Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng phục vụ công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện đan phượng, hà nội - Pdf 41

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục .............................................................................................................. iv
Danh mục bảng .................................................................................................vii
Danh mục hình ................................................................................................... ix
Danh mục các từ và thuật ngữ viết tăt .................................................................. x
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích - yêu cầu .......................................................................................... 2
2.1. Mục đích nghiên cứu ................................................................................ 2
2.2. Yêu cầu .................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ...................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................... 3
4. Giới hạn của đề tài ........................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài ............................................................. 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản trong nghiên cứu hệ thống cây trồng.............. 4
1.1.2. Phương pháp xây dựng hệ thống cây trồng ............................................ 9
1.1.3. Những căn cứ làm cơ sở cho việc hình thành hệ thống cây trồng
hợp lý ................................................................................................. 11
1.2. Những kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài ........................................... 17
1.2.1. Những kết quả nghiên cứu ở nước ngoài .............................................. 17
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ......................................................... 21
1.2.3. Xây dựng nông thôn mới ở huyện Đan Phượng ................................... 27
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 29
2.1. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu .............................................. 29

iv

3.2.5. Cơ cấu giống một số cây trồng chính của huyện trong những năm
gần đây ............................................................................................... 56

v


3.2.6. Cơ cấu cây trồng, giống cây trồng qua các mùa vụ trong năm 2013
của huyện ............................................................................................ 59
3.2.7. Hiện trạng các công thức trồng trọt huyện Đan Phượng ....................... 62
3.3. Kết quả thử nghiệm các mô hình trong nghiên cứu ..................................... 71
3.3.1. Kết quả thử nghiệm mô hình trồng khoai tây vụ Đông 2014, trong
công thức: Lúa xuân - Lúa mùa - Đậu tương đông .............................. 71
3.3.2. Kết quả thử nghiệm giống lúa TBR225 vụ xuân 2015 trong công
thức luân canh: Lúa xuân - Lúa mùa - đậu tương (đối chứng là
giống KD18) ....................................................................................... 73
3.4. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phục vụ chương trình xây dựng nông thôn
mới ............................................................................................................. 77
3.4.1. Lợi thế về điều kiện tự nhiên ............................................................... 77
3.4.2. Đề xuất cơ cấu các công thức trồng trọt trên từng chân đất phục
vụ chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Đan Phượng ......... 79
3.5. Một số giải pháp thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng ............................. 85
3.5.1. Tăng cường công tác Khuyến nông và áp dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp .................................. 85
3.5.2. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm ............................................ 85
3.5.3. Một số giải pháp khác .......................................................................... 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 87
1.

Kết luận ...................................................................................................... 87


Bảng 3.5.

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp thủy sản................................. 44

Bảng 3.6.

Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 ................................................. 48

Bảng 3.7.

Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 .................................. 49

Bảng 3.8.

Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản qua các năm........... 53

Bảng 3.9.

Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính
huyện Đan Phượng từ năm 2009-2013 ......................................... 54

Bảng 3.10.

Cơ cấu giống lúa từ năm 2011 - 2013 huyện Đan phượng ............ 56

Bảng 3.11.

Cơ cấu giống một số cây trồng hàng năm khác từ năm 2011 - 2013....... 57

Bảng 3.12.


Bảng 3.19.

Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa ............. 74

Bảng 3.20.

So sánh hiệu quả kinh tế của 2 giống lúa ...................................... 75

Bảng 3.21.

So sánh hiệu quả kinh tế giữa công thức trồng trọt cũ và
công thức luân canh mới............................................................... 76

vii


Bảng 3.22.

Đề xuất cơ cấu các công thức trồng trọt trên đất trong đê của
huyện Đan Phượng đến năm 2020 ................................................ 80

Bảng 3.23.

