Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dê được gây bệnh thực nghiệm bằng chủng virus đậu phân lập trên thực địa tại thị xã tam điệp, tỉnh ninh bình - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan .............................................................................................................. ii
Lời cảm ơn .................................................................................................................iii
Mục lục ...................................................................................................................... iv
Danh mục chữ viết tắt ............................................................................................... vii
Danh mục bảng ........................................................................................................viii
Danh mục hình ........................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................. 2
Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 3
1.1 Tình hình chăn nuôi dê trên Thế giới và Việt Nam .............................................. 3
1.1.1 Trên Thế giới .............................................................................................. 3
1.1.2 Tại Việt Nam .............................................................................................. 4
1.2 Bệnh đậu dê........................................................................................................... 6
1.2.1 Giới thiệu chung về bệnh ............................................................................ 6
1.2.2 Dịch tễ học .................................................................................................. 6
1.2.3 Phương thức truyền lây ............................................................................... 7
1.2.4 Virus đậu dê ................................................................................................ 8
1.2.5 Sức đề kháng của virus ............................................................................. 11
1.2.6 Đường truyền bệnh ................................................................................... 12
1.2.7 Miễn dịch chống virus .............................................................................. 12
1.2.8 Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích ........................................................... 15
1.2.9 Chẩn đoán bệnh đậu dê ............................................................................. 17
1.3 Phòng bệnh.......................................................................................................... 22
Chương II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 23
2.2 Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................... 23
2.3 Thời gian nghiên cứu .......................................................................................... 23
2.4 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 23
2.5 Vật liệu ................................................................................................................ 23

3.2.5 Tần số hô hấp của dê sau khi gây nhiễm chủng virus GPVNB1 ............. 47
3.2.6 Kết quả xác định một số chỉ tiêu huyết học của dê được gây nhiễm
chủng virus GPVNB1 .............................................................................. 49
3.3 Kiểm tra một số bệnh tích của dê được gây nhiễm chủng virus GPVNB1 ........ 53
v


3.3.1 Bệnh tích đại thể của dê được gây nhiễm chủng virus GPVNB1 ............ 53
3.3.2 Bệnh tích vi thể ......................................................................................... 57
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................................... 60
1. Kết luận ................................................................................................................. 60
2. Đề nghị .................................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 61
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 63

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

BC


LSDV

8

HE

Haematoxilin - Eosin

9

SPV

Sheep pox virus

10

OD

Optical Density

11

OIE

The World Organisation for Animal Health

12

PCR


Trang

1.1

Phát triển đàn dê trên thế giới ........................................................................... 4

1.2.

Số lượng đàn dê cả nước đến ngày 01/10/2014 ............................................... 5

3.1

Kết quả xét nghiệm kháng thể kháng virus đậu bằng phương pháp
ELISA ............................................................................................................. 38

3.2

Kết quả xét nghiệm sự có mặt của virus đậu bằng phương pháp PCR ......... 39

3.3

Kết quả nhiệt độ của dê kiểm tra trước khi gây nhiễm chủng virus
GPVNB1 (ºC) ................................................................................................. 40

3.4

Kết quả theo dõi tần số hô hấp của dê kiểm tra trước khi gây nhiễm
chủng virus GPVNB1 (lần/phút) .................................................................... 41

3.5



DANH MỤC HÌNH
Số hình
1.1

Tên hình

Trang

Cách nhân lên của virus đậu dê............................................................... 8

1.2

Cấu trúc của virus Capripovirus .................................................................... 10

1.3

Bệnh tích đậu trên da mặt và trên da bụng của dê ......................................... 16

3.1

Biểu đồ nhiệt độ của dê trước khi gây nhiễm thực nghiệm ........................... 40

