giải pháp phát triển làng nghề trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------------

ĐÀO THỊ THANH NGA

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------------

ĐÀO THỊ THANH NGA

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ

: 60.62.01.15


trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới các thầy cô giáo
trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính
sách, đã tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Dương Văn Hiểu, người đã dìu dắt, hướng dẫn tận
tình, đóng góp ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới tập thể lãnh đạo, cán bộ các cơ quan: Sở
Công thương tỉnh Ninh Bình; Huyện uỷ, UBND huyện Hoa Lư, phòng Công
thương; UBND các xã Ninh Vân, Ninh Hải cùng các doanh nghiệp, các hộ ngành
nghề đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi trong quá trình điều tra nghiên cứu tại
địa phương để thu thập số liệu phục vụ cho luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự động viên, hỗ trợ rất lớn về
mặt vật chất và tinh thần của gia đình, bạn bè.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Đào Thị Thanh Nga

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn


Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1

Mục tiêu chung

2

1.2.2

Mục tiêu cụ thể

2

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

1.3.1

Đối tượng nghiên cứu của đề tài

3

1.3.2


6

2.1.3

Nội dung phát triển làng nghề

8

2.1.4

Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề

12

2.2

Cơ sở thực tiễn về phát triển làng nghề

13

2.2.1

Tình hình và kinh nghiệm phát triển làng nghề ở một số nước

13

2.2.2

Tình hình và kinh nghiệm phát triển làng nghề ở một số địa phương
trong nước

3.1.3

Một vài nét về làng nghề trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

30

3.2

Phương pháp nghiên cứu

32

3.2.1

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

32

3.2.2

Phương pháp thu thập thông tin

33

3.2.3

Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

34


Xây dựng cơ sở hạ tầng và mặt bằng sản xuất

41

4.1.4

Kỹ thuật và công nghệ

44

4.1.5

Đầu tư vốn để phát triển sản xuất

47

4.1.6

Đào tạo, nâng cao trình độ lành nghề, tạo thêm việc làm, tăng thu
nhập cho người lao động

48

4.1.7

Phát triển sản phẩm truyền thống

52

4.1.8


67

4.2.3

Truyền thống làm nghề

69

4.2.4

Thương hiệu làng nghề

69

4.3

Đánh giá chung về tình hình phát triển làng nghề trên địa bàn huyện

4.3.1

Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

70

Những kết quả đạt được

71

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

91

1

Kết luận

91

2

Kiến nghị

91

TÀI LIỆU THAM KHẢO

94

PHỤ LỤC

97

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

: Doanh nghiệp tư nhân

GDP

: Tổng sản phẩm nội địa

GTSX

: Giá trị sản xuất

HTX

: Hợp tác xã

KHCN

: Khoa học công nghệ

KT - XH – MT

: Kinh tế - Xã hội - Môi trường



: Lao động

LN

: Làng nghề


: Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

TNLĐ

: Tai nạn lao động

TTCN – DV

: Tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ

UBND

: Ủy ban nhân dân

VSATLĐ

: Vệ sinh an toàn lao động

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang



4.2

Đánh giá chung về cơ sở hạ tầng ở địa phương

42

4.3

Sự thay đổi công nghệ sản xuất trong làng nghề huyện Hoa Lư

44

4.4

Công nghệ sản xuất sử dụng tại các làng nghề huyện Hoa Lư

44

4.5

Quy mô và nguồn hình thành vốn của các CSSX làng nghề huyện Hoa
Lư năm 2014

4.6

47

Tình hình sử dụng lao động của các làng nghề chế tác đá mỹ nghệ
huyện Hoa Lư giai đoạn 2012 – 2014

Tình hình tiêu thụ sản phẩm của làng nghề huyện Hoa Lư

57

4.12

Một số bệnh thường mắc theo độ tuổi ở LN chế tác đá mỹ nghệ xã
Ninh Vân

58

4.13

Kết quả phân tích 12 mẫu khí (trung bình 1h) tại xã Ninh Vân

59

4.14

Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh

59

4.15

Giá trị sản xuất của làng nghề trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh
Bình giai đoạn 2010 – 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



4.20

64

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất làng nghề huyện
Hoa Lư năm 2014

