Phần I: Mở đầu
I. Lý do chọn đề tài:
Trong nhà trờng hiện nay, mục tiêu giáo dục tổng quát đã đợc xác định nhằm
đào tạo con ngời lao động tự chủ, năng động và sáng tạo, có năng lực giải quyết vấn
đề thực tiễn, có năng lực tự học sáng tạo. Để đạt mục tiêu đó trong bối cảnh đó khoa
học kỉ thuật có tốc độ phát triển cực kì nhanh chóng tạo ra sự gia tăng khối lợng tri thức,
trong đó có tri thức sinh học, đòi hỏi phải đổi mới về phơng pháp dạy học.
Thực hiện nghị quyết các Đại Hội VI, VII của Đảng và nghị quyết Trung ơng 4
Khoá VII, nghị quyết Trung ơng 2 khoá VIII. Sau 15 năm đổi mới đất nớc ta đã có
những chuyển biến hết sức quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội cũng nh giáo dục.
Giáo dục nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng nhng vẫn còn những yếu kém và
bất cập. Nhìn chung chất lợng và hiệu quả nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng
nhân tài còn thấp cha đáp ứng đợc nhu cầu của đất nớc trong giai đoạn mới.
Thực hiện quyết định số 201/2001/QĐ TTg Ngày 28/12/2001 của Thủ tớng chính
phủ về chiến lợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010, Bộ GD-ĐT đã xác định: Đổi
mới và hiện đại hoá phơng pháp giáo dục, chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động,
thầy giảng, trò ghi sang hớng dẫn ngời học chủ động trong quá trình tiếp nhận tri thức,
dạy cho ngời học phơng pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống và có t
duy phân tích, tổng hợp, phát triển đợc năng lực của mỗi cá nhân, tăng cờng tính tích
cực, chủ động của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, hoạt động tự quản trong
nhà trờng và tham gia các hoạt động xã hội. là một trong những giải pháp nhằm thực
hiện mục tiêu của chiến lợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010.
Đổi mới phơng pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực trong học tập của học
sinh, đào tạo ra con ngời tự chủ, năng động sáng tạo có năng lực giải quyết vấn đề, góp
phần xây dựng đất nớc giàu mạnh. Tuy nhiên việc đổi mới phơng pháp dạy học hiện
1
nay ở nớc ta còn chậm, Nghị quyết Trung ơng 2 khoá VIII đã nhận định phơng pháp
giáo dục và đào tạo ở nớc ta chậm đổi mới, cha phát huy đợc tính chủ động sáng tạo của
ngời học. Chính điều này đã làm hạn chế chất lợng dạy và học ở trờng phổ thông hiện
nay.
Tiến hóa là tích hợp của các khoa học trong sinh học, đặc trng bởi tính lý thuyết
hóa và từ đó nâng cao chất lợng học tập của học sinh, đồng thời thực hiện đổi mới ph-
ơng pháp dạy học bộ môn theo hớng tăng cờng tính tích cực nhận thức của học sinh.
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Trong đề tài này chúng tôi xác định những nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Xác định cơ sở lý thuyết của việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá cho học sinh
trong dạy học phần IV Sự phát sinh và phát triển của sinh vật trên trái đất lớp 12
THPT.
2. Xây dựng t liệu, sơ đồ, bảng, biểuđể dạy học phần IV: Sự phát sinh và phát
triển của sinh vật trên trái đất
3. Xây dựng đợc quy trình chung và các biện pháp cụ thể rèn luyện kĩ năng hệ
thống hoá cho học sinh trong dạy học phần IV Sự phát sinh và phát triển của sinh vật
trên trái đất lớp 12 THPT.
4. Xác định các biện pháp sử dụng SGK, tài liệu, sơ đồ, bảng hệ thốngđể tổ
chức học sinh học tập trong dạy học tiến hóa.
5. Thực nghiệm s phạm nhằm kiểm tra hiệu quả của giả thuyết đã nêu.
V. Giới hạn đề tài
3
1. Đề tài tập trung nghiên cứu việc rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống hoá
trong dạy học phần tiến hoá lớp 12 THPT . Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nội dung
phần IV. "Sự phát sinh và phát triển của sinh vật trên trái đất" Sinh học lớp 12 CCGD
trên đối tợng cụ thể là học sinh của các trờng THPT thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
2. Thời gian nghiên cứu của đề tài là từ tháng 1/2003 đến tháng 9/2003.
VI. phơng pháp nghiên cứu
1- Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu những tài liệu liên quan làm cơ sở lý luận cho đề tài: Nh các tài
liệu về triết học, logic học, tâm lí học, giáo dục học, các tài liệu về phát triển giáo dục,
phơng pháp giáo dục, các luận văn, luận án có cùng hớng nghiên cứu.
