MỤC LỤC
Lời cam ñoan....................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ......................................................................................................... iii
Mục lục .............................................................................................................. iv
Danh mục bảng ................................................................................................ viii
Danh mục hình ................................................................................................... ix
Danh mục biểu ñồ................................................................................................ x
MỞ ðẦU ............................................................................................................ 1
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI ....................................................................... 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI.......................................................... 2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU BỆNH ORT ......................................................... 3
1.2 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM CỦA VI KHUẨN ORNITHOBACTERIUM
RHINOTRACHEALE ................................................................................. 4
1.3 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM CỦA BỆNH ORT ..................................................... 8
1.4 MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ THUỐC KHÁNG SINH.................................... 15
CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......19
2.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ..................................................................... 19
2.1.1 ðộng vật nghiên cứu ......................................................................... 19
2.1.2 Mẫu bệnh phẩm nghiên cứu .............................................................. 19
2.1.3 Hóa chất ............................................................................................ 19
2.1.4 Dụng cụ nghiên cứu........................................................................... 19
2.1.5 ðịa ñiểm nghiên cứu ......................................................................... 19
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................ 20
2.2.1 Nghiên cứu tỷ lệ mắc và chết do ORT- Ornithobacterium
rhinotracheale ................................................................................................. 20
2.2.2 Xác ñịnh ñặc ñiểm triệu chứng lâm sàng chủ yếu của bệnh ORT ở gà .......20
2.2.3 Xác ñịnh ñặc ñiểm biến ñổi bệnh lý ñại thể chủ yếu của gà mắc
bệnh ORT . ...................................................................................................... 20
2.2.4 Xác ñịnh ñặc ñiểm biến ñổi bệnh lý vi thể chủ yếu của gà mắc ORT .........20
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
3.2 KẾT QUẢ XÁC ðỊNH TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CHỦ YẾU
CỦA GÀ MẮC BỆNH ORT ................................................................................ 44
3.3 KẾT QUẢ XÁC ðỊNH BIẾN ðỔI BỆNH LÝ ðẠI THỂ CHỦ YẾU
CỦA GÀ BỊ MẮC ORT ......................................................................................... 49
3.4
Kết quả xác ñịnh biến ñổi bệnh lý
vi thể ở gà mắc ORT -
O.rhinotrachale gây ra. ........................................................................................... 55
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.5
KẾT QUẢ XÁC ðỊNH
CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC Ở GÀ ISA
BROWN MẮC ORT- O.RHINOTRACHALE .................................................... 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................................... 66
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 66
KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 68
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
3.3
Tỷ lệ mắc và chết do O.rhinotrachale ở các giống gà theo dõi trên
ñịa bàn Ba Vì- Hà Nội ............................................................................ 32
3.4
Tỷ lệ mắc ORT theo mùa trên ñàn gà theo dõi ....................................... 36
3.5
Kết quả xác ñịnh tỷ lệ mắc và chết do ORT ở gà theo lứa tuổi trên
ñịa bàn Ba Vì- Hà Nội. ........................................................................... 39
3.6
Tỷ lệ mắc và chết do ORT ở gà theo lứa tuổi. ......................................... 39
3.7
Tỷ lệ mắc bệnh ORT theo phương thức chăn nuôi trên ñàn gà theo dõi ..... 41
3.8
Kết quả xác ñịnh triệu chứng lâm sàng chủ yếu của ñàn gà mắc bệnh
ORT tại các xã ở Ba Vì- Hà Nội ............................................................. 44
3.9
Gà thở ngáp ........................................................................................... 48
3.4
Gà Ủ Rũ, giảm ăn .................................................................................. 48
3.5
Gà thở ngáp, rướn cổ thở ....................................................................... 48
3.6
Gà há mỏ thở, thở gió ............................................................................ 48
3.7
Nhánh khí quản có cục mủ .................................................................... 52
3.8
Khí quản viêm- có mủ ........................................................................... 52
3.9
Phổi viêm- có mủ .................................................................................. 53
3.10
Phổi Viêm- có mủ ở nhánh phế quản. .................................................... 53
Ổ mủ ở phổi gà HE20×.......................................................................... 59
3.19
Sung huyết phổi HE10× ........................................................................ 60
3.20
Sung huyết phổi..................................................................................... 60
3.21
Sung huyết biểu mô khí quản HE10× .................................................... 61
3.22
Xuất huyết khí quản HE10× .................................................................. 61
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT
Tên biểu ñồ
Trang
Công thức bạch cầu của gà ISA Brown 19 tuần tuổi khỏe mạnh ........... 64
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page x
MỞ ðẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Chăn nuôi gia cầm từ lâu ñã ñóng một vị trí quan trọng trong chăn nuôi
của nước ta, trong những năm gần ñây chăn nuôi ñã có những thay ñổi ñáng kể
và góp phần không nhỏ trong quá trình phát triển của ngành nông nghiệp việt
nam, góp phần nâng cao mức sống cho người dân nông thôn cũng như thành thị.
