ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------NGUYỄN VĂN THƢỞNG
PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUỲNH LƢU, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------NGUYỄN VĂN THƢỞNG
PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUỲNH LƢU, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ QUỐC HỘI
Hà Nội – 2014
Ký hiệu
TT
Nguyên nghĩa
1
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2
CN-TTCN
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
3
DN
Doanh nghiệp
4
GTSX
Giá trị sản xuất
10
SX
Sản xuất
11
SXKD
Sản xuất kinh doanh
12
TCMN
Thủ công mỹ nghệ
13
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
14
UBND
Ủy ban nhân dân
Chỉ tiêu phát triển kinh tế huyê ̣n Quỳnh Lưu (2010 – 2012)
44
4
Bảng 2.4
Số lượng làng nghề được UBND tỉnh công nhận các năm
53
5
Bảng 2.5
6
Bảng 2.6
7
Bảng 2.7
8
Bảng 2.8
Số lượng các làng nghề Quỳnh Lưu phân theo nghề được
công nhận qua các năm
2
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại các làng nghề
56
3
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu trình độ lao động tại các làng nghề
64
Hình
1
Hình 2.1
2
Hình 2.2
Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An năm 2012
Máy đục gỗ vi tính của anh Nguyễn Văn Thịnh xã Quỳnh
Hưng
iii
39
62
2.2.1. Cơ chế, chính sách của địa phương về phát triển làng nghề ................ 50
2.2.2. Thực trạng phát triển làng nghề trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu .......... 52
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ Ở HUYỆN
QUỲNH LƢU ................................................................................................................... 69
2.3.1. Kết quả đạt được .............................................................................. 69
2.3.2. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân .............................................. 70
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ HUYỆN QUỲNH
LƢU.................................................................................................... 74
3.1. CƠ HỘI, THÁCH THỨC PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ Ở HUYỆN
QUỲNH LƢU ................................................................................................................... 74
3.1.1. Cơ hội ............................................................................................. 74
3.1.2. Thách thức ....................................................................................... 76
3.2. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH LƢU ............................................................................... 78
3.2.1. Xác định phát triển làng nghề là một bộ phận quan trọng trong
chương trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện .................................... 78
3.2.2. Chú trọng phát triển làng nghề nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn .............. 79
3.2.3. Phát triển làng nghề tạo mối liên kết, hỗ trợ, chuyển giao kỹ
thuật, kinh nghiệm quản lý của các địa phương trong và ngoài huyện .......... 80
3.2.4. Trong quy hoạch phải ưu tiên vị trí mặt bằng, diện tích đất, cơ
sở hạ tầng cho khu CN-TTCN và làng nghề trên địa bàn huyện .................. 81
3.2.5. Phát triển làng nghề gắn với phát triển du lịch nông thôn .................. 82
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ HUYỆN
QUỲNH LƢU ................................................................................................................... 82
3.3.1. Thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch, quản lý phát triển
làng nghề .................................................................................................. 82
3.3.2. Phát triển thị trường và tiêu thủ sản phẩm ......................................... 85
nông nghiệp, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân làng nghề ngày càng
được cải thiện. Đặc biệt, sự phát triển của các làng nghề góp phần đáng kể
trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa phương.
Tuy nhiên, bên cạnh các làng nghề phát triển tốt, nhiều làng nghề hiện
nay đang lâm vào tình cạnh khó khăn như thiếu vốn, thị trường bấp bênh,
nguyên liệu không ổn định, thiếu nhân lực có tay nghề mặc dù nguồn lao
động dồi dào, đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường đến mức báo động
đang gây bức xúc trong xã hội.v.v. Thực trạng đó đang đặt ra cho các cấp, các
ngành, các làng nghề cần phải có các giải pháp đồng bộ, hiệu quả để không
ngừng củng cố và phát triển các làng nghề.
