Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cá kèo (pseudapocryptes elongatus) ở cái nước phú tân, cà mau - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
SINH HỌC CỦA CÁ KÈO (Pseudapocryptes
elongatus) Ở CÁI NƯỚC – PHÚ TÂN, CÀ MAU

Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN MINH ĐẶNG
MSSV: 1153040011
Lớp: NTTS6

Cần Thơ, 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
SINH HỌC CỦA CÁ KÈO (Pseudapocryptes
elongatus) Ở CÁI NƯỚC – PHÚ TÂN, CÀ MAU

Cán bộ hướng dẫn:
PGS.TS Nguyễn Văn Kiểm




LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết tiểu luận này đã được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ báo cáo
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 14 tháng 7 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Minh Đặng


LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành biết ơn cha mẹ và gia đình đã quan tâm, ủng hộ và động viên
tôi trong suốt quá trình học tập.
Xin gủi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy Nguyễn Văn Kiểm đã tận
tình giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn thầy cố vấn học tập Tạ Văn Phương, quí Thầy Cô Khoa
sinh học ứng dụng cùng toàn thể các bạn sinh viên lớp Nuôi trồng thủy sản K6
đã chia sẽ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Tây Đô cùng quý thầy
cô Khoa Sinh Học Ứng Dụng đã nhiệt tình chỉ dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập.
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn, kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót, vì vậy mong được sự đóng góp ý kiến quí báo của quí thầy
cô và các bạn để luận văn được hoàn chỉnh hơn.

Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 14 tháng 7 năm 2015

2.3 Đặc điểm sinh trưởng, dinh dưỡng và sinh sản ....................................................... 4
2.3.1 Đặc điểm dinh dưỡng ...................................................................................... 4
2.3.2 Đặc điểm sinh trưởng ...................................................................................... 4
2.3.3 Đặc điểm sinh sản ........................................................................................... 5
2.4 Giới thiệu về tỉnh Cà Mau ...................................................................................... 6
2.4.1 Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 6
2.4.2 Nguồn lợi thủy sản .......................................................................................... 7
CHƯƠNG III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 8
3.1 Địa điểm nghiên cứu và thời gian thực hiện ........................................................... 8
3.2 Vật liệu nghiên cứu ................................................................................................ 8
3.3 Phương pháp nghiên cứu........................................................................................ 8
3.3.1 Phương pháp thu và cố định mẫu ..................................................................... 8
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu sinh học sinh sản...................................................... 8
3.3.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu .......................................................... 11
CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 12
4.1 Đặc điểm hình thái bên ngoài cá Kèo (Pseudapocryptes elongatus) ..................... 12
4.2 Tương quan giữa chiều dài và trọng lượng ........................................................... 13
4.3 Tương quan giữa chiều dài ruột và chiều dài thân ................................................ 14
4.4 Hệ số thành thục và tích lũy năng lượng .............................................................. 16
4.5 Đặc điểm tuyến sinh dục cá Kèo .......................................................................... 16
CHƯƠNG V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .............................................................. 21
5.1 Kết luận ............................................................................................................... 21


5.2 Đề xuất ................................................................................................................ 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 22
PHỤ LỤC .................................................................................................................. A


DANH SÁCH BẢNG

sản ngày càng trở nên quan trọng trong việc phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa và
xuất khẩu. Đa dạng hóa giống loài là mục tiêu hàng đầu để đạt được sự phát
triển bền vững.
Cá Kèo Pseudapocryptes elongatus là loài thủy sản đặc trưng ở vùng Đồng bằng
sông Cửu Long (ĐBSCL) với chất lượng thịt thơm ngon nên cá kèo vẩy nhỏ có
giá trị kinh tế cao trong thị trường nội địa những năm gần đây. Tuy nhiên, nguồn
giống chỉ thu được ngoài tự nhiên. Hơn nữa trữ lượng cá ngoài tự nhiên đang
suy giảm rất nhanh trong những năm gần đây, đặc biệt là cá bố mẹ. Vì vậy,
nguồn cá giống khai thác được cũng suy giảm và cũng không đủ cung cấp cho
nhu cầu nuôi đang phát triển. Trong khi đó nghiên cứu về cá kèo còn khá hạn
chế, do đó việc nuôi trồng còn nhỏ lẻ năng suất chưa cao, chưa khai thác hết
nguồn lợi này dù nghề nuôi cá kèo đã có từ lâu. Đó là lí do đề tài “Nghiên cứu
một số đặc điểm sinh học của cá Kèo (Pseudapocryptes elongatus) ở Cái
Nước-Phú Tân, Cà Mau” được tiến hành.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Bổ sung thêm một số thông tin về đặc điểm sinh học của cá kèo
(Pseudapocryptes elongatus) phân bố ở tỉnh Cà Mau nhằm làm cơ sở cho các
nghiên cứu tiếp theo về nuôi trồng và quản lý nguồn lợi thủy sản.
1.3 Nội dung nghiên cứu
Mô tả đặc điểm hình thái của cá kèo.
Xác định mối tương quan về chiều dài và trọng lượng cá kèo.
Xác định một số đặc điểm dinh dưỡng của cá.
Xác định một số đặc điểm thành thục sinh dục.

