BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM VĂN SĨ
QUẢN LÝ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI THỊ XÃ TAM ðIỆP - TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số
: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. QUYỀN ðÌNH HÀ
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Lời cam ñoan…………………………………………………………………..i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng………………………………………………………………vi
Danh mục sơ ñồ……………………………………………………………..vii
Danh mục viết tắt…………………………………………………………..viii
1.
MỞ ðẦU ......................................................................................... 1
1.1
Tính cấp thiết của ñề tài.................................................................... 1
1.2
Mục tiêu yêu cầu của ñề tài............................................................... 3
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................. 3
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ................................................................................. 3
1.3.
2.1.4
Những yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý sử dụng ñất nông nghiệp ..... 36
2.2
Cơ sở thực tiễn……………………………………………………...41
2.2.1
Kinh nghiệm quản lý sử dụng ñất nông nghiệp ở một số nước........ 41
2.2.2
Thực trạng quản lý sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta hiện nay. ... 44
3.
ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 47
3.1
ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu.......................................................... 47
3.1.1
ðiều kiện tự nhiên .......................................................................... 47
3.1.2
4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 57
4.1
Thực trạng công tác quản lý sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn thị
xã Tam ðiệp. .................................................................................. 57
4.1.1
Kết quả thực hiện một số nội dung về quản lý việc sử dụng ñất nông
nghiệp ở thị xã Tam ðiệp. .............................................................. 57
4.1.2
Kết quả và hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp tại thị xã Tam ðiệp.. 83
4.2
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý sử dụng ñất
nông nghiệp tại thị xã. .................................................................... 98
4.2.1
ðiều kiện tự nhiên .......................................................................... 98
4.2.2
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Phân bố sử dụng ñất tự nhiên của Thị xã Tam ðiệp năm 2011 ......48
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao ñộng của thị xã Tam ðiệp........................51
Bảng 3.3: Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế Thị xã Tam ðiệp..............53
Bảng 3.4: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thời kỳ 2009 – 2011...........................54
Bảng 4.1 : Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng ñất nông nghiệp...................59
Bảng 4.2: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sử dụng diện tích ñất nông nghiệp.......61
Bảng 4.3 : Ý kiến của hộ nông dân về công tác dồn ñiền ñổi thửa.................65
Bảng 4.4 : Kết quả thực hiện dồn ñiền ñổi thửa của các xã phường...............67
Bảng 4.5 : Tình hình ño ñạc, lập bản ñồ ñịa chính cho các loại ñất nông
nghiệp tính ñến 31/12/2011 .............................................................69
Bảng 4.6 : Diện tích các loại ñất nông nghiệp giao cho hộ và tổ chức
năm 2011.........................................................................................71
Bảng 4.7 : Diện tích, cơ cấu các loại ñất sản xuất nông nghiệp giao cho hộ và
các tổ chức …………………………………………………………74
Bảng 4.8 : Diện tích, cơ cấu các loại ñất lâm nghiệp; ñất nuôi trồng thuỷ
sản; ñất khác giao cho hộ và tổ chức................................................76
Bảng 4.9: Kết quả thu hồi ñất nông nghiệp....................................................77
Bảng 4.10: Công tác ñăng ký việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
ñất nông nghiệp ...............................................................................79
Bảng 4.11 : Thực trạng việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
cho các hộ tính ñến 31/7/2011 .........................................................81
Bảng 4.12: Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp theo ñơn vị hành chính.......84
Bảng 4.13 : Biến ñộng diện tích gieo trồng cây lương thực ...........................86
Bảng 4.14: Biến ñộng diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm..........88
Bảng 4.15: Biến ñộng diện tích gieo trồng cây ăn quả, cây lâu năm ..............89
Biểu ñồ 5: Cơ cấu diện tích các loại ñất nông nghiệp giao cho các ñối tượng…..73
Biểu ñồ 6: Mức thu hút lao ñộng và thu nhập bình quân của các kiểu sử
dụng ñất………………………………………………………….97
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Chữ viết tắt
Chữ viết ñầy ñủ
1
BQ
Bình quân
2
CPTG
Chi phí trung gian
3
GTGT/Lð
Giá trị gia tăng trên ngày công lao ñộng
9
GTSX
Giá trị sản xuất
10
GTSX/Lð
Giá trị sản xuất trên ngày công lao ñộng
11
GCN
Giấy chứng nhận
12
HQðV
Hiệu quả ñồng vốn
13
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
19
NVKH
Nhiệm vụ kế hoạch
20
NL - TS
Nông lâm, thủy sản
21
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
22
SL
Số lượng
23
viii
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố
các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh,
quốc phòng…ðối với nước ta, ðảng ta ñã khẳng ñịnh: ðất ñai thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu toàn dân về ñất ñai và thống nhất
quản lý.