65

4.21

Nhu cầu và tiếp cận nguồn vốn của các cơ sở sản xuất kinh doanh

66

4.22

Đánh giá của các CSSX về khả năng tiếp cận nguồn vốn vay

66

4.23

Tình hình cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất của làng nghề

67

4.24


Sơ đồ 4.1

Quy trình sản xuất một sản phẩm đá mỹ nghệ

45

Sơ đồ 4.2

Kênh tiêu thụ cơ bản cho các sản phẩm ở làng nghề Hoa Lư

56

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page x


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết
Làng nghề là một biểu tượng văn hoá bền bỉ, đậm đà bản sắc riêng. Đây là
loại hình sản xuất có mặt ở nhiều địa phương trong cả nước, gắn bó và có vai trò
quan trọng trong đời sống sinh hoạt và lao động của người dân.
Phát triển làng nghề là một nội dung chủ yếu của CNH, HĐH nông nghiệp,
nông thôn ở nước ta. Nhờ những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước,
trong những năm qua sự phát triển làng nghề đã đạt được những kết quả to lớn, góp
phần làm thay đổi nhanh chóng bộ mặt nông thôn góp phần xóa đói, giảm nghèo ở
nông thôn, giải quyết việc làm lúc nông nhàn, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân. Ngành nghề nông thôn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, cơ cấu lao động, đóng góp tích cực vào mức tăng trưởng của nền kinh tế địa

phát triển chưa tương xứng tới tiềm năng vốn có của nó.
Xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng của làng nghề đối với sự phát triển
chung của huyện Hoa Lư, đồng thời để các làng nghề trên địa bàn huyện Hoa Lư
phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh của mình, giảm thiểu những khó khăn và nâng
cao hiệu quả kinh tế, bên cạnh đó còn giúp gìn giữ những giá trị văn hoá truyền
thống, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp phát triển làng nghề trên địa
bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển làng nghề, phân tích các yếu tổ ảnh
hưởng đến phát triển làng nghề, đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện của
địa phương nhằm phát triển làng nghề trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển làng
nghề trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển làng nghề trên địa bàn huyện Hoa Lư,
tỉnh Ninh Bình.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phát triển làng nghề trên địa bàn huyện
Hoa Lư. Qua đó, xác định đối tượng thu thập tài liệu là các hộ/DN sản xuất kinh
doanh sản phẩm làng nghề, các cán bộ xã và cán bộ huyện.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

nông và chăn nuôi nhưng cũng có một số nghề phụ khác như đan lát, gốm sứ, làm
tương... song đã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh xảo với một tầng lớp thợ thủ công
chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp, có phường (cơ cấu tổ chức), có ông trùm,
ông cả... cùng một số thợ và phó nhỏ, đã chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất
định “sinh ư nghệ, tử ư nghệ”, “nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”, sống chủ yếu được
bằng nghề đó và sản xuất ra những mặt hàng thủ công, những mặt hàng này đã có
tính mỹ nghệ, đã trở thành sản phẩm hàng hóa và có quan hệ tiếp thị với một thị
trường là vùng rộng xung quanh, với thị trường đô thị và tiến tới mở rộng ra cả
nước rồi có thể xuất khẩu ra cả nước ngoài”.
Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ NN&PTNT Hướng dẫn thực hiện
một số nội dung Nghị định số 66/2006/NĐ-CP của Chính phủ “Về phát triển ngành
nghề nông thôn” quy định “Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp,
bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị
trấn, có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản
phẩm khác nhau”. Cũng theo thông tư này thì làng nghề được công nhận phải đạt 03
tiêu chí sau:
- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành
nghề nông thôn;
- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm
đề nghị công nhận;
- Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4


Trong nghiên cứu này làng nghề được hiểu là một cụm dân cư sinh sống
trong một làng (thôn) thuộc các xã, phường, thị trấn, có hoạt động SXKD các
ngành nghề ở từng hộ gia đình hoặc các cơ sở trong làng, sử dụng các nguồn lực