Với vai trò không nhỏ ñó, ðảng và nhà nước ñã và ñang tiếp tục ñầu tư và ngày
càng quan tâm tới chăn nuôi, nhất là chăn nuôi gia cầm. Bên cạnh những thành
công ñã ñạt ñược, chăn nuôi ñang gặp phải những khó khăn khách quan và những
trở ngại không nhỏ do bệnh tật gây ra làm ảnh hưởng sâu sắc cho kinh tế ngành
chăn nuôi.
Trong năm 2013, chăn nuôi gia cầm và ngành thú y phải ñối mặt với
một khó khăn lớn ñó là một dịch bệnh lạ trên gà. Qua nghiên cứu ñược ñánh
giá sơ bộ và ñược xác ñịnh là bệnh do Ornithobacterium rhinotracheale. Bệnh
Ornithobacterium là một bệnh nhiễm trùng của gà và gà tây gây ra do vi
khuẩn Ornithobacterium rhinotracheale (ORT). Mức ñộ nghiêm trọng của
bệnh phụ thuộc vào khả năng gây bệnh của các chủng vi khuẩn và các virus,
vi khuẩn kế phát, các vấn ñề thông gió, ñộ tuổi bị nhiễm bệnh và ñặc biệt là
thời gian can thiệp chữa trị có kịp thời hay không cùng với ñó là việc dùng
thuốc ñúng và phù hợp…
Vì vậy ñể hạn chế những thiệt hại cho bệnh này gây nên thì một trong
rhinotracheale chưa thấy có bất kỳ liên quan nào tới sức khỏe cộng ñồng.
O. rhinotracheale lần ñầu tiên ñược mô tả năm 1993 bởi Charl- ton et al.
Năm sau ñó, Vandamme, et al. ñã công bố cây sinh dòng, các Genotype, phân
loại hóa sinh học và các ñặc trưng phenotype cổ ñiển của 12 chủng và ñược ñề
xuất với cái tên O. rhinotracheale. Tuy nhiên, sự xuất hiện và phân lập ñược vi
khuẩn ñã ñược thực hiện từ những năm trước 1993 .
Vào 1981, là lần ñầu tiên người ta phân lập ñược một chủng O.
rhinotracheale tại phía bắc nước ðức từ một gà tây 5 tuần tuổi trong dịch nước
mũi, dịch phù trên mặt, và mủ tơ huyết trên túi khí bị viêm.
Năm 1983, nó ñược nuôi cấy từ các khí quản của quạ non.
Năm 1986, O. rhinotracheale ñược phân lập ñược từ gà tây tại Israel ở rất
nhiều lứa tuổi với bệnh tích viêm xuất huyết cấp tính phổi và viêm túi khí .
Giữa những năm 1986 và 1988, O. rhinotracheale, là thời ñiểm phát hiện
ra một chủng vi khuẩn giống với Pasteurella-like trên các ñàn gà tây giống ở
Anh, với các triệu chứng như yếu ớt, giảm ñẻ, ho tỷ lệ chết thấp, viêm tơ huyết
túi khí và viêm phổi.
Việc phân phân lập O. rhinotracheale tại California ñược bắt ñầu kể từ năm
1986, và Charlton ñã xác ñịnh ñược các ñặc ñiểm của 14 chủng vi khuẩn phân lập
ñược trong giai ñoạn 1990 - 1991 trên các ñàn gà tây và gà có các triệu chứng hô hấp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
Vào năm 1991, Du Preez thấy rằng các ñàn gà thịt thương phẩm tại Nam
Phi có các biểu hiện hô hấp và tiến hành phân lập, kết quả thu ñược O.
rhinotracheale.
