Khảo sát thực trạng hoạt động giết mổ và ô nhiễm vi sinh vật trong thịt lợn tại một số điểm giết mổ trên địa bàn thành phố hải phòng - Pdf 41

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan....................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ......................................................................................................... iii
Mục lục .............................................................................................................. iv
Danh mục bảng ................................................................................................. vii
Danh mục ảnh .................................................................................................. viii
Danh mục hình ................................................................................................. viii
Danh mục các chữ cái viết tắt ............................................................................. ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1.

Đặt vấn đề ............................................................................................... 1

2.

Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2

3.

Ý nghĩa của đề tài ................................................................................... 2

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................... 3
1.1.

Một số khái niệm .................................................................................... 3

1.1.1. Thực phẩm .............................................................................................. 3
1.1.2. Vệ sinh an thực phẩm (VSATTP) ............................................................. 3
1.1.3. Ngộ độc thực phẩm ................................................................................. 3
1.2.

1.7.4. Vi khuẩn Staphylococcus aureus ........................................................... 26
1.7.5. Vi khuẩn Clostridium perfringens ......................................................... 29
1.7.6. Coliforms tổng số .................................................................................. 29
1.8.

Hiện tượng hỏng của thịt ....................................................................... 30

1.8.1. Những biến đổi của thịt sau khi giết mổ ................................................ 30
1.8.2. Hiện tượng hỏng thịt ............................................................................. 32
1.8.3. Các dạng hư hỏng của thịt do vi khuẩn.................................................. 33
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 35
2.1.

Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 35

2.2.

Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 35

2.3.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu ......................................................... 35

2.4.

Nguyên liệu nghiên cứu ........................................................................ 36

2.4.1. Thiết bị, dụng cụ dùng trong phòng thí nghiệm ..................................... 36
2.4.2. Môi trường chính dùng để phân tích một số chỉ tiêu vi sinh vật
trong thịt lợn tươi tại một số cơ sở giết mổ ............................................ 36

3.1.3

Các tiêu chí vệ sinh thú y khác ............................................................. 45

3.1.4. Xử lý chất thải ...................................................................................... 45
3.2

Kiểm tra mức độ ô nhiễm vi sinh vật nguồn nước sử dụng ở một số
điểm giết mổ lợn trên địa bàn thành phố Hải Phòng. ............................. 46
v


3.2.1. Kiểm tra chỉ tiêu Coliforms trong nguồn nước sử dụng ở một số
điểm giết mổ lợn trên địa bàn thành phố Hải Phòng. ............................. 46
3.2.2. Kiểm tra chỉ tiêu E.coli trong nguồn nước sử dụng ở một số điểm
giết mổ lợn trên địa bàn thành phố Hải Phòng. ...................................... 48
3.3.

Kết quả kiểm tra chỉ tiêu cảm quan trên thịt lợn tại một số cơ sở
giết mổ trên địa bàn thành phố Hải Phòng ............................................. 51

3.4

Kết quả kiểm tra mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong thịt lợn tại một
số điểm giết mổ trên địa bàn thành phố Hải Phòng. ............................... 52

3.4.1. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu tổng số vi sinh vật hiếu khí. ........................... 52
3.4.2

Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vi khuẩn Escherichia coli .............................. 54


1.3

Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan thân thịt tươi của 6 địa
điểm giết mổ nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hải Phòng. ................. 68

1.4.

Kết quả kiểm tra mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong mẫu thịt lợn
tươi lấy tại 6 địa điểm giết mổ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
cho kết quả cụ thể như sau: ................................................................... 68

2.

Kiến nghị .............................................................................................. 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 70

vi


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

1.1.



3.4.

Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu cảm quan trên thịt lợn ........................... 51

3.5.

Kết quả kiểm tra chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí ................................. 52

3.6.

Kết quả kiểm tra chỉ tiêu E. coli trong 1g thịt lợn tươi ............................. 54

3.7.

Kết quả kiểm tra định tính vi khuẩn Salmonella ...................................... 57

3.8.

Kết quả kiểm tra định lượng Staphylococcus aureus ............................... 60

3.9.

Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vi khuẩn Clostridium perfringens..................... 62

3.10 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu Coliforms tổng số............................................. 63
3.11 Tổng hợp kết quả kiểm tra chỉ tiêu vi khuẩn trong thịt lợn tươi lấy
tại các điểm giết mổ nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hải Phòng ......... 66

vii

3.4.

Kết quả kiểm tra chỉ tiêu E. Coli của 93 mẫu thịt tươi ............................. 55

3.5.

Tỷ lệ mẫu kiểm tra nhiễm vi khuẩn Salmonella ....................................... 58

3.6.

Tỷ lệ mẫu kiểm tra nhiễm Staphylococcus aureus ................................... 61

viii


DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Danh mục chữ cái viết tắt tiếng Việt
ATTP

An toàn thực phẩm

BNNPTNT

Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn

CSGM

Cơ sở giết mổ

GM


TSVKHK

Tổng số vi khuẩn hiếu khí

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TP

Thành phố

UBNDTP

Ủy ban nhân dân thành phố

VSATTP

Vệ sinh an toàn thực phẩm

VSTY

Vệ sinh thú y

VSV

Vi sinh vật

ix

Châu Âu

GMP

Good Manufacturing Product (chương trình thực hành sản xuất tốt)

HACCP

Hazard Analysis Critical Point
( Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn)

LS

Lactoza Sunfit

RV

Rappaport Vassiliadis

PCA

Plate Count Agar

TBX

Tryptone Bile X-glucuronide

TLS

Tryptose Lauryl Sulphate

mổ động vật. Thực tế cho thấy, nếu công tác giết mổ không đúng quy trình kỹ
thuật và vệ sinh thú y sẽ làm biến đổi chất lượng hoặc gây ô nhiễm vi sinh vật
vào sản phẩm, ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng.
Theo số liệu thống kê của tổ chức FAO và WHO thì trong số bệnh nhân bị
ngộ độc có tới 90% là do thịt bị vấy nhiễm vi sinh vật trong quá trình giết mổ, chỉ
có 10% là do thịt gia súc bệnh. Điều đó chứng tỏ, nếu quá trình giết mổ không
làm tốt khâu vệ sinh thú y thì thịt có khả năng bị nhiễm khuẩn rất cao.
Hải Phòng là một thành phố công nghiệp, du lịch và dịch vụ; với 1,8 triệu
dân và hàng trăm nghìn người đến thành phố để du lịch, làm ăn hàng năm nên
nhu cầu thực phẩm là rất lớn. Thực phẩm có nguồn gốc động vật được cung cấp
từ các điểm giết mổ ở các quận nội thành và một số điểm giết mổ ở các huyện
ngoại thành. Nếu sản phẩm thịt tại các điểm giết mổ này không đảm bảo tiêu
chuẩn vệ sinh và không được kiểm soát của cơ quan thú y có thể sẽ gây ảnh
hưởng tới sức khỏe cộng đồng và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Đây là
nguy cơ tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, xã hội của thành phố.
1


Vì vậy, muốn đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn đối với thực phẩm có
nguồn gốc động vật thì phải xây dựng các lò mổ tập trung, được kiểm tra và giám
sát của cơ quan thú y và các ban ngành chức năng. Việc kiểm tra mức độ ô nhiễm
vi khuẩn đối với thịt, nguồn nước, môi trường phải được tiến hành thường xuyên.
Để làm được việc đó, trước hết cơ quan quản lý phải nắm được tình hình giết mổ
động vật của thành phố hiện nay ra sao, từ đó đề xuất giải pháp thiết thực phù
hợp và kịp thời với các cấp chính quyền địa phương.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát
thực trạng hoạt động giết mổ và ô nhiễm vi sinh vật trong thịt lợn tại một số
điểm giết mổ trên địa bàn thành phố Hải Phòng”
2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định rõ số lượng, loại hình, sự phân bố và quy mô của các điểm giết