Căn cứ vào khái niệm phát triển, có thể hiểu phát triển làng nghề là quá
trình tăng tiến, chuyển biến về mọi mặt của nền kinh tế ở làng nghề trong một thời
kì nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô cũng như chất lượng sản
phẩm làng nghề, bên cạnh đó là sự cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân làng nghề, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường tại làng nghề.
2.1.2 Vai trò phát triển làng nghề
Theo Nguyễn Văn Hiến (2012), nước ta có khoảng 2800 làng nghề trong
cả nước, làng nghề thu hút khoảng 20 triệu lao động, trong đó 30% số lao động
thường xuyên còn lại là lao động thời vụ, đóng góp đáng kể cho thu nhập quốc
gia. Chỉ trong năm 2011, ước tính đóng góp xuất khẩu từ mặt hàng thủ công mỹ
nghệ đạt gần 2,2 tỉ đồng. Do đó, phát triển các làng nghề truyền thống có vai
trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam, đặc biệt là khu
vực kinh tế nông thôn:
- Thứ nhất, các làng nghề tạo ra khối lượng hàng hoá phong phú, đa dạng
phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Với số lượng
ngành nghề phong phú, đa dạng và với số lượng lớn các cơ sở, các hộ sản xuất nên
các làng nghề đã tạo ra sản phẩm hàng hoá phong phú và đa dạng về chủng loại,
khối lượng lớn, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước. Ngoài ra sản
phẩm của các làng nghề còn đóng góp quan trọng làm tăng kim ngạch xuất khẩu.
Các làng nghề xuất khẩu sản phẩm không phải là hiện tượng nhất thời. Bộ NN
&PTNT (2011) ước tính: “Hiện có trên 40% sản phẩm ngành nghề nông thôn được
xuất khẩu đến trên 100 quốc gia trên thế giới”. Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công
mỹ nghệ tăng trưởng liên tục với tốc độ cao trong giai đoạn 1995-2011. Năm 2010,
kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đạt khoảng 780 triệu USD. Mục tiêu
đến năm 2015 kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đạt 1,8 tỷ. Trong đó,
làng nghề giữ vai trò quan trọng về xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở nước ta.
- Thứ hai, phát triển làng nghề góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Làng nghề có vai

đó thấy rằng phát triển làng nghề sẽ tạo điều kiện để giảm dần khoảng cách chênh
lệch thu nhập giữa thành thị và nông thôn. Ở những nơi có làng nghề phát triển tỉ lệ
hộ khá và giàu thường cao hơn, tỉ lệ hộ nghèo thấp hơn hẳn so với những vùng
thuần tuý sản xuất nông nghiệp. Phát triển làng nghề cùng với việc tăng thu nhập
tạo điều kiện nâng cao đời sống của người dân, không chỉ vật chất mà cả văn hoá,
tinh thần. Trong các làng nghề, cùng với sự đổi mới về kinh tế, văn hoá của nhân
dân là quá trình xây dựng và đổi mới nông thôn theo hướng HĐH.
- Thứ năm, sản xuất tiểu thủ công nghiệp tận dụng nguồn nguyên liệu phong
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


phú với giá thành rẻ. Các nghề truyền thống chủ yếu sử dụng các nguyên liệu sẵn có
trong nước, vốn là các tài nguyên thiên nhiên điển hình của miền nhiệt đới: tre nứa,
gỗ, tơ tằm, các sản phẩm của nông nghiệp nhiệt đới (lúa gạo, hoa quả, ngô, khoai,
sắn…), các loại vật liệu xây dựng…
- Thứ sáu, phát triển làng nghề sẽ thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng, thay
đổi bộ mặt nông thôn. Làng nghề phát triển có nhu cầu xây dựng nhà xưởng, đường
sá, hệ thống cấp điện, nước, bưu điện… Ngược lại làng nghề phát triển, người dân
có thu nhập cao, có điều kiện đóng góp để xây dựng cơ sở hạ tầng, đồng thời người
dân có nhu cầu và điều kiện trao đổi hàng hoá, mua sắm các tiện nghi sinh hoạt, xây
dựng nhà cửa và do đó hình thành trung tâm giao lưu buôn bán. Những trung tâm
này ngày càng đựơc mở rộng và phát triển, tạo nên một sự đổi mới trong nông thôn.
- Thứ bảy, phát triển làng nghề góp phần bảo tồn và giữ gìn bản sắc văn hoá
dân tộc, phát triển du lịch. Nét văn hoá của làng nghề thể hiện qua các nét độc đáo
của từng sản phẩm, các lễ hội, các phong tục tập quán của làng nghề, không chỉ thể
hiện nét văn hóa riêng của từng địa phương mà còn là nét văn hóa của Việt Nam.
2.1.3 Nội dung phát triển làng nghề
2.1.3.1 Quy hoạch làng nghề