O. rhinotracheale là nguyên nhân ñược công bố gây ra bệnh với các triệu
chứng, bệnh tích giống tụ huyết trùng trên các gà tây 23 tuần tuổi ở ðức vào năm
Nuôi cấy
O. rhinotracheale sinh trưởng trong ñiều kiện hiếu khí, hiếu khí tùy tiện
và yếm khí tùy tiện. ðiều kiện sinh trưởng tối ưu là ở nhiệt ñộ 37°C; tuy nhiên
chúng vẫn sinh trưởng tốt ở nhiệt ñộ từ 30 - 42°C. Vi khuẩn này sinh trưởng
mạnh trên môi trường thạch máu có 5 - 10% máu cừu, nhưng cũng sinh trưởng
ñược trên môi trường thạch tryptose soy và môi trường chocolate agar. Vi khuẩn
không sinh trưởng trên các môi trường MacConkey agar, Endo agar, Gassner
agar, Drigalski agar hay Simon’s citrate. Sự phát triển của vi khuẩn trong các
môi trường dạng lỏng cần phải ñược lọc kỹ, như môi trường BHI (brain heart
infusion broth), PB (Pasteurella broth), hay Todd Hewitt broth
Hình 1.2 Hình thái khuẩn lạc vi khuẩn ORT trên môi trường
O. rhinotracheale có khuẩn lạc nhỏ, không gây dung huyết ra xung quanh,
xám màu tới xám trắng ñôi khi có ánh ñỏ hung, và mặt lồi với bờ rõ ràng. ở
những lần nuôi cấy ñầu tiên, khuẩn lạc của O. rhinotracheale kích thước sẽ ñạt
lớn nhất với khoảng (1—3 mm sau 48 h sau khi nuôi cấy) nhưng ở những lần
sau thì thường khuẩn lạc nhỏ hơn và biến dạng không ñồng nhất.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
ðặc tính sinh hóa
Tính chất
Ornithobacterium rhinotracheale
Oxidase
Sucrose
–
Maltose
–
Nhạy cảm với các yêu tố vật lý và hóa học
Các chủng O. rhinotracheale bị vô hoạt hoàn toàn bởi dung dịch 0.5% có
chứa formic and glyoxyl acid; và dung dịch 0.5% có chứa hợp chất của aldehydebased (20% glutaraldehyde) sau 15 phút. Các dung dịch hỗn hợp 0,5% này cũng
có thể vô hoạt O. rhinotracheal in vitro trong 15 phút.
Cấu trúc kháng nguyên và ñộc lực
Cho tới nay, chưa có bất kỳ phát hiện hay nghiên cứu nào về cấu trúc cho
thấy chúng có cấu trúc ñặc trưng, hay có thành phần như các lông pili, tua diềm,
plasmid hay các yếu tố ñộc lực ñược báo cáo.
ðịnh Serotype và phân loại chủng
Sử dụng boiled extract antigens (BEAs) và kháng huyết thanh ñơn trong
agar gel precipitation (AGP) và kit ELISA ñể ñịnh typ, 18 serotype (từ A tới R)
của O. rhinotracheale ñã ñược ñịnh rõ. Serotype A là serotype phổ biến nhất
trong số các chủng phân lập từ gà (97%) và từ gà tây (61%) (95). Dường như có
sự tương quan về mối quan hệ giữa nguồn gốc ñịa lý của O. rhinotracheale phân
lập với các serotype của chúng. Serotype C có thể phân lập ñược chỉ từ gà và gà
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
tây ở Nam Mỹ và Mỹ. Không thấy các dấu hiệu ñặc trưng của các serotype ở các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
1.3 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM CỦA BỆNH ORT
Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh Ornithobacterium là một bệnh nhiễm trùng của gà và gà tây gây ra
do vi khuẩn Ornithobacterium rhinotracheale (ORT). Mức ñộ nghiêm trọng của
bệnh phụ thuộc vào khả năng gây bệnh của các chủng vi khuẩn và các virus, vi
khuẩn kế phát , các vấn ñề thông gió, ñộ tuổi bị nhiễm bệnh và ñặc biệt là thời
gian can thiệp chữa trị có kịp thời hay không cùng với ñó là việc dùng thuốc
ñúng và phù hợp…
Do Ornithobacterium rhinotracheale là một vi khuẩn Gram âm, hình que.