đích đảm bảo cho thực phẩm không gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người,
thức ăn không bị hư hỏng, không chứa các tác nhân vật lý, hoá học, sinh học
vượt quá giới hạn cho phép.
1.1.3. Ngộ độc thực phẩm
Ngộ độc thực phẩm (Food disease) thuật ngữ này được dùng để nói về hội
chứng cấp tính xảy ra đột ngột do ăn phải thức ăn có chứa nhiều chất độc, biểu
hiện bằng những triệu chứng dạ dày, ruột (buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa…) và
những triệu chứng khác tùy theo đặc điểm của từng loại ngộ độc (thần kinh, hô
hấp, tuần hoàn). Có thể hiểu, ngộ độc thực phẩm là tất cả các hiện tượng gây ra
cho người tiêu dùng sau khi ăn uống thực phẩm bị ô nhiễm vi sinh vật, kí sinh
trùng, hoá chất độc, kim loại nặng, các chất tồn dư… vượt quá giới hạn cho phép.
Theo Luật An toàn thực phẩm có hiệu lực từ tháng 07/2011, ngộ độc
thực phẩm là tình trạng bệnh lý do hấp thụ thực phẩm bị ô nhiễm hoặc có chứa
chất độc.
Thực phẩm có thể gây ngộ độc cấp tính hoặc mãn tính. Ngộ độc cấp tính
xảy ra ồ ạt, liền sau khi ăn, cụ thể là những vụ ngộ độc tập thể. Còn ngộ độc mãn
tính là tác hại về lâu dài khi dùng thường xuyên thực phẩm không an toàn, các
chất độc hại tích tụ lâu ngày trong cơ thể gây tác hại lên chức năng thần kinh,
sinh dục, tiêu hoá…

3


1.2. Mối nguy ô nhiễm thực phẩm
Có 3 loại mối nguy ô nhiễm thực phẩm là: mối nguy sinh học, mối nguy
hoá học và mối nguy nguy vật lý.
Nhận diện nguồn gốc các mối nguy ô nhiễm thực phẩm theo quá trình sản
xuất như sau:

1.2.1. Mối nguy sinh học


100

NHIỆT ĐỘ NƯỚC SÔI (100độ C)
Nấu đến nhiệt độ này thì hầu hết vi khuẩn đều bị tiêu
diệt
NHIỆT ĐỘ VỪA ĐỦ NÓNG
Ngăn chặn được sự tăng trưởng

75

của vi khuẩn
KHOẢNG NHIỆT ĐỘ NGUY HIỂM

60

Nhiệt độ trong khoảng này giúp cho vi khuẩn sinh sản
nhanh chóng, kể cả vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm

4
0
-12

NHIỆT ĐỘ TỦ LẠNH
Vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm không sinh sản được
ở nhiệt độ này
NHIỆT ĐỘ ĐÔNG LẠNH
Nhiệt độ đông lạnh ngăn chặn mọi sự sinh sản của vi
khuẩn


lá phổi, chưa được nấu chín kỹ, hoặc uống phải nước
không sạch có nang trùng thì chúng sẽ xuyên qua thành
ruột, chui qua cơ hoành lên phổi, phát triển thành sán
trưởng thành gây viêm phế quản, đau ngực, ho, khạc ra
máu rất nguy hiểm.
Bệnh do giun xoắn do tập quán ăn thịt tái, nem bằng thịt
sống, ăn tiết canh có ấu trùng gây nhiễm độc, dị ứng sốt
cao, liệt cơ hô hấp có thể dẫn đến tử vong.

6


1.2.2. Mối nguy hoá học
Trong sản xuất, chế biến thực phẩm có thể xảy ra ô nhiễm hóa học. Những
chất hoá học hay bị ô nhiễm vào thực phẩm gồm:
+ Các chất ô nhiễm từ môi trường như: chì trong khí thải của các phương
tiện vận tải; hoặc ô nhiễm cadimi do xử lý nước thải, bùn, đất, rác, quặng...
- Chì: Dư lượng tối đa chấp nhận được cho một người là 0,005mg/ngày.
Nếu là 0.5mg/ngày bắt đầu có triệu chứng ngộ độc, gây chết với dư lượng 1g.
Ngộ độc cấp tính có biểu hiện: rối loạn tiêu hóa, viêm thận, viêm gan thận,
đau bụng, mất máu, đi lại khó khăn và các triệu chứng thần kinh.
Ngộ độc mãn tính: mệt mỏi, suy sụp, viêm đa dây thần kinh (đặc biệt là đối
với trẻ nhỏ), tai biến não, viêm thận, viêm khớp.
- Thủy ngân: Dư lượng gây chết: 01g
Ngộ đôc cấp tính (thường dẫn tới tử vong): Dư lượng khoảng 150 – 200mg,
gây ra các triệu chứng rối loạn thần kinh: run, co giật, 1- 15 ngày bị ngộ độc gây
hoại tử ống thận.
Ngộ độc mãn tính: Tích lũy trong gan, thận động vật và người, rối loạn tiêu
hóa, rối loạn thần kinh, rối loạn ngoài da, gây ung thư, quái thai.
- Asen: Dư lượng tối đa cho phép của người lớn: 0,05 mg/kg thể