là một trong những yếu tố lớn kìm hãm sự phát triển của các làng nghề. Hiện nay,
chúng ta có chủ trương dành một phần quỹ đất để hình thành các cụm công nghiệp
làng nghề vừa và nhỏ, tuy nhiên, do chưa có cách tổ chức hợp lý, tiềm lực và kỹ
năng tổ chức triển khai thực hiện còn hạn chế,…nên hiện nay các cụm làng nghề
chưa thu hút được các hộ làm nghề trong làng nghề chuyển vào để sản xuất.
2.1.3.3 Kỹ thuật và công nghệ
Kỹ thuật cá nhân người thợ "thủ công" quyết định sự ra đời, tồn tại, phát triển của
nghề. Sản phẩm làng nghề chủ yếu phụ thuộc vào tài khéo léo, sáng tạo, nhạy cảm của
đôi mắt, khối óc và bàn tay của người thợ, tức là tay nghề của người thợ thủ công. Do đó,
vai trò cá nhân của các thợ thủ công lành nghề, có kỹ thuật cao có ảnh hưởng nhất định
đến sự hình thành và phát triển của các làng nghề (Lê Xuân Tâm, 2014).
Tuy nhiên với sự ra đời của khoa học – công nghệ, những tiến bộ trong sản
xuất cũng như những yêu cầu của nền kinh tế hiện nay, thì chỉ dựa vào tay nghề của
người thợ là chưa đủ mà phải biết áp dụng tiến bộ khoa học – công nghệ vào sản xuất
để tăng năng suất cũng như chất lượng sản phẩm làng nghề, đáp ứng nhu cầu của thị
trường. Quá trình đổi mới công nghệ của các làng nghề thường diễn ra theo tuần tự từ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


thủ công - bán cơ giới – cơ giới hóa - hiện đại từng khâu.
2.1.3.4 Đầu tư vốn để phát triển sản xuất
Trong bất kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào, vốn là yếu tố không thể thiếu
được. Có vốn thì làng nghề mới có điều kiện đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị, công
nghệ để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, có điều kiện đào tạo nâng cao kỹ
năng của người lao động, quảng cáo sản phẩm, xây dựng thương hiệu,…
Vốn của các hộ sản xuất ở các làng nghề chủ yếu là vốn tự có. Do đó lượng
vốn thường nhỏ, không đáp ứng được nhu cầu sản xuất, khó khăn cho việc mở rộng
thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm,…

phát triển làng nghề. Bởi vì sản phẩm làng nghề là hàng hoá, do đó phải được thị
trường chấp nhận thì mới tiêu thụ được. Nhu cầu thị trường càng lớn, càng bền
vững thì việc sản xuất của các làng nghề càng ổn định và bền vững. Làng nghề nào
thích ứng với sự biến động của thị trường thì tồn tại và phát triển. Trong thời gian
qua, mặc dù thị trường có nhiều biến động nhưng nhiều làng nghề vẫn phát triển tốt
do thay đổi sản phẩm phù hợp với sự biến động của thị trường. Bên cạnh đó có
những làng nghề sản phẩm không còn phù hợp với thị trường, không thay đổi kịp
với sự biến động của thị trường nên bị mai một dần, có làng bị mất đi.
Làng nghề ở nước ta sản xuất và tiêu thụ sản phẩm còn mang tính tự phát, chỉ
chú trọng tới sản xuất và bán sản phẩm dựa trên cái mình có chứ chưa định hướng vào
sản xuất và bán sản phẩm, cái mà thị trường cần, trong thời gian dài thị trường của làng
nghề vẫn bó hẹp trong khu vực làng nghề, sản phẩm sản xuất ra còn mang nặng tính
chất tự cấp, tự túc. Tính chất này không chỉ hạn chế sức mua trên thị trường hàng hoá
tiêu dùng trong thời gian trước mắt, mà còn hạn chế đến khả năng đầu tư mở rộng sản
xuất của làng nghề sau này. Khi tham gia hội nhập quốc tế, yêu cầu về chất lượng, mẫu
mã và chủng loại hàng hóa xuất khẩu rất khắt khe. Nếu làng nghề không thay đổi, cải
tiến mẫu mã cũng như chất lượng sản phẩm để phù hợp với yêu cầu cũng như nhu cầu
của thị trường thì thị trường sản phẩm làng nghề rất khó mở rộng. Bên cạnh đó, làng
nghề cần tích cực tìm kiếm thị trường tiêu thụ mới thông qua các hoạt động quảng bá
sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2.1.3.8 Xử lý chất thải môi trường
Tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề ở nước ta đang ngày một nghiêm
trọng, đặc biệt hầu hết các làng nghề là nơi diễn ra xen kẽ giữa các hoạt động sinh
hoạt và hoạt động sản xuất nên tình trạng ô nhiễm khó khắc phục hơn, ảnh hưởng
lớn đến môi trường cũng như sức khỏe người dân (Phạm Viết Duy, 2011). Tiêu chí
môi trường làng nghề quyết định nhiều đến sự phát triển bền vững của các làng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