1


CHƯƠNG II
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm về hình thái phân loại

Thân hình trụ, thon dài, hơi hẹp bên, phần sau xương chẫm có hai đường sóng
nổi có phủ vẩy. Cuống đuôi ngắn, dài cuống đuôi nhỏ hơn cao cuống đuôi.
Hai vi lưng rời nhau, khoảng cách này lớn hơn chiều dài gốc vi lưng thứ nhất.
Khởi điểm vi hậu môn sau khởi điểm vi lưng thứ hai nhưng điểm kết thúc ngang
nhau. Hai vi bụng dính nhau tạo thành giác bám dạng hình phễu, miệng phễu
hình bầu dục, vi đuôi dài và nhọn.
Cá có màu xám ửng vàng, nửa trên của thân có 7 – 8 sọc đen hướng xéo về phía
trước, các sọc này rõ về phía đuôi. Bụng có màu vàng nhạt. Các vi ngực, vi bụng
và vi hậu môn có màu vàng đậm.Vi đuôi và vi lưng có màu vàng xám và có
nhiều hàng chấm đen vát ngang các tia vi đuôi.
Phân bố
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) thì cá bống kèo sống
chủ yếu ở vùng nước lợ vào mặn nhưng cũng có thể sống ở nước ngọt, chúng
làm hang ở các bãi bùn và có thể trườn lên các bãi này. Vùng phân bố rộng: Từ
Ấn Độ, Thái Lan đến Mã Lai, quần đảo Ấn Độ - Úc Châu, ĐBSCL, Trung
Quốc. Mùa vụ sinh sản của cá kéo dài gần suốt mùa mưa, tập trung vào tháng 7
và tháng 10. Sức sản xuất của cá dao động từ 10.200 đến 113.100 (trứng/cá cái)
tương ứng với cá có chiều dài từ 12,8 đến 22,4 cm. (Trần Đắc Định, Nguyễn
Thanh Phương, Mohd Azmi Ambak, Anuar Hassan, 2004).
Takita (1999), báo cáo rằng cá kèo (P.elongatus) thường sống ở những vùng
nước cạn trên bãi bùn ở vùng cửa sông và cá trưởng thành thường sống ở các
thủy vực sâu và bẩn hơn. Khi sống trong hang có độ mặn thường thấp.

3


Theo Nguyễn Chung (2007), được trích bởi Nguyễn Hùng Tính (2007), cá kèo
thích nghi rất rộng và nhanh với các biến động của môi trường nên có thể sống ở
tất cả các vùng nước có độ mặn từ 0 ‰ đến 30 ‰, nhiệt độ từ 15 0C – 37 0C và
cá có tập tính di cư xuống theo dòng chảy thủy triều và hải lưu. Cá kèo theo


Theo kết quả của Trần Đắc Định (2002) khảo sát ở Bạc Liêu, mối tương
quan giữa chiều dài và trọng lượng được xác định qua phương trình hồi qui
W=0,2468L1,5567 với R2=0,9908, chiều dài chuẩn dao động từ 10,1 – 20,3 cm.
Trong khi đó, ở vùng biển Tây Ngọc Hiển – Cà Mau thì phương trình hồi qui
của loài này là W=0,0074L2,8138 (n=292), chiều dài tổng đạt 4,9 – 20,7 cm (Lê
Thị Xuân Thắm, 2004).
Khi phân tích các tham số tăng trưởng thì chiều dài cực đại cá có thể đạt được là
22,1 cm với tốc độ tăng trưởng 0,81%/năm và chỉ số tăng trưởng là 2,778, cá có
kích cỡ nhỏ sẽ tăng trưởng nhanh hơn cá lớn và khi đạt chiều dài cực đại thì tốc
độ tăng trưởng chậm lại. Khi chiều dài khoảng 16,9 cm cá có thể được 1 tuổi,
khi 2 tuổi, chiều dài có thể lên đến 20,7 cm và khi đạt 22,9 cm thì có thể cá được
3 tuổi.
Theo Đoàn Khắc Độ (2008) cá bống kèo có quá trình sinh trưởng chậm ở giai
đoạn đầu nhưng tăng trọng nhanh ở giai đoạn sau. Tốc độ tăng trưởng phụ thuộc
vào chế độ ăn và chăm sóc, môi trường sống. Phần lớn vòng đời cá bống kèo là
sống ở nước lợ cửa biển, cửa sông, ao, hồ, đầm…. cho đến tuổi trưởng thành.
Quá trình sinh trưởng của cá bống kèo từ lúc nhỏ đến lúc thành thục như sau:
Sau khi trứng nở, cá bống kèo con theo thủy triều trôi dạt vào cửa biển cửa sông.
Chúng sinh sống ở đây, khi đạt kích cỡ từ 4-5cm thì dạt vào sống ở ao, hồ, đầm.
Sau 4-5 tháng thì cá trưởng thành. Lúc này thì cá có chiều dài khoảng 15-20cm,
trọng lượng 25-25gr/con. Khi thành thục khì cá lại trở lại vùng biển có độ mặn
(25‰) để sinh sản.
Ầu thể cá mới nở có chiều dài khoảng 0.8-1,21 mm và có noãn hoàn dài khoảng
từ 0,4 – 0,6 mm. Ấu thể sống bằng noãn hoàn cạn kiệt, ấu thể bắt đầu đi tìm thức
ăn và cứ thế tiếp tục quá trình sinh trưởng (Đoàn Khắc Độ, 2008).
2.3.3 Đặc điểm sinh sản
Theo Trần Đắc Định cà ctv (2002) đã cho thấy tuyến sinh dục của cá kèo rất nhỏ
và chỉ quan sát được đến giai đoạn III trong 7 giai đoạn phát triển bởi Holden và
Raitt (1974). Kết quả cho thấy từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau tỷ lệ phát triển