3.2 Biểu đồ thân nhiệt của dê sau khi được gây nhiễm chủng virus GPVNB1 .... 45
3.3

Biểu đồ tần số mạch của dê sau khi gây nhiễm chủng virus GPVNB1 ........ 46

3.4

ý tới việc phát triển chăn nuôi dê vì những lợi ích kinh tế của nó. Hiện nay, dê
được nuôi rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới, nhất là các nước Châu Á có
359 triệu con, chiếm 60,6% tổng số dê trên thế giới. Hơn 90% tổng số dê trên thế
giới được chăn nuôi ở các nước đang phát triển và mang lại hiệu quả kinh tế cao
cho người dân.
Chăn nuôi dê cần ít vốn, quay vòng vốn nhanh, tận dụng được lao động và
điều kiện tự nhiên ở mọi vùng sinh thái, là định hướng hợp lý cho phát triển chăn
nuôi của nông dân nghèo. Khuyến khích chăn nuôi gia súc nhai lại nhỏ, là cuộc
cách mạng thích hợp để giải quyết các vấn đề đói nghèo cho nhân dân các tỉnh
trung du và miền núi hơn các chương trình phát triển đại gia súc khác. Trong khi
đó, đại gia súc cần vốn đầu tư vượt quá khả năng của đa số nông dân, thời gian
thu hồi lâu hơn và tiềm ẩn nhiều nguy cơ về kinh tế. Chăn nuôi dê phát triển góp
phần đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, ổn định kinh tế và xã hội, giảm đói
nghèo, tăng tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp.
Những năm gần đây, nhu cầu sử dụng thịt dê và sữa dê ở nước ta tăng lên
rõ rệt, nhiều tỉnh và thành phố đã có kế hoạch phát triển đàn dê địa phương. Nghề
nuôi dê phát triển góp phần giải quyết công ăn việc làm và xóa đói giảm nghèo
cho nhân dân các tỉnh trung du và miền núi. Nước ta có tiềm năng để phát triển
chăn nuôi dê, đặc biệt là các tỉnh miền núi. Số dê được nuôi ở miền núi chiếm
gần 3/4 tổng đàn dê và được nuôi chủ yếu ở các hộ nông dân với quy mô nhỏ vài
chục con. Tuy nhiên dịch bệnh vẫn đang là lực cản lớn. Ngoài các bệnh nguy
hiểm như lở mồm long móng, viêm loét miệng truyền nhiễm, bệnh về đường hô
hấp và tiêu hóa,…hiện nay còn xuất hiện bệnh đậu dê gây nhiều thiệt hại đáng
1


kể, làm giảm khả năng sinh sản và chất lượng của thịt, lông, da và thiệt hại lớn về
kinh tế.
Đậu dê là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho dê được tổ chức dịch tễ
thế giới (OIE) xếp vào bảng A- bảng các bệnh truyền nhiễm cực kỳ nguy hiểm.

nên dễ nuôi.
Dê là một trong những động vật được con người thuần hóa sớm nhất trong
lịch sử, theo các nhà nghiên cứu có thể từ thời đồ đá mới, khi con người bắt đầu
sống định cư và nuôi trồng để có nguồn thực phẩm. Hiện khắp các châu lục có
570 giống dê, thích nghi ở những nơi có điều kiện địa lý, khí hậu hoàn toàn khác
nhau. Trong đó, dê nuôi lấy sữa có 69 giống.
Dê phục vụ cho nhu cầu đời sống con người qua nhiều lĩnh vực: thực
phẩm (thịt, sữa, các sản phẩm chế biến từ sữa...), mỹ phẩm (sữa rửa mặt, sữa
tắm,...), dệt may (lông, da làm túi xách, áo ấm, chăn, dép...), trang trí nội thất (da,
sừng để trang trí trong nhà...), dược phẩm (cao dê,…)...và nuôi làm cảnh.
Sữa dê giàu dinh dưỡng không chỉ ở thành phần protein, khoáng chất, vitamin
mà trong sữa dê còn có rất nhiều acid amin thiết yếu mà cơ thể người không tự tổng
hợp được như: tryptophan, lysine, valine, isoleucine, cystine, tyrosine….
Nuôi dê lấy sữa phát triển trong thời gian qua. Lượng sữa dê toàn cầu năm
2000 là 12,8 triệu tấn, đến 2011 là 15,8 triệu tấn, tỷ lệ tăng trưởng 24%. Năm
2011, châu Á dẫn đầu về sản lượng sữa dê với hơn 10 triệu tấn, chiếm 63% sản
lượng thế giới, kế đến là châu Âu (17%) và châu Phi (16%). Có mức tăng sản
lượng sữa dê nhiều là châu Đại Dương, tăng 50% trong 10 năm, kế đến là châu Á
44,2%, trong khi đó châu Phi giảm 5,7%.
Ấn Độ là nước có sản lượng sữa dê dẫn đầu thế giới với 4,6 triệu tấn,
chiếm 28,98% sản lượng thế giới, kế đến là Bangladesh với 2,5 triệu tấn (15,74%
sản lượng thế giới). Ở Ấn Độ phần lớn sữa dê sản xuất ra được tiêu thụ tại chỗ,
khác với Pháp - nơi sản xuất nhiều sữa dê châu Âu, có hơn 90% sản lượng sữa dê
dùng chế biến phô mai để bán ra thị trường.
3