Trước năm 1994, vi khuẩn ñược ñặt tên giống như là Pasteurella, Kingell
a hoặc Pleomorphic Gram Negative Rod ( PGNR ). Hiện nay các loại vi khuẩn t
hường ñược gọi là ORT. O. rhinotracheale có thể gây bệnh cấp tính ở gia cầm. O
. rhinotracheale ñã ñược phân lập từ nhiều loài như: gà, chim ña ña, vịt, ngỗng,
mòng biển, ñà ñiểu, chim trĩ, chim bồ câu, chim cút và gà tây.
Dịch tễ học của bệnh
Sự tác ñộng và phân bố
Sau các ghi nhận bắt ñầu từ năm 1994, số lượng các chủng O.
rhinotracheale ñược báo cáo và phát hiện rải rác khắp các quốc gia trên thế giới
Vật chủ tự nhiên và thí nghiệm
O. rhinotracheale ñược phân lập ở các quốc gia trên thế giới trên rất nhiều
ñối tượng bao gồm gà, gà gô, vịt, gà tây, ngỗng, ngan, chim cút, bồ câu. Ở gà
thương phẩm, ở tất cả các lứa tuổi ñều nhạy cảm với bệnh mặc dù các thể gây
bệnh thường gặp ở gà trưởng thành.
Nhiều ca bệnh của O. rhinotracheale thường ñược phát hiện gây bệnh
ghép với các nguyên nhân gây bệnh hô hấp khác như Escherichia col, Bordetella
truyền qua trứng trong quá trình ấp.
Giai ñoạn ủ bệnh
Gây nhiêm O. rhinotracheale thí nghiệm với gà tây 22 tuần tuổi cho các
triệu chứng như ủ rũ, ho và giảm ăn sau 24 giờ (50). Trong vòng 48 giờ, gà tây
có triệu chứng ho ra niêm dịch lẫn máu. Sau 5 ngày sau khi gây nhiễm, các triệu
chứng ho có hiện tượng giảm ñi và các gà tây sống sót sẽ giảm sự ủ rũ.
Ở thí nghiệm gây nhiễm bệnh cho gà 5 tuần tuổi, O. rhinotracheale
xâm nhiễm vào các tổ chức phổi sau 2, và các triệu chứng bệnh sẽ bắt ñầu thấy
sau 6 ngày
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng, trong suốt giai ñoạn bệnh và tỷ lệ chết do O.
rhinotracheale ở các ổ dịch bùng phát và diễn biến khá ña dạng. Chúng thường
chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều các nhân tố môi trường như quản lý chăm sóc kém,
ñộ thông thoáng kém, mật ñộ nuôi cao, hàm lượng amoniac cao, chất lót nền
kém, vệ sinh kém, ghép bệnh và chủng loại mầm bệnh thứ phát.
Triệu chứng lâm sàng ở gà thịt thương phẩm thường xuất hiện ở 3 - 6 tuần
tuổi với tỷ lệ chết vào khoảng 2 - 10% với các triệu chứng ủ rũ, giảm ăn, giảm
tăng trọng và tăng dịch tiết và vẩy mỏ, kèm theo có hiện tượng phù mặt. O.
rhinotracheale có thể là nguyên nhân gây chết ñột ngột (dưới 20% trong 2 ngày)
ở gà con với sự nhiễm trùng tại não và xương sọ kèm theo hoặc không kèm theo
các triệu chứng hô hấp.
Ở gà giống bố mẹ, bệnh thưởng xảy ra ở giai ñoạn ñang ñẻ trứng, giai
ñoạn ñầu của ñẻ ñang ñạt ñỉnh hay ngay trước khi ñưa gà lên chuồng ñẻ. Có sự
tăng nhẹ tỷ lệ chết, giảm ăn và các triệu chứng hô hấp nhẹ. Tỷ lệ chết thường
Hình 1.3 Thùy túi bụng trước có nước bọt trắng
Các tổn thương do O. rhinotracheale có thể làm tỷ lệ chết tăng cao tới
50% hoặc hơn. Thêm nữa, phù thũng dưới da mặt, tại các ñiểm tiếp giáp có sụn
gây viêm ñầu, viêm xương, viêm xương tủy và viêm màng não ñược báo cáo
thấy ở gà.