Trong những năm gần ñây, cùng với sự gia tăng dân số, quá trình ñô thị
hoá và công nghiệp hoá tăng nhanh ñã làm cho nhu cầu sử dụng ñất ngày một
tăng cao, trong khi ñó tài nguyên ñất là hữu hạn. Vì vậy, vần ñề ñặt ra ñối với
ðảng và nhà nước ta là làm thế nào ñể sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả
và bền vững nguồn tài nguyên ñất ñai.
Trước yêu cầu bức thiết ñó Nhà nước ñã sớm ra các văn bản pháp luật
quy ñịnh quản lý và sử dụng ñất ñai như: Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, luật ñất ñai 2003, Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP
ngày 29/10/2004 của chính phủ về việc thi hành luật ñất ñai năm 2003, Nghị
ñịnh 188/CP về xử lý vi phạm trong lĩnh vực ñất ñai ñược ban hành ngày 29
tháng 10 năm 2004, Thông tư 29 về hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ
ñịa chính ngày 01 tháng 11 năm 2004.
Trong giai ñoạn hiện nay, ñất ñai ñang là một vấn ñề hết sức nóng
bỏng. Quá trình phát triển kinh tế xã hội ñã làm cho nhu cầu sử dụng ñất ngày
càng ña dạng. Các vấn ñề trong lĩnh vực ñất ñai phức tạp và vô cùng nhạy
cảm. Do ñó cần có những biện pháp giải quyết hợp lý ñể bảo vệ quyền và lợi
ích và chính ñáng của các ñối tượng trong quan hệ ñất ñai. Nên công tác quản
lý nhà nước về ñất ñai có vai trò rất quan trọng.
của thị xã Tam ðiệp trong nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế
thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa
nhằm sử dụng ñất nông nghiệp ở tầm cao mới, có hiệu quả hơn. Chính vì vậy
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Quản lý sử dụng ñất nông nghiệp tại
thị xã Tam ðiệp - tỉnh Ninh Bình”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
2
1.2 Mục tiêu yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực tế tình hình quản lý sử dụng ñất nông
nghiệp ở thị xã Tam ðiệp ñể từ ñó ñề xuất các giải pháp tăng cường công tác
quản lý sử dụng ñất nông nghiệp trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về quản lý sử dụng ñất nông
nghiệp;
- Thực trạng công tác quản lý sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn thị
xã Tam ðiệp;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý sử dụng ñất
nông nghiệp;
- ðịnh hướng các giải pháp ñể tăng cường công tác quản lý sử dụng ñất
nông nghiệp tại ñịa phương.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu.
- Công tác quản lý sử dụng ñất nông nghiệp;
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý sử dụng ñất nông nghiệp
ở thị xã Tam ðiệp.
quan Nhà nước là sự quản lý do Nhà nước thực hiện thông qua bộ máy Nhà
nước trên cơ sở quyền lực Nhà nước ñối với xã hội. ðó là những tác ñộng
khoa học ñược tiến hành liên tục ñể thực hiện quá trình phát triển xã hội.
Quản lý Nhà nước là sự tác ñộng, tổ chức ñiều chỉnh bằng quyền lực Nhà
nước ñối với các quá trình xã hội, ñược tiến hành một cách liên tục, dựa trên
cơ sở khoa học và pháp luật, thông qua bộ máy Nhà nước và các công cụ của
Nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu, kế hoạch ñược dự kiến trước, ñảm
bảo quá trình phát triển của xã hội. Như vậy quản lý Nhà nước là một dạng
hoạt ñộng của Nhà nước.
Quản lý Nhà nước theo nghĩa rộng ñó là toàn bộ hoạt ñộng của bộ máy
Nhà nước từ hành pháp, lập pháp, tư pháp, còn theo nghĩa hẹp ñó là việc thực
hiện, chấp hành, ñiều hành của cơ quan hành chính quản lý Nhà nước (Chính
phủ, các bộ, UBND các cấp). Quản lý Nhà nước phải do cơ quan Nhà nước
tiến hành nhưng quản lý Nhà nước còn do chủ thể khác tiến hành như các tổ
chức quần chúng. Tổ chức chính trị xã hội hoặc nhân dân thực hiện nhưng
phải do Nhà nước giao quyền nhân danh Nhà nước và trên cơ sở quyền lực
Nhà nước.