Năm 2011, đàn dê thế giới có 875,5 triệu con, phần lớn ở châu Á chiếm
61,6% số lượng dê thế giới, kế đến là châu Phi chiếm 31,6%. Mức tăng số lượng
dê nhiều nhất sau 10 năm là châu Đại Dương (105,2%), kế đến là châu Á

458,52
Châu Á
236,62
254,74 272,07
284,94
301,22
312,45
276,68
Châu Phi
34,94
36,19
37,09
38,07
37,51
37,60
37,68
Châu Mỹ
18,94
18,21
18,64
17,89
17,82
17,12
17,07
Châu Âu
2,40
3,22
3,37
4,20
3,62


nghi cao, có thể phát triển ở cả những vùng khô cằn, đồi núi hoang hóa nên có
thể phát triển ở những vùng không thể nuôi bò. Nhiều thành tựu về nghiên cứu,
đầu tư và phát triển thị trường đã phát huy hiệu quả rõ rệt, kể cả những vùng sâu,
xa như các huyện của Hà Giang, Nghệ An, …
Thịt dê, cừu là đặc sản và bổ dưỡng, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu tiêu
dùng ngày càng cao của nhân dân. Định kiến về thịt dê, sữa dê hôi đã được xóa
bỏ, chuyển biến tích cực của người tiêu dùng với sản phẩm chăn nuôi dê, cừu đã
và đang là động lực mạnh mẽ cho chăn nuôi dê, cừu phát triển.
Chăn nuôi dê, cừu ở nước ta đã và đang bắt đầu được đầu tư cả về chính sách,
nguồn lực và có một hứa hẹn thị trường trong và ngoài nước không ngừng được phát
triển. Công tác nghiên cứu về giống, thức ăn, thú y, mô hình chuồng trại và sản xuất,
kinh doanh đã và đang có nhiều thành tựu. Đa số các tỉnh đều có kế hoạch tăng
trưởng đàn dê. Một số dự án nghiên cứu, điều tra, quy hoạch phục vụ chăn nuôi dê,
cừu ở Việt Nam đã được hoàn thành. Thu hút được nhiều tổ chức Quốc tế như FAO,
DED (của Đức), ILRI, SAREC-SIDA Thụy Điển, Hà Lan, Hội đồng Anh… tham gia
hiệu quả vào công tác nghiên cứu, đầu tư và phát triển sản xuất.
Bảng 1.2. Số lượng đàn dê cả nước đến ngày 01/10/2014
Số con xuất

Sản lượng thịt hơi

chuồng

xuất chuồng

(Con)

(con)


4

Tây Nguyên

100.760

41.317

1.148

5
6

Đông Nam Bộ
ĐB sông Cửu Long

208.529
153.047

94.775
77.602

2.698
2.409

TT

Địa phương



trung tâm Nam Phi, bệnh gây thiệt hại rất lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi.
Năm 1886, nước Anh đã thanh toán được bệnh này, nhưng lục địa Châu Âu thì
mãi gần đây mới xóa được nó. Do việc nhập khẩu động vật từ nước ngoài ngày
càng trở nên phổ biến nên bệnh hiện nay vẫn gây ra các ổ dịch ở Đông Âu, Địa
Trung Hải.