- Nghiên cứu chơng trình, SGK sinh học lớp 12, các tài liệu khoa học, tranh ảnh,
sách báo, tạp chí có liên quan đến kiến thức tiến hóa vàdạy học tiến hóa.
2 - Phơng pháp điều tra
thống hóa dạy ở các lớp thực nghiệm. ở các lớp đối chứng dạy theo giáo án truyền
thống, chủ yếu sử dụng phơng pháp diễn giảng, giải thích minh họa.
Thời gian thực nghiệm:
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm từ 10/ 2/ 2003 đến 10/5 /2003.
5.4 - Sử dụng thống kê toán học để xử lí số liệu:
* Về mặt định tính:
5
Phân tích chất lợng câu trả lời câu hỏi của HS để thấy rõ vai trò của việc sử dụng
sơ đồ, bảng hệ thống hóa về mức độ hiểu bài, khả năng lập luận, giải thích các vấn đề
cũng nh khả năng tự hệ thống hóa của học sinh trong quá trình tự học.
* Về mặt định lợng:
Sử dụng các tham số đặc trng để xử lí kết quả các bài kiểm tra, kết quả học tập
đánh giá theo thang điểm 10.
+ Mốt (M
0
): Là giá trị điểm X
i
có tần số lớn nhất trong dãy thống kê
+ Trung bình cộng
( )
X
: Là giá trị điểm trung bình cộng của tổng số điểm các
bài kiểm tra.
X
=
n
1
=
=
6
( )
=
=
n
i
ii
XXn
n
1
2
1
+ Đại lợng kiểm định td: Để xác định độ tin cậy về sự chênh lệch giữa 2 giá
trị trung bình của nhóm thực nghiệm và đối chứng.2
2
2
1
2
1
21
nn
XXd
td
8
của việc rèn luyện cho Học sinh kĩ năng hệ thống hoá
trong Dạy Học tiến hoá
1.1 - Lịch sử của vấn đề
Chúng ta đang sống trong thời kì phát triển nh vũ bảo của cách mạng khoa học kĩ
thuật, mà đặc trng có tính thời đại là khối lợng thông tin khổng lồ ngày càng tăng, mức
độ lý thuyết ngày càng cao. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển nhảy vọt ở
cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI dẫn tới khoảng cách giữa phát minh khoa học và áp
dụng vào thực tiễn ngày càng rút ngắn. Do đó đòi hỏi có những con ngời có trình độ
khoa học và công nghệ. Điều này đặt ra cho ngành giáo dục và đào tạo cần có phơng
pháp đào tạo phù hợp.
Vấn đề đổi mới PPDH là vấn đề bức xúc của giáo dục nớc ta hiện nay. Chất lợng
giáo dục còn yếu do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân cha đổi mới cách dạy
và cách học theo hớng rèn luyện các kĩ năng nghiên cứu lĩnh hội kiến thức cho học sinh.
Việc phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong dạy học nói chung và dạy
học sinh học nói riêng, từ lâu đã đợc nhiều nhà khoa học trong và ngoài nớc quan tâm.
1.1.1- Trên thế giới:
- ở Liên Xô cũ có những công trình đề cập đến dạy học kiến thức tiến hóa nh
Dơvêrev.I.D Phát triển nhận thức của học sinh về tiến hóa của giới hữu cơ (1962,
1983, 1984); Kodơlôva T.A (1978) với công trình: Các biện pháp s phạm để dạy học
sinh cuối cấp về mối quan hệ giữa sự kiện và lý thuyết; Anaxtaxova.L.P (1981) Công
tác độc lập của học sinh về Sinh học đại cơng; Brunov và các tác giả khác về: Hình
thành các hoạt động trí tuệ của học sinh; Mutazim..G.M (1989) với Các phơng pháp
và hình thức dạy học sinh học
9
- ở Pháp vào những năm 70 của thế kỷ XX trong các tài liệu lý luận dạy học có chú
ý khuyến khích dùng bài tập để rèn luyện tính tích cực chủ động cho học sinh từ bậc tiểu
học đến trung học
1.1.2 - ở Việt Nam:
Nhiều công trình của tác giả đề cập đến vấn đề phát huy tính tích cực của học
kĩ năng thực hiện các thao tác t duy logic. Năng lực nhận thức của học sinh đợc thể hiện
trong học tập đó là phơng pháp học, nghiên cứu. các phơng pháp đó đợc cấu thành bằng
hệ thống các thao tác nằm trong đối tợng khoa học, lối sống đạo đức. Vì vậy quá trình
dạy học bộ môn phải hình thành các thao tác logic đó, và đó cũng chính là xuất phát
điểm của việc nghiên cứu các phơng pháp, biện pháp rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá cho
học sinh trong dạy học nói chung, dạy học tiến hoá nói riêng.