1
Quỳnh Lưu là một huyện nằm ở cửa ngõ phía Bắc tỉnh Nghệ An, là
huyện có nhiều làng nghề tiểu thủ công nghiệp phong phú, đa dạng, trong đó
nhiều LN được hình thành và phát triển từ lâu đời. Hiện nay, có 28 làng nghề
được tỉnh Nghệ An công nhận. Cùng với sự phát triển làng nghề của cả nước,
LN của huyện được các cấp ủy đảng, chính quyền quan tâm, tạo điều kiện để
phát triển, mở rộng quy mô và đa dạng ngành nghề. Nhiều làng nghề như làm
bún, nước mắm, mắm tôm, nhang, đóng tàu thuyền… được khôi phục và phát
triển; đồng thời, nhiều làng nghề mới như mây tre đan, mộc mỹ nghệ, cây
cảnh.v.v. được đầu tư phát triển mạnh. Thực hiện chủ trương công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn làng nghề được mở rộng quy mô, đã
sử dụng máy móc, công nghệ thay thế cho lao động thủ công. Sự phát triển
mạnh mẽ của các làng nghề trong thời gian gần đây đã góp phần to lớn vào
viê ̣c chuyể n dich
̣ cơ cấ u kinh tế của huyê ̣n theo hướng tăng dầ n tỷ tro ̣ng các
ngành công nghiệp , tiể u thủ công nghiê ̣p và thương ma ̣i , dịch vụ; góp phần
cải thiện đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân trên địa bàn.
làng nghề truyền thống trong quá trình CNH, HĐH” [Mai Thế Hởn, 2003]…
- Đề tài “Giải pháp phát triển làng nghề gắn với du lịch nông thôn
huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội” của Thạc sỹ Phạm Thị Hồng Hải năm
2012. Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn v ấn đề phát triển làng
nghề gắ n với du lich
̣ nông thôn , đề tài đánh giá thực tra ̣ng các giải pháp phát
triể n làng nghề gắ n với du lich
̣ nông thôn đã triể n khai ta ̣i huyê ̣n Gia Lâm , từ
đó đề xuấ t đinh
̣ hướng và giải pháp ch ủ yế u phát triể n LN gắ n với du lich
̣
nông thôn trên điạ bàn huyê ̣n Gia Lâm, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
- Đề tài “Khôi phục và phát triển làng nghề ở nông thôn vùng đồng bằng
sông Hồng - thực trạng và giải pháp” của Thạc sĩ Vũ Thị Hà năm 2002. Tác
giả đã nghiên cứu thực trạng làng nghề truyền thống ở nông thôn vùng Đồng
bằng sông Hồng và đưa ra giải pháp về quy hoạch, kế hoạch khôi phục, phát
triển làng nghề truyền thống; đưa ra giải pháp về đào tạo lao động, cán bộ
quản lý, thị trường tiêu thụ, đổi mới công nghệ, chính sách của Nhà nước để
phát triển làng nghề truyền thống.
- Đề tài “Tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
3
với việc phát triển làng nghề tại tỉnh Quảng Nam” của Thạc sĩ Trần Văn
Hiến năm 2006. Tác giả đã nghiên cứu thực trạng công tác tín dụng ngân hàng
nông nghiệp của tỉnh Quảng Nam đối với sự phát triển làng nghề của tỉnh;
đồng thời tác giả đã dự báo sự phát triển của làng nghề, của tín dụng ngân
hàng nông nghiệp đến năm 2010, đưa ra cơ chế, chính sách cho vay để
khuyến khích làng nghề phát triển.
Nghệ An trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ của luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về vấ n đề phát triển
làng nghề trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển làng nghề trên địa bàn
huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, tìm ra các nhân tố, nguyên nhân ảnh hưởng
đến phát triển làng nghề trên địa bàn huyện.
- Đề xuất quan điểm và giải pháp phát triển các làng nghề trên địa bàn
huyện Quỳnh Lưu trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển làng nghề.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung:
+ Những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển làng nghề .