Đề xuất cơ cấu các công thức trồng trọt trên đất ngoài đê của
huyện Đan Phượng đến năm 2020 ................................................ 82

viii



CT

Công thức

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa-hiện đại hóa

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐBSH:

Đồng bằng sông Hồng

ĐVDT

Đơn vị diện tích

HTCTr

Hệ thống cây trồng

HTNN

Hệ thống nông nghiệp

HTTT


Hệ thống cây trồng của huyện tương đối đa dạng, từ cây lương thực, cây công
nghiệp ngắn ngày đến các cây rau, cây hoa... Trong các loại cây trồng hàng năm,
lúa vẫn là cây trồng chủ yếu, diện tích mỗi vụ từ 1.600 ha đến 1.700 ha.
Thực hiện Chương trình số 02-CTr/TU, ngày 29/8/2011 của Thành ủy Hà
Nội về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời
sống nhân dân giai đoạn 2011 - 2015, chuyển đổi cơ cấu cây trồng đang được
huyện quan tâm hàng đầu, đến hết năm 2013 đã chuyển được 731 ha từ đất trồng
lúa, màu kém hiệu quả sang trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao như hoa, cây
ăn quả, rau an toàn. Huyện đã có nghị quyết và đề án xây dựng nông thôn mới,
quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, xây dựng cơ sở hạ tầng và giao
thông nội đồng.
Mặc dù nền sản xuất của huyện đang phát triển, song vẫn còn bộc lộ nhiều
hạn chế: sản xuất còn mang nặng tính tự túc, cơ cấu cây trồng còn đơn điệu, kỹ
thuật canh tác còn hạn chế, việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới chưa được
quan tâm, hiệu quả sản xuất chưa cao, chưa đảm bảo cho sự phát triển bền vững
và khai thác thế mạnh thị trường là cửa ngõ của trung tâm Hà Nội.
Vấn đề đặt ra làm thế nào để sản xuất nông nghiệp của huyện phát triển
bền vững, duy trì được an ninh lương thực và tạo ra được các sản phẩm hàng hóa,
nâng cao đời sống cho người dân. Điều đó chỉ trở thành hiện thực khi xác định
được cơ cấu cây trồng hợp lý, khai thác một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên,

1


thiên nhiên bằng việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, bố trí lại cơ cấu
cây trồng đi đôi với thâm canh, tăng vụ là giải pháp cần thiết để duy trì sự ổn
định và bền vững của nguồn tài nguyên đất.
Để thực hiện điều đó, đòi hỏi phải có những đánh giá, phân tích chi tiết,
xác thực, có tính hệ thống về hiện trạng các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,
cho từng tiểu vùng sinh thái của huyện mới có thể bố trí hợp lý cơ cấu cây trồng,

thống, cơ cấu cây trồng và xây dựng các công thức luân canh cây trồng hợp lý,
góp phần phát triển nông nghiệp bền vững của huyện Đan Phượng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Có thể coi đây là báo cáo đánh giá hiện trạng một cách hệ thống cơ cấu
cây trồng tại huyện Đan Phượng, là cơ sở để huyện xây dựng kế hoạch sản xuất
nông nghiệp trong thời gian tới, nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội cho địa
phương, xây dựng nông thôn mới hiệu quả.
- Đa dạng hóa cây trồng theo hướng tăng hiệu quả kinh tế, bảo vệ tài
nguyên môi trường, góp phần xây dựng nền nông ngiệp hàng hóa và bền vững tại
huyện Đan Phượng.
4. Giới hạn của đề tài
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất
lúa và đất trồng cây hàng năm khác của huyện Đan Phượng.

3


Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản trong nghiên cứu hệ thống cây trồng
1.1.1.1. Nông nghiệp
- Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành:
Trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản, bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.
- Theo các tác giả Đào Thế Tuấn (1989), Phạm Chí Thành và cs. (1993):
Nông nghiệp là sự kết hợp logic giữa các qui luật sinh học, qui luật kinh tế, qui
luật xã hội vận động trong môi trường tự nhiên...
1.1.1.2. Nông nghiệp bền vững
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế, cung cấp
những sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực phẩm cho con người tồn tại. Trong
quá trình phát triển kinh tế, nông nghiệp cần được phát triển để đáp ứng nhu cầu