Hòn Đá Bạc, diện tích các đảo xấp xỉ 5 km2. ( Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
2011).
Khí hậu
Ở Cà Mau mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, chia hai
mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô
từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình 26,6oC. Thời gian nắng
trung bình 2.200 giờ/năm. Lượng mưa trung bình khoảng 2.360mm. Chế độ gió
thịnh hành theo mùa. Mùa mưa gió thịnh hành theo hướng Tây –Nam hoặc Tây.
6


Mùa khô gió thịnh hành theo hướng Đông Bắc và Đông. Cà Mau nằm ngoài
vùng ảnh hưởng của lũ lụt ở hệ thống song Cửu Long, đồng thời ít bị ảnh hưởng
của bão. (Nguồn: Trung tâm Xúc tiến Thương mại Du lịch và Đầu tư - tỉnh Cà
Mau, 2011).
Thủy văn
Chế độ thủy triều ở khu vực tỉnh Cà Mau chịu tác động trực tiếp của chế độ bán
nhật triều không đều biển Đông và chế độ nhật triều không đều biển Tây. Biên
độ triều biển Đông tương đối lớn, khoảng 3,0 – 3,5 m vào các ngày triều cường,
và từ 180 - 220 cm vào các ngày triều kém; tại cửa sông Gành Hào, biên độ từ
1,8 - 2,0 m. Triều biển Tây yếu hơn, biên độ triều lớn nhất 1,0 m. Tại cửa sông
Ông Đốc mực nước cao nhất + 0,85 m đến + 0,95 m, xuất hiện vào tháng 10,
tháng 11; mực nước thấp nhất – 0,4 đến 0,5 m, xuất hiện vào tháng 4, tháng 5.
Chế độ thủy văn của hệ thống sông rạch chịu ảnh hưởng trực tiếp của triều
quanh năm, với nhiều cửa sông rộng thông ra biển. Phía ngoài cửa sông, ảnh
hưởng của thủy triều mạnh; càng vào sâu trong nội địa biên độ triều càng giảm,
vận tốc lan triều trên sông rạch nhỏ dần. Thông qua hệ thống sông ngòi, kênh
rạch nối liền nhau tạo thành những dòng chảy đan xen trong nội địa, hình thành
nên những vùng đất ngập nước và môi sinh rất đặc trưng, phù hợp cho phát triển
nuôi trồng thuỷ sản.(Trung tâm Xúc tiến Thương mại Du lịch và Đầu tư - tỉnh

Mẫu cá được mua lại từ các ngư dân hay tại các chợ.
Định kì mỗi tháng thu một lần ở mỗi điểm thu mẫu, mỗi lần thu trên 30 cá thể.
Cố định mẫu
Mẫu sau khi thu cần rửa sạch bằng nước ngọt, đánh dấu mẫu thu, cân trọng
lượng và ghi chép số liệu cẩn thận.
Sau đó cố định mẫu bằng phương pháp giữ lạnh để đưa về phân tích tại phòng
thí nghiệm Khoa Sinh học ứng dụng – Đại học Tây Đô.
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu sinh học sinh sản
Phân tích một số chỉ tiêu hình thái
Các chỉ tiêu đo (cm):
Chiều dài tổng cộng: là khoảng cách được xác định theo đường thẳng từ mút đầu
(miệng cá) đến cuối của vi đuôi.
Chiều dài chuẩn: đo từ mút đầu của cá đến cuống vi đuôi.
8