+ Thực trạng phát triển làng nghề trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh
Nghệ An, trong đó tập trung vào 4 nhóm ngành nghề chính: Mộc mỹ nghệ,
mây tre đan, chế biến hải sản, đóng tàu thuyền.
+ Định hướng và đề xuất giải pháp phát triển LN trong thời gian tới.
- Phạm vi không gian: nghiên cứu 28 làng nghề trên điạ bàn huyện
Quỳnh Lưu được Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Nghệ An công nhận.
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu giai đoạn 2008 - 2012.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp: tổng hợp các thông tin, số liệu, kết quả điều
tra về làng nghề.
6
- Phương pháp phân tích: phân tích, đánh giá thực trạng phát triển LN trên
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
1.1.1. Quan niệm về làng nghề
- Quan niệm về làng nghề
Cho đến nay , đã có nhiều quan niệm về làng nghề , làng nghề truyền
thống khác nhau . Theo mô ̣t số công triǹ h nghiên cứu và tổng hợp từ các tài
liệu [16,23,36,45,47], có thể nêu một số quan niệm như sau:
Quan niệm thứ nhất: làng nghề là làng cổ truyền làm nghề thủ công. Ở
đây không nhất thiết tất cả dân làng đều sản xuất hàng thủ công, người thợ thủ
công nhiều khi cũng là người làm nghề nông. Nhưng do yêu cầu chuyên môn
hoá cao đã tạo ra những người thợ chuyên sản xuất hàng thủ công truyền
thống ngay tại LN. Theo GS . Trầ n Quố c Vươ ̣ng “Làng nghề là làng ấ y tuy
vẫn trồ ng tro ̣t theo lố i tiể u nông và chăn nuôi nhỏ , cũng có một số nghề phụ
khác, song đã nổ i trô ̣i mô ̣t số nghề cổ truyề n tinh xảo với mô ̣t tầ ng lớp thơ ̣ thủ
công chuyên nghiê ̣p hay bán chuyên nghiê ̣p , có phường, có ông trùm, có phó
cả… cùng một số thợ và phó nhỏ đã chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất
đinh
̣ “sinh ư nghê ̣, tử ư nghê ̣”, “nhấ t nghê ̣ tinh, nhấ t thân vinh”, số ng chủ yế u
đươ ̣c bằ ng các nghề đó và sản xuấ t ra các mă ̣t hàng thủ công" [36].
Quan niệm về làng nghề này chưa đầy đủ, chưa xem xét tỷ trọng lao
động hay số hộ làm nghề so với toàn bộ lao động và hộ ở làng, hay tỷ trọng
thu nhập từ ngành nghề so với tổng thu nhập của làng. Đồng thời, chưa phù
hơ ̣p với một số làng nghề mới.
Quan niệm thứ hai: làng nghề là nơi mà hầu hết mọi người trong làng
đều hoạt động cho nghề ấy và lấy đó làm nghề sống chủ yếu. Theo đề tài
"Khảo sát một số làng nghề truyền thống
- chính sách và giải pháp " (1996)
tỉnh Nghệ An về công nhận làng nghề thì “Làng nghề là làng có nghề tiểu thủ
công nghiệp, với quy mô sản xuất kinh doanh phát triển, đạt tiêu chí quy định
và được cấp có thẩm quyền công nhận” [45]. Quan niệm trên chưa xem xét
làng nghề là một thực thể sản xuất kinh doanh tồn tại và phát triển lâu đời
trong lịch sử.
9
Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bô ̣ Nông nghiê ̣p và Phát
triể n nông thôn ngày 18/12/2006 về viê ̣c Hướng dẫn thực hiê ̣n mô ̣t số nô ̣i
dung Nghi ̣đinh
̣ số 66/2006/NĐ-CP về P hát triển ngành nghề nông thôn quy
đinh:
̣ Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn,
phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các
hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm
khác nhau [3].