Hiện nay, ở Việt Nam khái niệm quản lý Nhà nước ñang có nhiều quan
niệm khác nhau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
6
Theo GS.TS Nguyễn Duy Gia thì “Quản lý Nhà nước là hoạt ñộng có tổ
chức và bằng pháp luật của bộ máy Nhà nước (công quyền) ñể ñiều chỉnh các
quá trình xã hội và hành vi của công dân và mọi tổ chức xã hội (chính trị,
khoa học, xã hội …) giữ gìn trật tự xã hội (thể chế chính trị) và phát triển
theo những mục tiêu ñã ñịnh”.
Gần ñây PGS.TS Trần ngọc ðường ñã ñưa ra môt khái niệm ngắn gọn
ñất ñai như quyết ñịnh giao ñất, thu hồi ñất, xử phạt hành chính khi vi phạm
pháp luật ñất ñai. Các quyền và nghĩa vụ cũng như các biện pháp cưỡng chế
không khác biệt về nội dung so với các quy ñịnh trong pháp luật ñất ñai. Như
vậy các quyết ñịnh áp dụng pháp luật ñất ñai là phương tiện bước ñầu ñưa các
quy phạm pháp luật ñất ñai vào hoạt ñộng quản lý và sử dụng ñất ñai. Ở nước
ta ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước là người ñại diện cho nhân dân
thực hiện quyền sở hữu ñất ñai nên pháp luật quy ñịnh Nhà nước có rất nhiều
quyền, còn tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân chỉ là người sử dụng ñất nên phụ
thuộc rất nhiều vào Nhà nước. Do ñó, Nhà nước trong quá trình quản lý ñất
ñai có quyền ban hành rất nhiều quyết ñịnh áp dụng pháp luật ñất ñai như quyết
ñịnh giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, chuyển quyền sử
dụng ñất, quyết ñịnh giải quyết tranh chấp về ñất ñai. Hầu hết trong quan hệ
Quản lý Nhà nước về ñất ñai, Nhà nước ñều phải dùng quyết ñịnh áp dụng
pháp luật ñất ñai vì vậy mà quyết ñịnh áp dụng pháp luật ñất ñai ñược xem là
một phương tiện pháp lý quan trọng trong Quản lý Nhà nước về ñất ñai.
Có thể nói trong những năm ñổi mới vừa qua, hoạt ñộng Quản lý Nhà
nước về ñất ñai ở nước ta phát huy hiệu quả rất cao. Các chủ thể quản lý ñất
ñai ñã tác ñộng mạnh mẽ vào các ñối tượng quản lý ñể nhằm ñạt ñược các
mục tiêu ñã ñịnh ra.
Trên cơ sở khái niệm Quản lý Nhà nước nói chung và sự phân tích các
hoạt ñộng về Quản lý Nhà nước ñối với ñất ñai như ñã nêu trên, tác giả mạnh
dạn nêu lên khái niệm Quản lý Nhà nước về ñất ñai như sau: “Quản lý Nhà
nước về ñất ñai là tổng hợp các hoạt ñộng của các cơ quan Nhà nước, các tổ
chức ñược Nhà nước trao quyền, các cá nhân có thẩm quyền ñể tác ñộng lên
các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất, và các chủ thể quan hệ ñất ñai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
8
ñịnh pháp luật và chính sách quản lý, hậu quả xảy ra khó khắc phục. Như
vậy, theo lý luận về quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất thì gọi ñây là
hiện tượng quan hệ sản xuất kìm hãm lực lượng sản xuất. Ngược lại, nếu
chỉ nghiên cứu sử dụng, không quan tâm ñến chính sách quản lý thì sẽ
dẫn ñến nguy cơ sử dụng vi phạm qui hoạch, kế hoạch, pháp luật, mất trật
tự, gây tác hại ñến môi trường, phá vỡ dự ñịnh lớn của quốc gia, tạo ra hậu
quả khó lường.