nhiều loại bệnh nhiễm khuẩn, nhưng sau đó bị đưa vào danh sách cấm sử dụng
do phát hiện tác dụng phụ gây hại cho sức khỏe người sử dụng với triệu chứng:
gây ức chế sự hoạt động của tủy xương dẫn tới thiếu máu và suy tủy.
Chloramphenicol gây ra hội chứng xanh xám ở trẻ sơ sinh.
- Các chất kích thích tăng trưởng sinh trưởng: gây rối loạn hệ thống nội tiết
+ Các chất phụ gia thực phẩm (các chất tạo mầu, tạo ngọt, hương liệu, chất
ổn định, chất chống ôxy hoá,...) sử dụng không đúng quy định như ngoài danh
mục cho phép, hoặc sử dụng không đúng hướng dẫn của nhà sản xuất; các hóa
chất khác ô nhiễm trong quá trình chế biến (chất tẩy rửa khử trùng trang thiết bị
nhà xưởng, thuốc bôi tay công nhân,…) . Các chất tẩy rửa không được xếp vào
nhóm phụ gia này
+ Các hợp chất không mong muốn có trong bao bì chứa đựng, đóng gói
thực phẩm.

8


+ Các chất độc tự nhiên có sẵn trong thực phẩm như ở mầm khoai tây, sắn,
măng, nấm độc, cá nóc, cóc, nhuyễn thể hai mảnh vỏ (nghêu, sò, vẹm, ), nấm
mốc sinh độc tố (độc tố vi nấm aflatoxin trong ngô, lạc, đậu, cùi dừa bị mốc ).
Ngộ độc do chất độc tự nhiên thường ở dạng cấp tính, nặng với tỷ lệ tử vong rất
cao (như ngộ độc măng, nấm độc, cá nóc, cóc); hoặc có những ảnh không tốt
đến sức khoẻ lâu dài.
1.2.3. Mối nguy vật lý
a) Nguồn gốc mối nguy vật lý
- Trong khai thác, thu hoạch: lưỡi câu, đinh, ba chĩa.
- Trong bảo quản vận chuyển: mảnh gỗ, mảnh kim loại, mảnh nhựa cứng,
- Trong chế biến: mảnh kim loại, mảnh thủy tinh, xương, sạn, ...
- Trong gian lận thương mại: đinh, tăm tre, chì.
b) Tác hại của mối nguy vật lý

Salmonella,

Staphylococcus

aureus,

nhóm

Listeria

monocytogenes,

Campylobacter spp, Yersinia spp, Pseudomonas aeruginosa, Shigella spp, Vibrio
cholerae.
Tại Nhật Bản có 2 vụ ngộ độc thực phẩm làm chấn động dư luận không
chỉ trong nước Nhật mà cả khu vực và thế giới. Đầu tiên là dịch bệnh Minamata
phát sinh do con người ăn các loại cá tích tụ chất độc là thuỷ ngân hữu cơ ở vịnh
Minamata thuộc tỉnh Kumatomo do chất thải của các nhà máy thải ra. Bệnh được
phát hiện năm 1955, đến nay đã có hai vụ dịch lớn, với vài ngàn người bị bệnh.
Thứ hai là vụ sữa Snow Brand bị ô nhiễm, làm cho 14.000 người bị bệnh. Công
ty sữa này đã phải bồi thường cho 4.000 nạn nhân với 20.000 yên/người/ngày.
Vào tháng 1/2001, dịch bò điên ( BSE) lại bùng lên ở châu Âu: Đức đã
chi gần 1 triệu USD, Pháp hơn 6 tỉ France, EU chi phí cho biện pháp đề phòng
BSE mất hơn 1 tỉ USD.
Cuối tháng 2, đầu tháng 3/2001, dịch bệnh “lở mồm long móng” ở châu
Âu lại bùng lên dữ dội, các nước EU chi cho hai biện pháp “giết bỏ và cấm nhập”
để phòng lây lan bệnh, đã lên tới gần 500 triệu USD.
Năm 2009 đã xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm do Salmonella nhiễm trong bơ
đậu phộng tại 43 bang của Mỹ với hơn 500 người mắc bệnh, 108 người phải
nhập viện và 8 người tử vong (Fox Maggie, 2009). Nguồn gốc chung của ngộ