Từ mô ̣t số quan niê ̣m trên ta thấ y , thuâ ̣t ngữ làng nghề gồ m hai yế u tố
làng và nghề .
Làng là một tổ chức ở nông thôn nước ta , là sản phẩm tự nhiên phát
sinh từ quá trin
̣ cư và cộ ng cư của con ng ười, ở đó họ sống , làm việc,
̀ h đinh
quan hê ̣ và vui chơ i thể hiê ̣n mố i ứng xử văn hóa với thiên nhiên , xã hội và
bản thân họ.
Nghề là khái niệm chỉ các hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp diễn ra tại khu vực nông thôn mà lao động trong các nghề này thường
được tách ra từ nông nghiệp với mục tiêu tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
Nghề là một công việc thủ công cụ thể như dệt , đan lát, khảm trai, gố m sứ…
phẩm. Họ có cùng tổ nghề và đặc biệt các thành viên luôn ý thức tuân thủ
những hương ước của xã hội và gia tộc.
1.1.2. Đặc điểm của làng nghề
- Một là: Các làng nghề tồn tại ở nông thôn, gắn bó chặt chẽ với nông
nghiệp. Do tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp đã tạo ra một sự dư thừa lao
động trong một thời gian nhất định ở khu vực nông thôn, trong khi đó, ngay
trên thị trường địa phương nhân dân có nhu cầu về sản phẩm tiểu thủ công
nghiệp phục vụ cho tiêu dùng, sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nguồn nguyên
liệu phục vụ cho các nghề thủ công lại tương đối dồi dào … Tất cả những
điều đó đã thúc đẩy các hoạt động tiểu thủ công nghiệp, ban đầu phục vụ nhu
cầu của gia đình, sau phát triển thành hoạt động có quy mô nhiều gia đình
cùng tham gia, và như vậy, làng nghề hình thành và phát triển. Các làng nghề
xuất hiện trong từng làng - xã ở nông thôn, sau đó các ngành nghề thủ công
nghiệp được tách dần nhưng không rời khỏi nông thôn, sản xuất nông nghiệp
và sản xuất kinh doanh thủ công nghiệp trong các LN đan xen lẫn nhau.
Người thợ thủ công trước hết và đồng thời là người nông dân.
11
- Hai là: công nghệ kỹ thuật sản xuất thô sơ. Sản phẩm trong các làng
nghề, đặc biệt là các làng nghề truyền thống thường rất thô sơ, lạc hậu, sử
dụng kỹ thuật thủ công là chủ yếu. Công cụ lao động trong các làng nghề đa
số là công cụ thủ công, công nghệ sản xuất mang tính đơn chiếc. Nhiều loại
sản phẩm có công nghệ - kỹ thuật hoàn toàn phải dựa vào đôi bàn tay khéo léo
của người thợ mặc dù hiện nay đã có cơ khí hoá và điện khí hoá từng bước
trong sản xuất, song cũng chỉ có một số không nhiều nghề có khả năng cơ
giới hoá được một số công đoạn trong sản xuất sản phẩm.
- Ba là: Sử dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên, tại chỗ là chủ yếu. Hầu
hết các làng nghề truyền thống được hình thành xuất phát từ sự sẵn có của
(Hà Tây cũ). Từ những con rồng chạm trổ ở các đình chùa, hoa văn trên các
trống đồng, bàn nghế, tủ và các họa tiết trên đồ gốm sứ đến những nét chấm
phá trên các bức thêu... tất cả đều mang vóc dáng dân tộc, quê hương, chứa
đựng ảnh hưởng về văn hoá tinh thần, quan niệm về nhân văn và tín ngưỡng,
tôn giáo của dân tộc.
