rằng: “Đất đai là thiết
yếu đối với cuộc sống và sự sinh tồn của chúng ta. Tầm quan trọng của nó
làm cho đất đai trở thành trung tâm chú ý của các nhà luật sư, địa lý, sinh
thái học và các nhà kinh tế. Vì mỗi điều lệ này đều liên quan tới đất đai và
việc sử dụng đất, nên các xã hội, các nước và cả thế giới đều bị tác động”.
5
Theo Lê Quang Trí (1998) [53], “Đất đai là một thực thể tự nhiên dưới đặc tính
không gian và địa hình và thường được kết hợp với một giá trị kinh tế được
diễn tả dưới dạng giá đất/ha khi chuyển quyền sử dụng. Rộng hơn, trên quan
điểm tổng hợp và tổng thể thì cũng bao gồm cả tài nguyên sinh vật và kinh tế xã hội của một thực thể tự nhiên”. Luật đất đai (1993) [23], khẳng định: “Đất
đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng”.
Như vậy, khi nghiên cứu khái niệm về đất đai liên quan đến định giá đất
phải hiểu: Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, và chuyển tiếp qua các
thế hệ, đồng thời cũng được coi là một dạng tài sản trong phương thức tích luỹ
của cải vật chất của xã hội. Đất đai là tài sản vì đất đai có đầy đủ thuộc tính của
nền kinh tế thị trường, kể cả với nền kinh tế chuyển đổi theo hướng phát triển
kinh tế thị trường định hướng XHCN như ở nước ta. Tại điều 5 Luật Đất đai
(2003) [25], quy định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện
chủ sở hữu", và tại điều 4 Luật đất đai (2013) [27], khẳng định “đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà
nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật
này”. Do đó không tồn tại thị trường chuyển quyền sở hữu đất đai ở nước ta,
chủ thể lưu thông trên thị trường đất đai trên ý nghĩa chung là quyền sử dụng
đất.
Như vậy, có thể thấy rằng: thị trường đất đai là tổng hòa các giao dịch dân
sự về đất đai theo quy định của pháp luật tại một địa bàn nhất định trong một
thời gian nhất định. Đó là một thị trường của các hoạt động giao dịch như: mua
bán, trao đổi, cho thuê, thế chấp, chuyển nhượng,... Những hoạt động này phải
tuân theo quy định của pháp luật, được diễn ra trong phạm vi không gian và thời
gian nhất định. Và khi đã gọi là thị trường tất yếu phải tuân thủ theo quy luật của
thị trường. Thị trường đất đai có liên quan đến lượng tài sản lớn trong nền kinh
7
tế quốc dân của mỗi nước, do đó thị trường đất đai có vị trí và vai trò quan trọng
trong nền kinh tế, cụ thể là:
+ Thị trường đất đai phát triển sẽ giúp phân bổ và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực đất đai, lao động và thu hút các nguồn lực khác.
+ Thị trường đất đai là một thị trường quan trọng trong các thị trường. Phát
triển tốt thị trường đất đai sẽ giúp phát triển các thị trường khác và thúc đẩy kinh
tế - xã hội phát triển.
+ Thị trường đất đai (cùng với thị trường bất động sản) là thị trường đầu
vào của các ngành sản xuất kinh doanh, không thị trường hàng hoá nào có thể
thay thế được.
không thể được hình thành và tác động bằng ý thức chủ quan, bằng mệnh lệnh
hay ý chí. Chỉ trên cơ sở nắm vững các yếu tố cấu thành giá của mỗi loại đất,
chúng ta mới có thể xây dựng được một mức giá phù hợp, khách quan và có
được cách thức tác động vào đất theo các mục tiêu kinh tế-xã hội.
Theo Hồ Thị Lam Trà và Nguyễn Văn Quân (2005) [49], giá đất có những
đặc trưng cơ bản sau: (1) Giá đất không giống nhau về cơ sở giá cả; (2) Giá đất
không giống nhau về thời gian hình thành; (3) Giá đất đai không phải là biểu
hiện tiền tệ của giá trị đất đai; (4) Giá đất chủ yếu là do nhu cầu về đất đai quyết
định; (5) Giá đất có tính khu vực và tính cá biệt rõ rệt; (6) Giá đất không giống
nhau về hiện tượng khấu hao; (7) Giá đất có xu thế tăng cao rõ ràng
Theo Lê Tấn Lợi (2009) [13], trên thực tế có hai loại giá đất: Giá do nhà
nước quy định và giá đất thị trường. Giá nhà nước quy định ở trạng thái tĩnh và
thấp, trong khi đó giá thị trường thường ở trạng thái động và cao hơn giá nhà
nước. Trạng thái tĩnh và động, mức độ chênh lệch cao hay thấp càng lớn càng
gây ra những bất lợi, hạn chế, tiêu cực trong việc giải quyết hài hoà lợi ích giữa
nhà nước và người sử dụng đất trong quá trình thực hiện việc thu thuế chuyển
QSDĐ, thu tiền khi giao đất hoặc thu thuế đất, bồi thường thiệt hại về đất khi
thu hồi đất. Sự chênh lệch lớn về giá đất thị trường so với giá nhà nước quy định
chủ yếu diễn ra ở đô thị, nơi thị trường bất động sản diễn ra sôi động. Mặt khác
9
muốn cho giá đất, giá quy định và giá đất thực tế đáp ứng được yêu cầu mà cơ sở
đặt ra thì phải kết hợp giải quyết được 2 vấn đề: Quan hệ cung - cầu và giá trị sinh
lợi của đất đai.