Xu hướng ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm đã và đang xảy
ra ở quy mô rộng trên nhiều quốc gia và ngày càng trở nên phổ biến. Do vậy,
việc phòng ngừa và xử lý vấn đề này ngày càng khó khăn với mỗi quốc gia, trở
thành một thách thức lớn của toàn nhân loại.
11


1.3.2. Tình hình ngộ độc thực phẩm ở Việt Nam
Ở nước ta hiện nay, ngộ độc thực phẩm đang là vấn đề bức xúc và được cả
xã hội quan tâm. Mặc dù nhà nước đã có nhiều văn bản pháp quy, văn bản hướng
dẫn nhưng thực tế quản lý giám sát, tổ chức thực hiện ở các địa phương vẫn còn
nhiều hạn chế. Tình trạng thực phẩm chưa được kiểm soát, không rõ nguồn gốc,
nhập khẩu lan tràn, thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn đường phố không đảm bảo
vệ sinh là nguyên nhân gây ra ngộ độc cấp và mạn tính.
Tỷ lệ ngộ độc thực phẩm ở Việt Nam hiện còn ở mức cao. Theo số liệu từ
Chương trình mục tiêu về vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng năm có khoảng 150250 vụ ngộ độc thực phẩm được báo cáo với từ 3.500 đến 6.500 người mắc. Sỗ
lượng tử vong từ 37 đến 71 người một năm. Tuy nhiên trong thực tế con số này
có thể còn cao hơn nhiều. Ngày nay có nhiều vụ ngộ độc thực phẩm tại các bếp
ăn tập thể của các nhà máy, xí nghiệp liên doanh, khu công nghiệp hoặc tại các
đám hiếu, đám hỉ,… Ngộ độc thực phẩm do hóa chất, đặc biệt là hóa chất sử
dụng trong nông nghiệp như: hóa chất bảo vệ thực vật, một số hóa chất bảo quản
thực phẩm, chiếm khoảng 25% tổng số các vụ ngộ độc thực phẩm. Ngộ độc thực
phẩm xảy ra do nhiều nguyên nhân, trong đó do vi sinh vật là 7,8%, do hóa chất
là 0,5%, do độc tố tự nhiên là 25,4%, và do các nguyên nhân không xác định
được là 66,3% . (Nguồn: Bộ Y tế, Báo cáo chung tổng quan y tế Việt Nam 2010).
Một số vụ ngộ độc thực phẩm tại các bếp ăn tập thể điển hình gần đây:
Ngày 07/02/2014, tại Công ty TNHH Công nghiệp giày Aurora Việt Nam
tại huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng ghi nhận vụ ngộ độc thực phẩm
làm 16 người mắc và phải nhập viện.
Ngày 31/3/2014, trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã xảy ra vụ ngộ độc tại bếp

với

vi

khuẩn Staphylococcus.spp.
Gần đây nhất, ngày 15/07/2015 xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm tại bếp ăn
tập thể của Công ty sản xuất giầy da L.S (trụ sở trên đường Lê Thị Hoa, phường
Bình Chiểu, quận Thủ Đức) khiến gần 100 công nhân bị ngộ độc thực phẩm.
Bảng 1.1. Tình trạng ngộ độc thực phẩm ở Việt Nam
Năm
2010
2011
2012
2013
2014
5 tháng đầu
năm 2015