Chiều dài đầu: đo từ mút mõm (xương trước hàm) đến điểm cuối của xương nắp
mang.
Chiều cao thân: là khoảng cách giữa mặt lưng và mặt bụng tại điểm rộng nhất
của cơ thể.
Đường kính mắt: là khoảng cách từ mép trước đến mép sau của mắt theo trục
thân dài.
Khoảng cách 2 mắt: được xác định từ mặt lưng của cơ thể, là khoảng cách từ rìa
ổ mắt trái đến rìa ổ mắt phải.
Chiều dài cuống đuôi: là khoảng cách điểm gốc vi hậu môn đến điểm khớp vi
đuôi.
Chiều cao cuống đuôi.
Các chỉ tiêu đếm: Vi lưng, vi ngực, vi bụng, vi hậu môn.
Định danh: Mẫu cá được phân loại tại phòng thí nghiệm theo tài liệu định danh
như:

Xác định hệ số thành thục
Được xác định cho từng đợt thu mẫu và là một trong những chỉ số phản ánh mùa
vụ sinh sản của cá dựa theo công thức:
GSI (%) = 100* (Khối lượng tuyến sinh dục) /(Khối lượng cơ thể cá)

(3.3)

Xác định tỉ lệ tích lũy năng lượng
HSI (%) = (LW / BW) * 100

(3.4)

Trong đó:
LW: Khối lượng gan.
BW: Khối lượng cơ thể cá.
Xác định độ béo của cá: để xác định độ béo của cá người ta sử dụng hệ số độ
béo Fulton và độ béo Clark ( I. F. Pravdin, 1973 ). Theo Trần Đắc Định và Phạm
Thanh Liêm (2004).
Độ béo Fulton
Fulton (%) =

Wt x 100
( SL ) 3

Trong đó:
Wt: Khối lượng cá (g)
SL: Chiều dài chuẩn (cm)

Độ béo clark
10

12,6cm – 21,2cm tương ứng với khối lượng 11,86g – 32,98g cho thấy cá Kèo có
những đặc điểm như sau:
Cá có đầu tròn to, tròn. Mõm tù, hướng xuống, trước mõm có mép da nhỏ phủ
lên trên. Cá có xương hàm cứng, răng hàm trên có một hàm, răng hàm dưới một
hàng ngang. Lưỡi của cá dính liền với sàn miệng, đầu lưỡi tròn. Mắt của cá nhỏ,
có hình bầu dục, lệch gần nữa trên của đầu và gần chóp mỏm hơn gần điểm cuối
nắp mang. Cá không có râu, phần trán giữa hai mắt phẳng và tương đương với ½
đường kính của mắt. Lỗ mang hẹp, màng mang phát triển, phần dưới dính với eo
mang.
Thân của cá hình trụ tròn, phần sau dẹp bên. Phía sau xương chẩm có một
đường sống nối dài. Đầu của cá phủ vảy trừ mõm, vãy tròn, cuống đuôi ngắn.
Hai vi lưng tách rời nhau, khoảng cách này lớn hơn chiều dài gốc vi lưng thứ
nhất, vi lưng thứ nhất có 5 tia mềm và có màu đen sẫm, vi lưng thứ hai có 31 tia
mềm, có màu đen sẫm các tia vi lưng được nối với nhau thành mảng mỏng dễ
rách.
12


Khởi điểm vi hậu môn sau khởi điểm vi lưng thứ hai nhưng điểm kết thúc ngang
nhau, vi hậu môn có 28 tia vi mềm.
Hai vi bụng dính nhau tạo thành giác bám dạng hình phễu, vi đuôi dài và nhọn.
Cá có màu xám ửng vàng, nửa trên của thân có 6 – 8 sọc đen hướng xéo về phía
trước, các sọc này càng về phía đuôi càng thấy rõ. Bụng cá có màu vàng nhạt.
Các vi ngực, vi bụng và vi hậu môn có màu vàng đậm.Vi đuôi và vi lưng có màu
vàng xám và có nhiều hàng chấm đen vát ngang các tia vi đuôi.
4.2 Tương quan giữa chiều dài và trọng lượng
Sinh trưởng là quá trình gia tăng về kích thước và tích lũy thêm về năng lượng,
quá trình này đặc trưng cho từng loài cá và thể hiện qua mối tương quan giữa
chiều dài và trọng lượng. Theo Huxley (1924) được trích dẫn bởi Phạm Thanh
Liêm và Trần Đắc Định (2004).


y = 0.2201x 1.6973
R2 = 0.8476
n=130

35

Trọng lượng (g)

30
25
20
15
10
5
0
0

2

4

6

8

10

12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status