1.2.3 - Bản chất của hoạt động nhận thức sáng tạo và sự phát triển trí tuệ
Dạy học tức là tổ chức quá trình nhận thức. Bản chất của hoạt động học là loại
hoạt động hớng tới sự thay đổi chính chủ thể của nó. Sự thay đổi này biểu hiện ở sự thay
đổi mức độ làm chủ những khái niệm, những giá trị, những chuẩn mực, những quy luật,
những phơng thức, hành vi hành độngMặt khác, sự phát triển trí tuệ là sự biến đổi về
chất trong hoạt động nhận thức. Quá trình nhận thức là sự phản ánh một cách tích cực
thế giới khách quan vào ý thức con ngời. Qúa trình đó gồm 2 giai đoạn: Nhận thức cảm
tính ( Cảm giác, tri giác, biểu tợng) và nhận thức lý tính (Khái niệm, phán đoán, suy lý).
Bản chất của sự phát triển trí tuệ là ở chỗ nó vừa thay đổi cấu trúc cái phản ánh, vừa
thay đổi phơng thức phản ánh chúng. Theo quan điểm này, phát triển trí tụê không chỉ là
việc tăng số lợng tri thức, cũng không phải ở chỗ nắm đợc phơng thức phản ánh tri thức
11
đó. Do đó, sự phát triển trí tuệ cần đợc hiểu là sự thống nhất giữa việc vũ trang tri thức và
việc phát triển một cách tối đa phơng thức phản ánh chúng (con đờng, cách thức, phơng
pháp đi đến tri thức đó, nói gọn là cách dành lấy tri thức, cách học). Sự thống nhất đó
sẽ làm thay đổi cấu trúc bản thân hệ thống tri thức ngày càng sâu sắc và phản ánh đúng
bản chất sự vật, tiếp cận dần tới chân lý và điều chỉnh, mở rộng các phơng thức phản ánh
, hình thành những phơng thức phản ánh mới, hợp lý hơn, sáng tạo hơn, phù hợp với quy
luật tự nhiên và xã hội. Sự phát triển đó tất yếu đảm bảo cho con ngời, cho thế hệ trẻ có
tính năng động, sáng tạo, thích nghi tối đa với xã hội đầy biến đổi, cung cấp cho xã hội
trong thế kỉ XXI một tầng lớp nhân lực giàu trí thông minh và trí sáng tạo để làm nên
những sáng tạo phát minh.
Lứa tuổi học sinh THPT là giai đoạn quan trọng trong việc phát triển các năng lực
trí tuệ. ở học sinh THPT, tính chủ định đợc phát triển ở tất cả quá trình nhận thức. Hoạt
Phân tích và tổng hợp có quan hệ qua lại mật thiết với nhau, taọ thành sự thống nhất
không thể tách rời nhau.
- So sánh:
là quá trình con ngời dùng trí óc để xác định sự giống nhau hay khác nhau, sự
đồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các sự
vật, hiện tợng. So sánh bao giờ cũng đi kèm với đối chiếu.
- Trừu tợng hóa khái quát hóa .
+ Trừu tợng hóa là quá trình con ngời dùng trí óc để gạt bỏ những mặt, thuộc tính,
những liên hệ, quan hệ thứ yếu, không cần thiết và chỉ giữ lại những yếu tố nào cần thiết
để t duy.
13
+ Khái quát hóa là quá trình con ngời dùng trí óc để hợp nhất nhiều đối tợng khác
nhau nhng có chung những thuộc tính, liên hệ, quan hệ nhất định thành một nhóm, một
loại.
1.2.5 - Hệ thống hoá
1.2.5.1 Khái niệm
+ Hệ thống: là một tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặc cùng chức năng,
có quan hệ hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thể thống nhất.