6


Ở Việt Nam bệnh xuất hiện đầu tiên vào năm 2005 tại một số tỉnh phía
Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Hà Tây (Phạm Thành Long và cs).
Sau đó bệnh nhanh chóng lan ra các tỉnh có chăn nuôi dê thuộc miền Trung
(2006-2008) và miền Nam (2007-2008), gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chăn
nuôi dê ở nước ta. Sự phân bố của dịch bệnh đậu dê phản ánh các hình thức chăn
nuôi truyền thống nhỏ lẻ hay đã có những thay đổi trong cách quản lý và trong
thông thương buôn bán. Lý do chính là bệnh xảy ra bắt nguồn từ những động vật
được đưa ra ngoài địa phương vào. Nếu trong một vùng địa phương thì bệnh lây
lan trong khoảng 3-6 tháng sau đó biến mất do không có thêm động vật cảm thụ.
1.2.2.2 Động vật cảm nhiễm
Capripoxvirus chỉ gây nhiễm động vật có móng guốc, hầu hết virus hướng
tới một loài động vật đặc trưng. Trong điều kiện tự nhiên GPV gây nhiễm trên
dê, virus phân lập được ở Trung Đông, Ấn Độ cho thấy chúng chỉ đặc trưng trên
dê mà không gây nhiễm cho cừu. Những virus này cũng được phân lập từ cả dê
và cừu ở vùng Oman của Yemen và Kenia. Tuy nhiên, trên thực tế những xét
nghiệm sinh hóa cũng khó phân biệt được virus gây bệnh đó là đặc trưng trên dê
hay trên cừu.
Dê ở tất cả các lứa tuổi, tính biệt đều có thể bị mắc bệnh này, đặc biệt là
dê non, dê già, dê nuôi lấy sữa.
Dịch bệnh đậu dê không phát ra theo mùa rõ ràng.
Mức độ trầm trọng của dịch bệnh phụ thuộc vào mật độ động vật mẫn

Poxviridae (Pandey.A.K et al, 1969). Trong nhóm Capripoxvirus, ngoài virus
gây bệnh đậu dê còn có virus gây bệnh đậu cừu, virus gây bệnh u da ở bò
8


(Lumpy skin disease virus – LSDV) và một số virus gây bệnh đậu khác. Tuy
nhiên, trong điều kiện tự nhiên chỉ có virus đậu dê và đậu cừu có thể gây nhiễm
chéo cho hai loài dê và cừu, còn virus gây bệnh u da ở bò không lây sang dê,
cừu. Khi giải trình tự hệ gen cho thấy bộ gen của virus đậu dê và virus đậu cừu
có chiều dài khoảng 150 kb và đáng chú ý là chúng rất giống nhau, biểu hiện
96% thành phần các nucleotid giống nhau trên toàn bộ chiều dài hệ gen giữa 2
chủng gây bệnh cho dê và cừu. Đối với kiểu gen thông thường chúng có ít nhất
147 gen, bao gồm các gen bảo tồn sự nhân lên của virus và các cấu trúc gen có
liên quan tới độc lực của virus và khả năng gây bệnh ở vật chủ. Gen của virus
đậu dê và đậu cừu rất giống nhau và giống với gen của virus gây bệnh u da ở bò,
có tới 97% thành phần nucleotide giống nhau (Sharma.S.N, 1972).
Tất cả các gen của virus đậu dê, cừu đều có mặt trong hệ gen của virus gây
bệnh u da ở bò. Điểm khác biệt là trong bộ gen của virus đậu dê, cừu không có
mặt của 9 gen quy định độc lực và hệ vật chủ của LSDV bao gồm 1 gen cho
LSDV là LSDV 132 và các gen tương tự như những gen mã hoá cho thụ thể
Interleukin -1, Myxoma M003.2 và M004.1 (mỗi loại 2 gen) cùng các gen virus
vaccine F11L , N2L, K7L. Sự vắng mặt của những gen này trong hệ gen của
virus đậu dê, cừu được phỏng đoán là chúng có vai trò quan trọng trong xác định
phạm vi vật chủ là bò (Soma JP et al,1985) (Yazici Z et al, 2008).
Hệ gen của virus đậu dê, cừu có chứa các nucleotide đặc hiệu khác nhau,
được cho là chúng thuộc về các loài riêng biệt. Một số sự thay đổi nhỏ trong bộ
gen của virus đậu dê và virus đậu cừu được giải thích là sự giảm độc của virus
bởi vì chúng có chứa 7 và 71 gen thay đổi so với các chủng đậu dê, cừu ngoài
thực địa. Đáng chú ý là những thay đổi về gen bao gồm đột biến hoặc đứt gãy
của các gen với những chức năng quy định về độc lực và hệ vật chủ, bao gồm