Số vụ ngộ
độc (vụ)
175
148
168
163
131

Số người mắc
(người)
5664
4700

Theo số liệu báo cáo của Chi cục An toàn thực phẩm Hải Phòng trong
những năm gần đây số vụ ngộ độc thực phẩm trên địa bàn đã giảm đáng kể, tuy
nhiên số người bị ngộ độc lại tăng lên.
Bảng 1.2. Tình trạng ngộ độc thực phẩm tại Hải Phòng
(trong năm 2013 và năm 2014)

Đơn vị
tính

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2014
so với
năm 2013
(%)

Số vụ ngộ độc thực phẩm

Vụ

8

4

50

Số người bị ngộ độc thực
phẩm

1.4. Nguyên nhân nhiễm khuẩn vào thịt
+ Nguyên nhân khách quan
• Do bản thân động vật
Mọi cơ thể sống đều mang rất nhiều loại vi khuẩn, nhất là trên da, niêm
mạc và các xoang tự nhiên thông với bên ngoài và của đường tiêu hoá. Các giống
vi khuẩn chủ yếu là Streptococcus, Salmonella, E.coli, Clostridium… Những vi
khuẩn này có thể nhiễm vào thịt qua nhiều con đường khác nhau trong quá trình
giết mổ và bảo quản.
• Nhiễm khuẩn từ nước
Nước đóng vai trò quan trọng trong hoạt động giết mổ và sản xuất chế
biến thực phẩm. Mọi công đoạn giết mổ đều sử dụng đến nước để làm sạch. Chất
lượng vệ sinh nguồn nước sử dụng trong giết mổ liên quan chặt chẽ đến chất
lượng vệ sinh thịt. Nguồn nước dự trữ, nước ngầm để sử dụng trong cơ sở giết
mổ không hợp vệ sinh cũng là nguồn lây nhiễm quan trọng tại các lò mổ và nơi
chế biến thịt. Nước ngầm có thể chứa kim loại nặng như: cadimi, chì…, nước
sông không được lọc sạch và khử trùng thích hợp là nguồn ô nhiễm vi sinh vật
cho thịt như Salmonella, Vibrio... Vì vậy, nước sạch là điều kiện quan trọng để
hạn chế lây nhiễm vi khuẩn vào thịt và ngược lại nước bị nhiễm bẩn sẽ làm giảm
chất lượng vệ sinh thịt.

14


• Nhiễm khuẩn từ không khí
Độ sạch, bẩn của môi trường không khí khu vực sản xuất ảnh hưởng trực
tiếp đến mức độ ô nhiễm vi khuẩn trong thịt và sản phẩm thịt. Nếu không khí ô
nhiễm thì thực phẩm cũng dễ nhiễm vi khuẩn.
Trong không khí, ngoài bụi còn rất nhiều vi sinh vật như vi khuẩn, nấm,
mốc. Thực nghiệm cho thấy bụi càng nhiều thì số lượng vi sinh vật càng cao.
Trong thành phố, không khí có nhiều vi sinh vật hơn ở ngoại ô và nông thôn; ở