Ở gà tây, có hiện tượng phù và viêm một bên phổi hoặc ñối xứng 2 bên
với các tơ huyết trên màng phổi. Ngoài ra, có thể có các hiện tượng viêm mủ tơ
huyết gây viêm túi khí, ngoại tâm mạc, màng bao tim, và khí quản. Trong một số
trường hợp, gan và lách có thể sưng cũng như có sự biến ñổi ở cơ tim có thể quan
sát ñược. Hiện tượng nhiễm khuẩn tại khớp, xương sống có thể bắt gặp ở gà lớn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
Chẩn ñoán
Rất khó ñể có thể chẩn ñoán dựa trên dấu hiệu lâm sàng hay bệnh tích mổ
khám. ðể chẩn ñoán chính xác phải dựa vào phân lập và xác ñịnh ñược O.
rhinotracheale và/ hay phát hiện ñược kháng thể.
Phân lập và xác ñinh tác nhân gây bênh
Phân lập vi khuẩn
Khí quản, phổi và túi khí là các mô, cơ quan tốt nhất ñể có thể phân lập
ñược O. rhinotracheale. Xoang dưới hốc mắt và hốc mũi cũng là những vị trí
phù hợp phục vụ cho việc nuôi cấy, nhưng O. rhinotracheale dễ dàng bị bao phủ
bởi sự phát triển quá nhanh của các vi khuẩn khác. Nuôi cấy vi khuẩn từ máu tim
và mô của gan dưới các ñiều kiện thực tế cho kết quả âm tính, mạc dù trước ñó,
vi khuẩn ñã ñược phân lập từ các cơ quan cũng như ở các khớp xương, não,
buồng trứng và ống dẫn trứng sau khi gây bệnh thực nghiệm .
O. rhinotracheale cũng có thể ñược phân lập một cách thông thường, trên
PCR ñược sử dụng ñể phát hiện các O. rhinotracheale trong mẫu dịch khí
quản ñược lấy từ các gà mắc bệnh nặng. Ngoài ra, xét nghiệm bằng miễn dịch
huỳnh quang và nhuộm hóa mô miễn dịch cũng ñã ñược sử dụng ñể phát hiện O.
rhinotracheale trên gà . Sau ñó, Van Veen và cs ñã thấy rằng các xét nghiệm
miễn dịch huỳnh quang và kỹ thuật peroxidase-anti peroxidase (PAP) nhạy cảm
như nhau. Sử dụng các xét nghiệm này có thể xác ñịnh một tỷ lệ nhiễm O.
rhinotracheale cao ở ñàn gà thịt sau giết giết mổ khi so sánh với các phương
pháp chẩn ñoán thông thường như huyết thanh học và/ hoặc vi khuẩn học.
Huyết thanh học
Huyết thanh học rất hữu dụng trong việc giám sát cũng như hỗ trợ chẩn
ñoán bệnh do O. rhinotracheale.
Các phản ứng kiểm tra ngưng kết huyết thanh trên tấm (SPAT) ñược sử dụng
như một xét nghiệm nhanh cho việc phát hiện các kháng thể chống lại O.
rhinotracheale. SPAT ñược phát triển bằng cách sử dụng một chủng của O.
rhinotracheale không phân lập từ Minnesota và báo cáo là có ñộ nhạy và ñặc hiệu
cao . Tuy nhiên, trong một nghiên cứu khác SPAT chỉ phát hiện ñược 65% gia cầm
bị nhiễm bệnh trong 2 tuần ñầu gây nhiễm và giảm ñáng kể ở các thời gian tiếp theo.
ðiều này cho thấy rằng SPAT chỉ phát hiện ñược kháng thể IgM, cái chỉ có khả
năng gây ngưng kết với 1 kháng nguyên ñặc hiệu. Thêm nữa, hầu hết các SPAT chỉ
phản ứng với một serotype nhất ñịnh, dù cho phảng ứng chéo xảy ra .
ELISA ñã ñược phát triến bẳng sử dụng các serotype khác nhau và chiết
tách kháng nguyên của O. rhinotracheale. Kháng nguyên cô ñặc ñược sử dụng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
cho việc ñịnh typ, có khả năng cho những kết quả chính xác nhất cho các
serotype cụ thể. Ngược lại, kháng thể SDS chiết tách và dịch chiết từ lớp màng
Page 14
amoxicillin, ampicillin,
doxycycline, enrofloxacin, flumequine, gentamicin,
lincomycin, trimethoprim sulfonamide, tetracycline và tylosin.