Hình 1.2 Cấu trúc của virus Capripovirus
10


Về cấu trúc kháng nguyên của virus đậu có khác với virus có kích thước
nhỏ, vì virus có thêm lớp vỏ bọc ngoài nên ngoài kháng nguyên nucleoprotein
còn có kháng nguyên hoà tan, kháng nguyên này nằm trên bề mặt của virion.
Những nghiên cứu về cấu trúc chính của các polypeptide của virus đậu được xác
định bằng sự phân tích điện di gel polyacrylamide (PAGE), kết quả cho thấy có
hơn 20 vạch có thể phân biệt từ một virus đã được tinh khiết bao gồm một kháng
nguyên kết tủa chính có trọng lượng phân tử 67kDa (Murphy.F.A et al, 1995).
Những kháng nguyên kết tủa này được gọi là kháng nguyên hoà tan, loại kháng
nguyên đại diện cho một công cụ chẩn đoán có giá trị đối với sự nhiễm virus đậu
(Deshmukh.V.V et al, 1992) (Tô Long Thành, 2006).
Các kháng nguyên hoà tan có khả năng kích thích virus tạo ra số lượng lớn
kháng nguyên trong quá trình nhân lên của virus. Kháng huyết thanh kháng lại
chúng tăng lên có thể trung hoà đặc hiệu tính gây bệnh của virus vì có một số kháng
nguyên hoà tan có cấu trúc là thành phần của virus (Deshmukh.V.V et al, 1992).
1.2.4.3 Đặc tính nuôi cấy và sự nhân lên của virus
Virus đậu dê thích hợp nuôi cấy trên các môi trường là mô tổ chức có
nguồn gốc từ dê, cừu, đặc biệt trên môi trường tế bào thận cừu, dịch hoàn cừu sơ
cấp hoặc thứ cấp. Tuy nhiên, virus đậu dê chỉ gây bệnh tích tế bào sớm nhất 4
ngày sau khi gây nhiễm, vì vậy cần kiểm tra các môi trường tế bào đã nhiễm
virus trong vòng 14 ngày.
Có thể nuôi cấy virus đậu trên màng nhung niệu của phôi thai gà ấp 11 13 ngày, sau khi gây nhiễm 3 - 4 ngày, xuất hiện bệnh tích nốt đậu trên màng thai
dưới dạng màu trắng, xám đục, màng thai phù nề và dày lên.
1.2.5 Sức đề kháng của virus
Virus đề kháng yếu với nhiệt độ và tính nhạy cảm với nhiệt khác nhau
giữa các chủng virus. Các chủng virus đậu dê từ Iran và Ai Cập có sức đề kháng
với nhiệt độ tốt hơn chủng Dushmbe. Sau khi xử lý nhiệt 56ºC trong vòng 1h vẫn

có bằng chứng về sự truyền lây virus đậu dê qua tinh dịch hoặc phôi thai.
1.2.7 Miễn dịch chống virus
1.2.7.1 Miễn dịch không đặc hiệu
- Cơ thể đáp lại sự xâm nhiễm của virus trước hết bằng cách tiết interferon
(IFN) tại chỗ để ngăn cản sự nhân lên và phát triển lan tràn của virus. IFN được xem