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở đô thị
Theo Nguyễn Thanh Trà (2003) [50], về “Điều tra, phân tích giá đất ở và các
yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn quận Đống Đa, Hà Nội” Theo
nghiên cứu thì giá đất theo quy định của Nhà nước và giá đất thị trường có sự
chênh lệch khá lớn. Hệ số chênh lệch cành lớn từ đường loại I cho đến đường loại
- Nhân tố khu vực: Nhân tố khu vực là chỉ điều kiện tự nhiên, điều kiện xã
hội kinh tế của nơi có đất, những đặc tính địa phương do sự liên kết của các
nhân tố này tạo ra có ảnh hưởng quyết định đến mức giá cả đất đai trong địa
phương đó.
- Nhân tố cá biệt: Nhân tố cá biệt là những nhân tố chỉ đặc trưng và điều
kiện của bản thân thửa đất (diện tích, chiều rộng, chiều sâu, hình dáng, độ dốc,
hạn chế của quy hoạch đô thị). Ảnh hưởng của nhân tố cá biệt đến giá đất tức là
ảnh hưởng đến giá cả của từng thửa đất.
Theo Hồ Thị Lam Trà và Nguyễn Vũ Kiên (2006) [7], nghiên cứu “Một số
yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh”
cho rằng, yếu tố vị trí chỉ quyết định giá cao hay thấp của thửa đất chứ không
phải là yếu tố gây biến động giá đất trên thị trường, số lượng người tham gia
giao dịch có ảnh hưởng đến sự biến động giá đất trên thị trường. Yếu tố cơ sở hạ
tầng bên ngoài thửa đất ảnh hưởng tới giá của thửa đất. Ở những khu vực phát
triển kinh tế - xã hội, sự đầu tư về cơ sở hạ tầng sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ các vị
trí thửa đất của tuyến đường được đầu tư. Ở những khu vực kém phát triển, sự
đầu tư lại hạn chế thì cơ sở hạ tầng chỉ ảnh hưởng đến giá các thửa đất ở liền
ngay mặt đường phố được đầu tư.
Theo Lê Tấn Lợi (2009) [13], có hai yếu tố tác động đến việc hình thành
giá đất là đặc tính tự nhiên và đặc tính xã hội.
11
- Đặc tính tự nhiên: đất đai là hệ thống bao gồm nhiều thành phần và nhiều
yếu tố mang tính chất cố định, không thể di chuyển được. Đất đai có thể sử dụng
vào mục đích khác nhau: nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng,…biết cách sử
dụng và bảo quản đất đai thì được tốt và tăng giá trị sử dụng (như việc bảo vệ
rừng, giữ độ phì nhiêu của đất canh tác, đầu tư cơ sở hạ tầng…).
- Đặc tính kinh tế xã hội: trước hết đất đai có những lợi tức tự nhiên vốn có
trong vùng (thuộc nhóm cao, trung bình hay thấp) so với các vùng khác, khả
năng đáp ứng nhu cầu tín dụng của hệ thống tín dụng trong vùng, số lượng các
thửa, thửa đất trống trong vùng, mức giá bình quân các loại đất trong vùng, tỷ lệ
thuế và mức thuế suất, mức độ lạm phát chung, tình hình thị trường lao động, thị
trường chứng khoán, thị trường tín dụng trong vùng.
+ Các yếu tố xã hội: Các yếu tố xã hội cũng tác động lớn đến giá trị BĐS.
Một khu vực mà mật độ dân số đột nhiên tăng cao do tốc độ tăng của dân số cơ
học thì giá trị BĐS nơi đó sẽ tăng lên do cân bằng cung-cầu bị phá vỡ. Mặt khác
các yếu tố khác trong vùng như: chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục, trình độ dân
trí, vấn đề an ninh, tập quán người dân trong vùng cũng có ảnh hưởng đến giá trị
của BĐS. Tình trạng những người sống trong BĐS, tình trạng sức khoẻ, nghề
nghiệp và tình trạng việc làm, các mối quan hệ tình cảm gia đình, xã hội của
những người đang chung sống... Những vấn đề liên quan đến thuyết phong thuỷ.
- Theo Trần Ngọc Sơn (2009) [85], chuyên viên phân tích thị trường, có
công trình nghiên cứu tổng hợp về ngành bất động sản, công trình nghiên cứu
tổng quan về các yếu tố giá vàng và lạm phát ảnh hưởng đến biến động giá
ngành bất động sản đã nêu lên những yếu tố rất đặc trưng, có tác động rất mạnh
vào thị trường BĐS. Những yếu tố đó có mối liên hệ tương quan thuận và
nghịch, tác động đến sự biến động giá của ngành bất động sản nói chung và thị
trường nhà đất nói riêng.
- Theo Đinh Tuấn Minh (2009) [15], “Khủng hoảng kinh tế hiện nay: Phân
tích và khuyến nghị từ lý thuyết kinh tế trường phái Áo”. Đặt vấn đề về những
đóng góp quan trọng nhất từ Friedrich A.Hayek (1933) [59], giải thích các chu
13