nghề và nằm trong tay các nghệ nhân, thợ giỏi, được truyền từ đời này sang đời
khác để lưu giữ và phát triển nghề truyền thống tại địa phương. Những yếu tố
truyền thống giúp cho làng nghề giữ được những bí mật nghề nghiệp, làm cho sản
phẩm của làng nghề có tính độc đáo, mang đặc trưng riêng của từng làng nghề. Do
đó nó là nhân tố có vai trò quan trọng trọng việc duy trì và phát triển của riêng làng
nghề. Đội ngũ nghệ nhân đóng vai trò rất quan trọng trong việc truyền nghề lại cho
các thế hệ kế tiếp, tuy nhiên trong thực tế phát triển nghề hiện nay, những người trẻ
tuổi lại không mấy mặn mà với nghề, dẫn tới nhiều làng nghề đang mai một dần.
Điều này ảnh hưởng rất lớn tới việc duy trì và phát triển làng nghề.
2.1.4.4 Thương hiệu làng nghề
Nước ta có gần 3000 làng nghề, thế nhưng số làng có thương hiệu lại chiếm
tỉ lệ khá ít. Theo nghiên cứu gần đây của tác giả Nguyễn Vĩnh Thanh (2006) có đến
69,5% các cơ sở được hỏi trả lời họ không gắn gì trên sản phẩm, chỉ có 18,2% các
sản phẩm làng nghề được gắn biểu tượng, ký hiệu hay hình vẽ và 25,2% số cơ sở có
gắn tên gọi sản phẩm. Vì vậy, sản phẩm các làng nghề không có sức cạnh tranh
trong nhận thức của người tiêu dùng trên thị trường trong và ngoài nước. Đây là
một trong những khó khăn để phát triển làng nghề.
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển làng nghề
2.2.1 Tình hình và kinh nghiệm phát triển làng nghề ở một số nước
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Nghề thủ công ở Trung Quốc có từ lâu đời và nổi tiếng như đồ gốm, dệt vải,
dệt tơ lụa, luyện kim, nghề làm giấy… Sang đầu thế kỷ XX Trung Quốc có khoảng
10 triệu thợ thủ công chuyên nghiệp, không chuyên nghiệp làm việc trong các hộ
gia đình, trong phường nghề và làng nghề. Đến năm 1954 số người làm nghề TTCN

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Thái Lan
Ở Thái Lan có nhiều ngành nghề TTCN và làng nghề. Các ngành nghề thủ
công truyền thống như chế tác vàng, bạc, đá quý, đồ trang sức được duy trì và phát
triển tạo ra nhiều hàng hoá xuất khẩu đứng vào hàng thứ hai trên thế giới. Do kết
hợp tay nghề của người nghệ nhân tài hoa với công nghệ kỹ thuật tiên tiến, do đó
sản phẩm làm ra đạt chất lượng cao, cạnh tranh được trên thị trường.
Chính phủ Thái Lan thực hiện chương trình “mỗi làng một sản phẩm” với
mục tiêu nâng cao thu nhập, phát triển khả năng sáng tạo của cộng đồng, khuyến
khích các làng nghề huy động mọi nguồn lực, chuyển tải văn hóa cũng như truyền
thống của địa phương mình vào các sản phẩm, làm cho chúng trở thành sản phẩm
đặc trưng của địa phương mình. Để dự án “mỗi làng một sản phẩm” được triển khai
có hiệu quả và đi vào đời sống, Chính phủ Thái Lan đã ban hành một số chính sách
và thực hiện những giải pháp sau (Lê Xuân Tâm, 2014):
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status