+ Hệ thống hóa: là việc mà ngời ta làm cho các sự vật, hiện tợng, đối tợng.v.v.
trở nên có hệ thống.
Trong dạy học khi học nội dung nào đó ngời ta sâu chuổi các nội dung lại thành
một tổ hợp hệ thống logic gọi là HTH (Hệ thống hóa kiến thức).
Hoạt động t duy HTH đợc thực hiện trong quá trình học tập dới hai hình thức:
- Phân chia toàn thể các đối tợng riêng lẻ nào đó ra các nhóm hoặc các lớp nhất
định.
- Xếp đặt tài liệu học tập vào các hệ thống nhất định nào đó.
(T duy của HS T.2 MN Sắc Đa Cốp Tr 157)
+ Kĩ năng hệ thống hóa trong học tập là khả năng vận dụng thành thạo các
thao tác t duy, để sắp xếp kiến thức đã học vào những trật tự logic chặt chẽ khác
nhau, tuỳ theo mục đích cần hệ thống.
ợc, nhng nếu học sinh tự nghiên cứu và rút ra kết luận từ việc quan sát tranh sơ đồ về sự
hình thành đặc điểm thích nghi ở hơu cao cổ theo hai quan niệm trên thì học sinh sẽ
hiểu đợc ngay và nhớ đợc lâu hơn, vì các em đã phải qua một quá trình suy nghĩ, tìm tòi,
15
đối chiếu, phân tích so sánh. Cách học tập tích cực chủ động nh vậy chẳng những giúp
các em nắm chắc kiến thức mà còn trau dồi cho các em phơng pháp học tập nghiên cứu.
Rèn luyện kĩ năng HTH còn là một phơng tiện đặc biệt quan trọng để phát triển
năng lực t duy nói chung và năng lực t duy sinh học nói riêng. Trong khi tập HTH, học
sinh phải luôn luôn sử dụng các thao tác t duy khác nh phân tích, đối chiếu, so sánh,
tổng hợp, khái quát hóa, xác lập các mối liên hệ, t duy của các em luôn luôn hoạt động
và phát triển.
Mặt khác HTH còn giúp cho học sinh hiểu đợc các khái niệm tiến hóa trong mối
quan hệ với các khái niệm khác, vạch ra bản chất các học thuyết tiến hóa cổ điển, thuyết
tiến hóa hiện đại,đồng thời còn kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh sau một ch-
ơng, một phần ở mức độ cao hơn.
ý nghĩa chính của HTH là làm phong phú thêm kiến thức đã học bằng một t tởng
mới, xem xét các vấn đề đã học dới góc độ mới. Do đó dẫn đến kết quả là không những
củng cố những điều đã học mà còn sắp xếp chúng thành hệ thống chặt chẽ, giúp học sinh
lý giải đợc ý nghĩa sâu xa của kiến thức ấy.
Chơng 2: Các biện pháp rèn luyện kĩ năng hệ thống
Hóa cho học sinh trong Dạy Học tiến hoá
2.1- Thực tế việc day và học phần tiến hoá ở các
trờng THPT tỉnh Thanh Hoá
Qua điều tra ở một số trờng THPT thuộc địa bàn tỉnh Thanh hóa: Trờng THPT
Đông Sơn I, Trờng THPT Thiệu Hóa, Trờng THPT Lê Văn Hu, Trờng THPT bán công
Dơng Đình Nghệ, Trờng THPT Nguyễn Quán Nho, Trờng THPT Quảng Xơng I, Trờng
16
THPT Lang Chánh, Trờng THPT Nông Cống IV. Chúng tôi thấy thực trạng việc dạy và
học TH ở các trờng nói trên nh sau :
2.2 - các biện pháp rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá cho học sinh lớp
12 THPT Trong dạy học tiến hóa
2.2.1- Quy trình rèn luyện các kĩ năng hệ thống hóa
a) - Quy trình chung:
Sơ đồ quy trình rèn luyện kĩ năng HTH
(Xem trang sau)
b) Giải thích các bớc
Bớc 1: Xác định nhiệm vụ: Trong bớc này, GV nêu tình huống, xác định nhiệm vụ
học tập cho HS bằng các yêu cầu nh đọc SGK, tài liệu, quan sát tranh vẽ, nghiên cứu sơ
18
Thu
nhận
thông
tin
Xử lí
thông
tin
Thông báo
kết quả
hoặc diễn
đạt kết quả
Vận
dụng,
ghi nhớ
kết quả
Xác
định
nhiệm
vụ