12


là yếu tố bảo vệ cơ thể không đặc hiệu vì chúng được sản ra để đáp lại một virus thì
cũng có hiệu quả ngăn chặn sự nhân lên của nhiều loại virus khác.
- Khi nhiễm virus, tế bào natural killer (NK) được hoạt hóa bởi IFN tăng
cường phá hủy tế bào nhiễm. Trên mặt tế bào NK có thụ thể KCIR (killer cell
inhibitory receptor) dành cho MHC-1 của tế bào đích. Khi KCIR gắn với MHC
thì ức chế tín hiệu hoạt hóa. Tế bào nhiễm virus có ít MHC nên không bị ức chế
và do đó phát huy tác dụng diệt chúng.
- Đại thực bào và bổ thể cũng tham gia vào quá trình miễn dịch không đặc
hiệu nhằm tiêu diệt virus.
1.2.7.2 Miễn dịch đặc hiệu
* Miễn dịch chủ động
Miễn dịch chủ động là đáp ứng miễn dịch của cơ thể vật chủ sau khi tiếp
xúc với mầm bệnh và các kháng nguyên của chúng. Miễn dịch chủ động có đặc
điểm là cơ thể hồi phục nhanh hơn sau khi tiếp xúc với chính mầm bệnh đó vào
những lần sau (trí nhớ miễn dịch).
- Miễn dịch chủ động tự nhiên: là các đáp ứng miễn dịch được hình thành
sau khi cơ thể bị nhiễm mầm bệnh.
- Miễn dịch chủ động nhân tạo: là các đáp ứng được hình thành sau khi
dùng vaccine (Davies.F.G, 1976).
Đáp ứng miễn dịch chủ động thành công:
Để thu được một đáp ứng miễn dịch chủ động có kết quả, các tế bào có

qua trung gian tế bào mới loại trừ được sự nhiễm (Singh.R.P et al, 1998). Tuy
nhiên, tình trạng miễn dịch của động vật do bị nhiễm tự nhiên hay do tiêm
vaccine không liên quan đến kháng thể trung hòa (Pandey.A.K et al, 1969) và các
phản ứng huyết thanh học hiện nay không thể phân biệt rõ ràng giữa động vật
miễn dịch và động vật cảm nhiễm.
Ở những khu vực có dịch địa phương, cả vaccine sống giảm độc và
vaccine chết đều hữu hiệu trong việc phòng chống bệnh đậu dê, đậu cừu, nhưng
vaccine chết chỉ gây miễn dịch trong thời gian ngắn. Vaccine sống giảm độc gây
miễn dịch cao nhưng có nhược điểm là tạo ra nốt đậu hoặc có thể gây chết một số
động vật được tiêm vaccine do sự phát triển của bệnh. Thông thường, việc sử
dụng vaccine gồm các chủng đang được lưu hành tại địa phương rất thành công
trong việc bảo vệ đàn dê chống lại bệnh đậu dê.
14


Ở những nước khác nhau và những vùng khác nhau trong một nước, có rất
nhiều loại vaccine sống giảm độc tồn tại để chống lại bệnh đậu dê, cừu với
nhiều mức độ hiệu quả bảo hộ khác nhau. Một loại vaccine dưới đơn vị cũng
dường như được sử dụng trong việc kiểm soát bệnh vì nó tạo ra kháng thể trung
hòa cao hơn ở những dê đã miễn dịch. Hơn nữa, một loại vaccine đơn được sản
xuất từ một chủng gây nhiễm cho cả dê và cừu có hiệu quả trong việc kiểm soát
cả đậu dê và đậu cừu ít nhất từ 6 - 12 tháng (Singh.R.P et al, 1998).
Tuy nhiên, các báo cáo về sự bảo hộ chéo giữa dê và cừu chống lại bệnh
đậu dê và đậu cừu và các bệnh liên quan khác như bệnh nổi u cục ở bò thường
trái ngược và bỏ lửng (không kết luận); những cố gắng để bảo vệ dê bằng vaccine
đậu cừu hoặc bảo vệ cừu bằng vaccine đậu dê phần lớn không thành công. Yêu
cầu thông thường là nên sử dụng vaccine đồng chủng để bảo vệ dê chống lại
bệnh đậu dê, bảo vệ cừu chống lại bệnh đậu cừu.
1.2.8 Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích
1.2.8.1 Triệu chứng lâm sàng