- Sáu là: Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu trong nước. Mặc dù đã
có xuất khẩu, nhưng nhìn chung thị trường tiêu thụ sản phẩm của các làng
nghề hầu hết mang tính địa phương, tại chỗ và nhỏ hẹp. Bởi sự ra đời của các
làng nghề, đặc biệt là các làng nghề truyền thống là xuất phát từ việc đáp ứng
nhu cầu về hàng tiêu dùng tại chỗ của các địa phương. Ở mỗi một LN hoặc
một cụm làng nghề đều có các chợ dùng làm nơi trao đổi, buôn bán, tiêu thụ
sản phẩm của các LN. Cho đến nay, thị trường làng nghề về cơ bản vẫn là các
thị trường ở địa phương trong tỉnh, liên tỉnh và một phần cho xuất khẩu.
- Bảy là: hình thức tổ chức sản xuất trong các làng nghề chủ yếu là ở
quy mô hộ gia đình. Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh ở các làng nghề
rất đa dạng, phong phú, đan xen nhau, gồm: Hộ thuần nông, hộ kiêm nghiệp
(các hộ vừa làm nông nghiệp, vừa làm nghề thủ công nghiệp), hộ chuyên
nghiệp, tổ hợp tác, Hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp (TTCN) hoặc Hợp tác xã
nông nghiệp có kinh doanh TTCN, Doanh nghiệp chuyên kinh doanh ngành
hàng TTCN. Một số nơi đã xây dựng các khu công nghiệp làng nghề… Tuy
13
có nhiều loại hình sản xuất ở trong các làng nghề, nhưng hiện nay loại hình hộ
gia đình vẫn là chủ yếu. Trong hình thức tổ chức sản xuất hộ gia đình, người
chủ gia đình thường là thợ cả, trong đó thường là nghệ nhân hoặc thợ giỏi,
còn các thành viên khác được huy động vào các công đoạn khác nhau của quá
trình sản xuất, kinh doanh, điều này phụ thuộc vào khả năng cũng như giới
tính hoặc lứa tuối của từng người. Các cơ sở sản xuất nói chung có thể thuê
nghiệp. Khi làng nghề sử dụng nguyên liệu nông nghiệp phát triển, đòi hỏi
nguồn cung cấp nguyên liệu cho làng nghề phát triển, thu nhập của người dân
chuyên sản xuất nguyên liệu tăng lên. Do đó, trong nông nghiệp hình thành
những bộ phận nông nghiệp chuyên canh hoá, tạo ra năng suất lao động cao,
giá trị kinh tế lớn. Khi đó, người nông dân trước yêu cầu tăng lên của sản xuất
sẽ tự thấy nên đầu tư sản xuất vào lĩnh vực nào là có lợi nhất. Như vậy, quá
trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp đã được thực hiện dưới tác
động của sản xuất và nhu cầu thị trường.
- Thứ hai: Giải quyết việc làm ở nông thôn, tăng thu nhập cho người
lao động
Trong quá trình công nghiệp hóa, diện tích đất bị thu hẹp do quá trình
đô thị hoá; tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở khu vực nông thôn còn chiếm tỷ
lệ cao nên vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trở nên hết sức
cấp bách, đòi hỏi sự hỗ trợ về nhiều mặt và đồng bộ của các ngành nghề và
lĩnh vực.
Sản xuất của làng nghề chủ yếu bằng phương pháp thủ công, không đòi
hỏi cao về chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ hay trình độ ngoại ngữ. Theo tính
toán của các nhà kinh tế, trong giá thành sản phẩm thủ công mỹ nghệ
(TCMN), lao động sống thường chiếm tỷ lệ cao (60- 65%) [30], xuất khẩu 1
triệu USD hàng TCMN thì thu hút khoảng 3.500 - 4.000 lao động/năm [48].
Do đó, phát triển làng nghề tạo việc làm cho nhiều lao động. Trước hết là
trong gia đình, trong làng xã, ngoài ra còn thu hút được nhiều lao động từ các
địa phương khác. Mặt khác, làng nghề phát triển sẽ hình thành các nghề khác,
các hoạt động dịch vụ liên quan, tạo thêm nhiều việc làm mới, thu hút thêm
15