Ngày 16/4/2009, Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định số 491/2009/QĐTTg, ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và ngày 04/6/2010 ban
hành quyết định số 800/TTg, phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Nội dung chính của Chương trình
mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là: Xây đựng, tổ chức cuộc sống
của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và
môi trường sinh thái gắn với phát triển đô thị, thị trấn, thị tứ.
Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng đã nêu rõ phương hướng, nhiệm
vụ của xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 là: Tiếp tục triển khai chương
trình xây dựng nông thôn mới phù hợp với đặc điểm từng vùng theo các bước đi
cụ thể, vững chắc trong từng giai đoạn, giữ gìn và phát huy nét văn hóa bản sắc
của nông thôn Việt Nam.
Dựa trên quan điểm của Phạm Chí Thành và cs. (2012): “Một vùng làng,
xã được xem là nông thôn mới khi ở đó có sự kết hợp giữa khoa học công nghệ,
tổ chức sản xuất và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên để tạo ra môi trường sống
trong lành, người dân có thu nhập cao và ổn định”.
Xây dựng nông thôn mới tại huyện Đan Phượng với quan điểm là "Nông
thôn mới ven đô", không chỉ phát triển nông nghiệp truyền thống, thuần túy mà
phải hướng đến phát triển nông thôn theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, tiến
hành tổ chức lại sản xuất, gắn nông nghiệp phát triển công nghiệp và dịch vụ.

5


1.1.1.4. Hệ thống nông nghiệp (HTNN)
- Theo Phạm chí Thành và cs. (1993): Hệ thống nông nghiệp là một phức
hợp của đất đai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, lao động, các nguồn lợi, các
đặc trưng khác trong một ngoại cảnh mà nông hộ quản lý tùy theo sở thích, khả
năng, kỹ thuật có thể. Để hệ thống phát triển bền vững cần nghiên cứu bản chất,
đặc tính của các mối tương tác qua lại giữa các yếu tố trong hệ thống đó, điều tiết
các mối tương tác chính là điều khiển hệ thống một cách có quy luật: "Muốn

7


và hợp lý nhất các nguồn tài nguyên, cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Theo Lê Duy Thước (1997): Chuyển đổi cơ cấu cây trồng chính là phá
vỡ thế độc canh trong trồng trọt nói riêng và trong nông nghiệp nói chung. Để
hình thành một cơ cấu cây trồng mới, phù hợp và có hiệu quả kinh tế cao, dựa
vào đặc tính sinh học của từng loại cây trồng và điều kiện cụ thể của từng vùng.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải được bắt đầu bằng việc phân tích hệ
thống canh tác truyền thống. Chính từ kết quả đánh giá, phân tích đặc điểm của
cây trồng tại khu vực nghiên cứu mới tìm ra các hạn chế, và lợi thế so sánh để đề
xuất cơ cấu cây trồng hợp lý. Khi thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng cần căn
cứ vào cơ sở sau:
+ Phải căn cứ vào yêu cầu thị trường;
+ Phải khai thác hiệu quả các tiềm năng về điều kiện tự nhiên và điều kiện
kinh tế - xã hội của mỗi vùng;

+ Bố trí cơ cấu cây trồng phải biết lợi dụng triệt để những đặc tính
sinh học của mỗi loại cây trồng, để bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp với các điều
kiện ngoại cảnh, nhằm giảm tối đa sự phá hoại của dịch bệnh, và các điều kiện
thiên tai khắc nghiệt xảy ra;
+ Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải tính đến sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, và việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp;
+ Về mặt kinh tế: việc chuyển dổi cơ cấu cây trồng phải đảm bảo có hiệu
quả kinh tế, sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao.
- Theo Trần Danh Thìn và cs. (2008), một HTCTr được coi là hợp lý nếu
đáp ứng các yêu cầu sau: (i) Đạt tổng sản lượng cao và ổn định qua các mùa vụ.
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá HTCTr hợp lý; (ii) khai thác triệt để và có
hiệu quả điều kiện khí hậu, đất đai trong vùng và hạn chế đến mức thấp nhất
những thiệt hại do khí hậu và đất đai gây ra đối với cây trồng; lựa chọn giống và

xác định những công thức luân canh phù hợp nhất. Xây dựng hệ thống cây trồng
hợp lý chính là lựa chọn và sắp xếp các giống, các loại cây trồng theo không
gian, thời gian và hệ thống các biện pháp kỹ thuật kèm theo, sao cho phù hợp
nhất với môi trường sản xuất của nó.
- Thử nghiệm hệ thống cây trồng mới: Thử nghiệm được thiết kế và tiến
hành bởi các cán bộ nghiên cứu, có sự thảo luận và kết hợp chặt chẽ với nông
dân theo 3 hình thức:

9


+ Thử nghiệm do cán bộ quản lý và nông dân thực hiện.
+ Thử nghiệm do nông dân quản lý và nông dân thực hiện.
+ Thử nghiệm do cán bộ quản lý và cán bộ thực hiện.
* Thử nghiệm cây trồng mới: Đây là bước rất quan trọng, vì nó quyết định
đưa hệ thống cây trồng mới ra sản xuất trên diện rộng. Do đó, thử nghiệm phải
gắn liền với nông dân và được tiến hành bởi nông dân. Các công thức luân canh
được thực nghiệm trên các cánh đồng của nông dân. Việc thử nghiệm là hết sức
quan trọng, để xác minh các giả thiết được làm trong quá trình xây dựng hệ thống
cây trồng, những giả thiết đó là:
- Hệ thống cây trồng mới phù hợp về sinh học và môi trường của vùng,
cho năng suất cao và ổn định.
- Các nhu cầu của hệ thống cây trồng đó, về kinh tế hoàn toàn được đáp ứng.
- Các giải pháp quản lý kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao, và thỏa mãn các
chỉ tiêu kinh tế được lựa chọn.
Để thực nghiệm hệ thống cây trồng mới, cần phải xác định được các tiêu
chí so sánh: So sánh hệ thống cây trồng cũ và hệ thống cây trồng mới. Các chỉ
tiêu được xác định: năng suất cây trồng trên 1ha, tổng chi phí trên 1 ha, thu
nhập/chi phí vật tư hoặc lao động trên 1 ha.
- Thiết kế thí nghiệm: Các ô thử nghiệm công thức luân canh được bố trí

200C như: Lúa mì, khoai tây, su hào, cải bắp… Cây trung gian là những cây yêu
cầu nhiệt độ xung quanh 200C để sinh trưởng ra hoa, kết quả.
Để hoàn thành chu kỳ sinh trưởng, mỗi cây trồng cần đạt được tổng tích
ôn nhất định, tổng tích ôn này phụ thuộc vào thời gian sinh trưởng và yêu cầu
nhiệt độ cao hay thấp của mỗi cây (Đào Thế Tuấn, 1984).
Trong bố trí hệ thống cây trồng, để xác định cây trồng trong một năm
có thể đưa ra nhiệt độ của vùng, tổng nhiệt độ một vụ của cây trồng. Nếu tính
cả thời gian làm đất, một vụ cây ưu lạnh cần khoảng 1800 - 20000C, cây ưa
nóng cần 30000C. Ở đồng bằng Bắc Bộ một năm sản xuất 2 vụ lúa, một vụ
đông thì cần tổng tích ôn 7.8000C (Lý Nhạc và cs., 1987).
Theo Nguyễn Văn Viết (2009) diễn biến của nhiệt độ có ý nghĩa quyết
định đến cơ cấu thời vụ gieo trồng khi các điều kiện khác nhau được bảo đảm.
Từng loại cây, giống cây, các bộ phận của cây, các quá trình sinh lý của cây phát
triển thích hợp và an toàn trong khoảng nhiệt độ nhất định.

11


* Lượng mưa với chuyển đổi cơ cấu cây trồng:
Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng cho sinh trưởng, phát triển của cây
trồng. Trong sản xuất nông nghiệp, lượng mưa là nguồn cung cấp phần lớn cho
cây trồng, đặc biệt ở những vùng không có hệ thống thủy lợi chủ động. Để sản
xuất cây trồng có hiệu quả đòi hỏi cần nắm chắc quy luật của mưa để tận dụng
khai thác, lựa chọn hệ thống cây trồng hợp lý (Trần Đức Hạnh và cs.,1997).
Lượng mưa ảnh hưởng đến hệ thống canh tác như: Làm đất, bón phân, thu
hoạch... Vì vậy phải xây dựng hệ thống cây trồng với mục đích:
+ Tận dụng lượng nước mưa;
+ Bố trí loại cây trồng, giống cây trồng chịu được điều kiện không thuận
lợi về nước mưa như: cây chống chịu hạn trong mùa khô, cây chống chịu úng
trong mùa mưa.

Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ, năng
suất cây trồng và sản lượng thu hoạch. Trong hệ thống cây trồng để tận dụng
nguồn ánh sáng và cường độ ánh sáng trong các vùng, cần tăng vụ để cây trồng
quang hợp quanh năm. Ánh sáng giai đoạn cuối của chu kỳ sinh trưởng quyết
định năng suất cây trồng.
Cần phân biệt cây trồng theo yêu cầu cường độ chiếu sáng, khả năng cung
cấp ánh sáng từng thời gian trong năm, để bố trí hệ thống cây trồng cho phù hợp.
Căn cứ vào diễn biến của các yếu tố khí hậu trong năm, hoặc trong một
thời kỳ, đồng thời căn cứ vào yếu cầu về nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa, ánh sáng
của từng loại cây trồng để bố trí cơ cấu, mùa vụ, cây trồng thích hợp nhằm né
tránh được các điều kiện bất thuận, phát huy năng suất cây trồng (Trần Đức Hạnh
và cs., 1997).
* Giống cây trồng với chuyển đổi cơ cấu cây trồng:
Giống cây trồng là một nhóm cây trồng có đặc điểm kinh tế, sinh học, các
tính trạng, hình thái giống nhau, cho năng suất cao, chất lượng tốt ở các vùng
sinh thái giống nhau, trong điều kiện kỹ thuật phù hợp. Vì vậy, giống cây trồng
phải mang tính khu vực hóa, tính di truyền đồng nhất và không ngừng thỏa mãn
nhu cầu của con người (Nguyễn Văn Hiển, 2000).
* Hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng:
Sau khi xác định hệ thống cây trồng cần tính toán đến giá trị kinh tế. Hệ
thống cây trồng mới phải đạt giá trị kinh tế cao hơn hệ thống cây trồng cũ. Đặc

13


điểm của sản xuất nông nghiệp là sản phẩm đa dạng, ngoài cây trồng chủ yếu,
cần bố trí cây trồng bổ sung để tận dụng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
vùng, của từng cơ sở sản xuất. Về mặt kinh tế, hệ thống cây trồng cần phải đạt
được tính chuyên canh, tỷ lệ sản phẩm hàng hóa và đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao;

Để thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng một cách có căn cứ
khoa học, phù hợp với nhu cầu thực tiễn và xu thế phát triển của xã hội, cần có
chính sách về khoa học công nghệ để thông qua nghiên cứu, nhằm thiết lập ngay
trên đồng ruộng của người nông dân, những mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng
có hiệu quả, đồng thời chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho nông dân, nhằm nhân
rộng mô hình. Bên cạnh đó cũng cần có những cơ chế chính sách về tài chính để
hỗ trợ nông dân khi mới bắt đầu thực hiện việc chuyển đổi hệ thống cây trồng,
cũng như chính sách khen thưởng để khuyến khích những hộ, địa phương chuyển
đổi cơ cấu cây trồng thành công, hiệu quả.
Nhà nước cần có chính sách để tạo môi trường lành mạnh, sòng phẳng
trong phát triển thị trường và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như: đường giao
thông, mạng lưới điện và thông tin.v.v.
* Thị trường với chuyển đổi cơ cấu cây trồng:
Thị trường là tập hợp những người mua, người bán tác động qua lại lẫn
nhau dẫn đến khả năng trao đổi; thị trường là trung tâm của các loại hoạt động
kinh tế. Kinh tế hàng hóa là một hình thức tổ chức kinh tế trong đó sản phẩm sản
xuất ra dùng để mua bán, trao đổi thị trường, giá trị của sản phẩm hàng hóa phải
thông qua thị trường, được thị trường chấp nhận (Dẫn theo Hồ Gấm, 2003).
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có nhiều người mua, người
bán và không có một cá nhân nào có ảnh hưởng đáng kể đến người mua, người
bán. Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo phổ biến một giá duy nhất là giá thị
trường. Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là những người bán khác nhau, có
thể đặt giá khác nhau cho cùng một loại sản phẩm, khi đó giá thị trường được
hiểu là giá bình quân phổ biến. Đây là cơ sở để xây dựng cơ cấu cây trồng theo
nhu cầu của thị trường.
* Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu với chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Theo các nhà khoa học trên thế giới thì Việt Nam là một trong 5 nước chịu
sự tác động nhiều nhất của biến đổi khí hậu (BĐKH). Nhiều dự báo BĐKH đồng
thời làm thay đổi tình hình an ninh lương thực của nhiều khu vực. Những thay