khuẩn tránh khỏi tác động của ánh sáng mặt trời. Do vậy, nấm mốc, nấm men,
giống vi sinh vật Bacillus, Clostridium, , Micrococcus, Proteus, Streptococcus,
E. coli …có mặt trong đất thường thấy ở thực phẩm.
Số lượng, thành phần vi sinh vật trong các loại đất khác nhau dao động rất
lớn. Chúng phụ thuộc vào thành phần hoá học, tính chất vật lý, pH, độ ẩm, mức
độ thoáng khí của đất. Tuy nhiên phải kể đến yếu tố khí hậu, thời gian trong năm,
phương pháp canh tác, cây trồng che phủ…cũng ảnh hưởng.
+ Nguyên nhân chủ quan
• Nhiễm khuẩn trong quá trình giết mổ và bảo quản
Thịt của động vật khoẻ mạnh có ít hoặc không có vi sinh vật. Thịt có thể
bị nhiễm bẩn từ ngoài do quá trình giết mổ, chế biến, bảo quản không đảm bảo
vệ sinh. Trong quá trình giết mổ, lột da và xẻ thịt, thịt bị vấy nhiễm vi khuẩn từ
bề mặt da của con vật, từ lông và ống tiêu hoá chứa nhiều vi sinh vật (Nguyễn
Vĩnh Phước, 1977). Da của con vật là phần bị nhiễm bẩn nặng nhất và số lượng
vi khuẩn trên 1 cm2 da có thể lên đến 3x106 vi khuẩn hoặc hơn (D. Herenda,
1994). Khi rạch và lột da để bộc lộ thân thịt, không được để mặt da bên ngoài
tiếp xúc với phần thịt của thân thịt khác.
Khi chọc tiết lợn bằng dao nhiễm khuẩn, vi khuẩn sẽ nhiễm vào mạch lâm
ba đến các bắp thịt. Vết chọc tiết quá lớn sẽ tạo cơ hội cho tạp khuẩn chịu nhiệt ở
bể nước cạo lông xâm nhập.
Theo Hồ Văn Nam và cs (1996) chất chứa trong ruột cũng thường xuyên
phân lập được Salmonella, E.coli, Staphylococcus, Streptococcus và B. subtilis.
Nếu mổ làm rách phủ tạng, vi sinh vật sẽ lây nhiễm vào thịt. Vì vậy tuyệt đối
tránh vô ý rạch hoặc cắt vào các phủ tạng khi mổ thân thịt hoặc khi moi phủ tạng
ra ngoài.
16


Nếu thân thịt hoặc một phần thân thịt bị dính phân hoặc các chất chứa
trong phủ tạng thì nên cắt bỏ phần đó đi. Nếu để phủ tạng vừa moi ra xa với thân



Ngoài ra cũng cần chú ý đến sự lây nhiễm vi sinh vật do môi giới truyền lây
như côn trùng, gặm nhấm…Trên cơ thể chúng có thể chứa nhiều vi sinh vật kể cả
vi sinh vật gây bệnh. Khi chúng tiếp xúc với thân thịt sẽ làm cho thịt bị nhiễm
khuẩn. Đặc biệt là những khu giết mổ kém vệ sinh thì sự lây nhiễm này rất lớn.
Quá trình lây nhiễm bắt đầu từ bề mặt thịt, vi sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển
rồi lan dần vào bên trong làm hư hỏng thịt. Mức độ hư hỏng sâu vào trong cũng
phụ thuộc vào độ ẩm môi trường, nhiệt độ, bản chất độc tính của vi sinh vật.
Ngoài các yếu tố trên thì stress cũng đóng vai trò trong quá trình lây
nhiễm vi khuẩn. Bởi vì những stress này trước khi giết mổ làm cho sức đề kháng
của con vật kém đi, các vi khuẩn có điều kiện xâm nhập vào theo đường tuần
hoàn đến các tổ chức qua vận chuyển.
1.5. Các tổ chức hoạt động về ATVSTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm luôn là vấn đề quan tâm của toàn cầu. Để giải
quyết các yêu cầu bức thiết về vệ sinh an toàn thực phẩm cần có sự quan tâm tham
gia góp sức của các cá nhân, các tổ chức, các quốc gia và hợp tác quốc tế. Đến nay
đã có một số tổ chức quốc tế hoạt động trong lĩnh vực VSATTP rất hiệu quả:
Ủy ban tiêu chuẩn quốc tế về thực phẩm (Codex Alimentarius Commission
- CAC): Là một tổ chức của Liên Hợp Quốc do Tổ chức nông lương thế giới
(FAO) và Tổ chức y tế thế giới (WHO) đồng thành lập vào năm 1962. CAC có
nhiệm vụ xây dựng một bộ luật chung về thực phẩm cho thế giới, hướng dẫn
cộng đồng quốc tế về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm để từ đó phối hợp
hành động trong chương trình bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, công bằng trong
kinh doanh và thúc đẩy công tác tiều chuẩn hóa về thực phẩm. Đến nay Ủy ban
Codex quốc tế có 173 quốc gia thành viên. Việt Nam chính thức tham gia Ủy ban
Codex năm 1989 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa
học và Công nghệ) chủ trì. Năm 1997, Ủy ban Codex Việt Nam ra đời bao gồm
các Bộ, Ngành liên quan đến thực phẩm và các doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh thực phẩm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status