- Màng phổi tích dịch và xung huyết.
- Lách viêm sưng.
- Hạch lympho hoại tử màu trắng xám
* Bệnh tích vi thể
Bệnh tích vi thể có thể quan sát được sớm nhất sau 3 ngày tế bào bị virus
xâm nhập. Tác động của virus làm cho lớp tế bào gai bị phù thũng, thoái hoá,
tăng sinh dày lên, đường kính đạt khoảng 1 mm.
Lớp tế bào hạt và tế bào gai trương phồng, tan rữa do thoái hoá không
bào, tế bào vỡ ra tạo thành bọc nước lẫn với mảnh tế bào đội lớp sừng lên. Khi có
16


bạch cầu xâm nhiễm sẽ tạo thành mụn mủ rồi sau đó khô dần thành vẩy bong đi.
Nếu đơn thuần chỉ do virus đậu tác động thì nốt loét nông, tế bào tầng phát sinh
chỉ bị tổn thương rất nhẹ, chỗ tổn thương nhanh hồi phục do tế bào tầng tái phát
sinh rất nhanh và không hình thành sẹo. Khi vi khuẩn tác động kế phát gây tổn
thương sâu xuống dưới tầng phát sinh và hạ niêm mạc, tổn thương sẽ lâu khỏi và
để lại sẹo như đậu mùa.
Khi virus đậu xâm nhập vào tế bào sẽ hình thành các tiểu thể và thể bao
hàm ở tế bào da và niêm mạc. Quá trình bệnh lý diễn ra kéo theo sự tác động của
các tế bào bạch cầu. Tế bào bạch cầu xuyên mạch để tập trung tới nhưng nơi bị
virus tấn công. Lymphocyte, neutrophils, eosinophils và histiocytes được tìm
thấy rất nhiều trong máu và trong tổ chức (Phạm Thành Long và cs, 2006) .
1.2.9 Chẩn đoán bệnh đậu dê
1.2.9.1 Chẩn đoán lâm sàng
Tại khu vực chăn nuôi dê chúng ta có thể nghi ngờ gia súc mắc bệnh đậu
dê khi con vật có các biểu hiện như:
- Sốt cao, ủ rũ, bỏ ăn, đứng với dáng điệu lưng cong, nằm co quắp.
- Thở nhanh, mí mắt sưng, tiết dịch nhày ở mũi.
- Trên da có những nốt phát ban, đặc biệt là vùng da không có lông.

tổn thương đến tận nội tạng.
* Bệnh viêm loét da truyền nhiễm
Giống: có bệnh tích là các vết sần, mụn mủ, mụn nước trên da, môi, mũi,
các vùng da không có lông.
Khác: không tạo ra các nốt sần trong nội tạng.
* Bệnh viêm phế quản phổi
Giống: con vật sốt cao, chảy nước mắt, nước mũi, ho kéo dài, bệnh tích
đại thể thấy phế quản, phổi viêm, xung huyết từng đám, bên trong có dịch như
keo nhầy.
Khác: ở giai đoạn muộn con vật cũng không có những tổn thương dạng
mụn đậu trên da và niêm mạc.
* Bệnh viêm loét miệng truyền nhiễm (contagious ecthyma)
- Giống: Dê bị mắc bệnh chủ yếu có bệnh tích ở môi, mép , mũi, trong
miệng, đôi khi có các đám loét trên niêm mạc phế quản, khí quản, phế nang.
- Khác: Các tổn thương không xuất hiện trên toàn thân như trong bệnh đậu
18


dê. Các nốt hoại tử cũng không xuất hiện trong niêm mạc nội tạng của con vật
mắc bệnh.
Căn cứ vào các đám mụn nước trên môi, miệng, mép của dê để đoán bệnh.
Kết hợp làm các xét nghiệm về virus và các phản ứng huyết thanh để chẩn
đoán chính xác, chẩn đoán phân biệt với một số bệnh khác.
* Bệnh giun phổi
Giống: con vật ho kéo dài, chảy nước mắt, nước mũi, mổ khám thấy bệnh
tích trên phế quản, thanh quản có những đám tụ huyết, trong lòng phế quản có
nhiều dịch nhầy và mủ.
Khác: Ngoài bệnh tích tại đường hô hấp ra thì con vật không xuất hiện
bệnh tích khác đặc biệt trên các cơ quan nội tạng.
* Bệnh ghẻ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status