giống, tăng tỷ lệ giống ngắn ngày, điều chỉnh lịch thời vụ, tăng cơ cấu giống chịu
mặn, lúa lai, tìm nguồn nước tưới, luân canh, chuyển đổi nuôi trồng thủy sản, cây

16


ăn quả, thời vụ hóa các công thức luân canh, mô hình lúa - cá (Mai Văn Trịnh và
cs., 2010).
Trước những thách thức về biến đổi khí hậu, vấn đề bố trí mùa vụ, bố trí
công thức luân canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng làm sao phải né tránh được
những bất thuận của biến đổi khí hậu gây ra. Đưa các giống ngắn ngày, thích ứng
rộng, chịu hạn tốt, thích nghi với điều kiện biến đổi khí hậu.
1.2. Những kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.2.1. Những kết quả nghiên cứu ở nước ngoài
Các nhà khoa học nông nghiệp trên thế giới đã và đang tập trung mọi lỗ
lực nghiên cứu, nhằm hoàn thiện hệ thống canh tác bằng việc sử dụng các nguồn
lực sẵn có và áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, nhằm tăng năng suất, sản
lượng, phẩm chất và bền vững về mặt môi trường và sinh thái.
Vào cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19 các nước Tây Âu bắt đầu có sự thay đổi
chế độ độc canh bằng việc luân canh với 4 khu luân chuyển, trong 4 năm giữa
ngũ cốc và cỏ 3 lá. Theo Lý Nhạc và cs. (1987), Bùi Huy Đáp (1974): Việc thay
đổi hệ thống cây trồng đã làm thay đổi cơ cấu cây trồng, cây thức ăn gia súc, cây
họ đậu vào công thức luân canh; nhờ đó năng suất cây trồng tăng lên đáng kể, đất
đai được bồi dưỡng, cải tạo. Chế độ luân canh này bắt đầu được áp dụng rộng rãi
ở nước Anh, sau đó lan dần sang Bỉ, Hà Lan, Pháp, Đức...
Châu Á được xem là cái nôi của lúa nước, chiếm tới 90% diện tích và sản
lượng của thế giới. Năng suất lúa của các nước Đông Nam Á không cao, trung
bình khoảng 30 tạ/ha, trong khi đó năng suất lúa ở Nhật Bản 68,82 tạ/ha. Nguyên
nhân chính dẫn đến năng suất lúa ở các nước Đông Nam Á chưa cao là do kỹ
thuật canh tác ít được cải tiến, đặc biệt là giống (Suichi Yoshyda, 1985). Vào

vào điều kiện canh tác, các chính sách và giá cả nông sản hàng hóa. Vì vậy, hàng
loạt các công thức khác nhau cho các vùng, các tiểu vùng sinh thái được khảo
nghiệm và triển khai trên diện rộng, cho năng suất cao.
Cũng ở Ấn độ các nhà khoa học đã đề cập đến vấn đề các biện pháp kỹ
thuật canh tác hợp lý, cơ cấu luân canh cây trồng hợp lý dựa vào điều kiện của
từng vùng sinh thái khác nhau, các chính sách và giá cả nông sản hàng hóa. Do
đó trong giai đoạn này, hàng loạt các công thức luân canh cho các vùng, tiểu
vùng sinh thái được khảo nghiệm, triển khai trên diện rộng đã cho năng suất cao.
(Lý Nhạc và cs., 1987).

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status