Tính nhảy cảm với kháng sinh có thể phụ thuộc vào chế ñộ sử dụng kháng
sinh ở ngành chăn nuôi gia cầm ở các quốc gia, khu vực khác nhau. Ví dụ: Ở một
số quốc gia, trứng thường ñược nhúng vào một loại kháng sinh như enrofloxacin
thì gần như tất cả các chủng sẽ có thể kháng với kháng sinh ñó .
Vào năm 1996, Hafez báo cáo rằng sử dụng uống amoxicillin pha ở liều
250 ppm cho 3 - 7 ngày cho kết quả khá tốt ở nhiều trường hợp và việc sử dụng
chlortetracycline với liều 500 ppm pha nước uống 4 – 5 ngày cũng cho hiệu quả.
Trong một vài trường hợp, tiêm tetracycline và penicillins cũng cho hiệu quả cao.
68 chủng O. rhinotracheale phân lập tại Mỹ cho kết quả mẫn cảm với
ampicillin, erythromycin, penicillin, spectinomycin và tylosin; 54 trong số 68
chủng phân lập mẫn cảm với neomycin, sarafloxacin và tetracyclin. ðiều này
cũng ñược kiểm chứng với các chủng phân lập ở ðức nhưng tỷ lệ mẫn cảm thấp
hơn ñáng kể ñối với erythromycin và sarafloxacin khi so sánh với các chủng
phân lập tại Mỹ.
1.4 MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ THUỐC KHÁNG SINH
Khái niệm.
Kháng sinh là những chất có nguồn gốc vi sinh vật, ñược bán tổng hợp
hoặc tổng hợp hoá học. Với liều thấp có tác dụng kìm hãm hoặc tiêu diệt vi sinh
vật gây bệnh.
Ngày nay, từ kháng sinh còn ñược mở rộng ñối với các hợp chất trị vi
khuẩn ñược phân chiết từ thực vật thượng ñẳng . Người ta gọi những chất kháng
sinh có nguồn gốc thảo mộc này là Phytoncid.
- Cơ chế tác dụng lên màng tế bào vi khuẩn làm thay ñổi tính thấm và khẳ
năng chọn lọc của chúng.
- Cơ chế ức chế tổng hợp axit nucleic
- Cơ chế cạnh tranh chất chuyển hóa như các loại thuốc sulfamid, chúng
cạnh tranh PABA – là yếu tố sinh trưởng và phát triển của tế bào vi khuẩn làm
chúng không nhân lên ñược.
Theo nghiên cứu của Dod và cộng sự (1971) các thuốc kháng sinh có tác
dụng ñộc lập với cấu trúc hóa học chính là do nó ñược gắn vào các ñiểm tác
dụng. Khi thuốc kháng sinh gắn vào các ñiểm này, liền theo ñó là các quá trình
tổng hợp protein, sinh tổng hợp màng, quá trình hoạt ñộng màng, sự chuyển hóa
ADN và ARN, sự tổng hợp purin và pirimidin, sự oxy hóa – khử sinh học, sự
photphorin hóa trong cơ thể sinh vật bị thay ñổi, ñảo lộn hay mất ñi.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16
Bằng những con ñường khác nhau, chất kháng sinh làm thay ñổi các yếu tố
trao ñổi chất của các quá trình trên và từ ñó thể hiện tác dụng diệt khuẩn, tác
dụng kháng khuẩn hoặc các tác dụng gây nên khả năng kháng thuốc.
Những kháng sinh có tác dụng với O. rhinotracheale
Doxycycline : kháng sinh bán tổng hợp mới thuộc nhóm tetracycline. Nó là
kháng sinh có hoạt phổ rộng dùng ñiều trị cả vi khuẩn gram (-) và gram (+)
nhiễm trùng ñường hô hấp và ñường tiết niệu. Doxycycline thải ra ngoài qua
phân dưới dạng không còn hoạt lực. Tốc ñộ thải trừ phụ thuộc và tình trạng của
gan, thận. Ưu ñiểm của thuốc là hấp thu ở ñường tiêu hoa, có tác dụng kéo
dài.Thuốc tan trong lipid nên dễ dàng vào trong tổ chức. Doxycycline có tác dụng
ñịnh khuẩn khi ở nồng ñộ thấp còn ở nồng ñộ cao có tác dụng diệt khuẩn.
Tiamulin là kháng sinh có phạm vi tác dụng rộng, ứng dụng rất tốt, hiệu quả
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 18