2.1.2 ðất nông nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm ñất nông nghiệp
Trước khi ñi sâu tìm hiểu về ñất nông nghiệp chúng ta tìm hiểu qua về
sự hình thành của ñất ñai trên bề mặt trái ñất nói chung. ðất ñai ñược hình
thành thông qua quá trình lịch sử lâu dài nhờ vào sự phong hoá ñá mẹ dưới sự
tác ñộng của không khí, gió, nước, sinh vật…Sản phẩm của quá trình phong
hoá ñá ñó là các chất vô cơ Như: N,C,S,Mg…Theo thời gian sản phẩm của
quá trình phong hoá ñó tích tụ thêm các chất hữu cơ từ xác của ñộng vật,
thực vật bị chết, phân, chất thải của ñộng, thực vật (ñây chính là một phần
nguồn dinh dưỡng quan trọng sẽ cung cấp cho thực vật sau này)… và hình
thành nên ñất.
ðất ñai ñược hình thành trên bề mặt trái ñất do ñó ñất ñai là một
khoảng không gian có giới hạn theo chiều thẳng ñứng (gồm khí hậu, lớp ñất
phủ bề mặt,…); và theo chiều ngang (là sự kết hợp của thổ nhưỡng, ñịa hình,
thuỷ văn, thảm thực vật…). Quỹ ñất ñai của mỗi vùng, ñịa phương luôn bị
giới hạn bởi ñịa giới hành chính của vùng, ñịa phương ñó. Quỹ ñất ñai của
một ñất nước bị giới hạn bởi biên giới, ñịa giới lãnh thổ quốc gia, Và tổng quỹ
ñất của toàn thế giới bị giới hạn bởi bề mặt trái ñất, Chính vì thế không ai có
thể nói rằng ñất ñai là nguồn tài nguyên vô tận, không có giới hạn mà ngược
lại ñất ñai có giới hạn.
trong tổng quỹ ñất của loài người là phục vụ cho mục ñích trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng…Vậy quỹ ñất ñó ñược gọi là gì? ðất nông nghiệp ñược ñịnh
nghĩa ra sao?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
11
Theo luật ñất ñai năm 2003: “ðất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng vào
mục ñích sản xuất nông nghiệp như: Trồng trọt, chăn nuôi, làm muối, nuôi
trồng thuỷ sản…,hoặc sử dụng ñể nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp”.
ðất ñai khi ñược sử dụng vào mục ñích nông nghiệp thì ñược gọi là
ruộng ñất. Con người tác ñộng vào ñất nông nghiệp tạo ra của cải, vật chất
cho ñời sống. ðất nông nghiệp - ruộng ñất là ñối tượng lao ñộng ñồng thời là
tư liệu lao ñộng của con người. Lúc ñầu, con người canh tác chỉ ñể ñáp ứng
nhu cầu của bản thân, gia ñình nền kinh tế “tự cung tự cấp”. Xã hội phát triển
quá trình chuyên môn hoá xảy ra, nông phẩm không ñơn giản chỉ ñể phục vụ
cho bản thân người sản xuất nữa. Nông phẩm là một mặt hàng quan trọng trên
thị trường, mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho người sử dụng ñất và cho toàn
xã hội. Vì vậy, ñất ñai sử dụng vào sản xuất nông nghiệp - ruộng ñất chiếm vị
thế ñáng kể ñối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội loài người.
2.1.2.2 ðặc ñiểm ñất nông nghiệp
ðất nông nghiệp là một bộ phận của tổng quỹ ñất, Nó có ñặc ñiểm
chung của ñất ñai ñồng thời có những ñặc ñiểm riêng của nó.
* ðặc tính hai mặt: ðất nông nghiệp không thể sản sinh và có khả năng
tái tạo
Như chúng ta ñã biết về quá trình hình thành ñất ñai là quá trình của tự
nhiên, ñó là một quá trình dài, diễn ra liên tục dưới sự tác ñộng của nhiều yếu
tố khác nhau, không thể ngày một ngày hai mà có khi là cả hàng ngàn hàng
vạn năm mới hình thành nên ñược ñất ñai trên bề mặt trái ñất. ðất ñai không
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật ñể tăng khả năng phục hồi sức sản xuất
và tái tạo ñất nông nghiệp, phục hồi ñất hoang hoá ñưa vào sử dụng…,Trong
quá trình sử dụng con người phải luôn biết cách khai thác ñất ñai (ñất nông
nghiệp), không vắt kiệt khả năng sản xuất của ñất ñai (ñất nông nghiệp)
* Tính sở hữu và sử dụng
Có một thời xã hội loài người không có sự phân hóa, cuộc sống bầy
ñàn, mọi sản vật tìm ñược ñều là của chung của toàn cộng ñồng, ngay cả ñất
ñai. ðất ñai là sở hữu chung của cả bầy ñàn, cộng ñồng. Cùng với sự phát
triển của xã hội chế ñộ sở hữu và chiếm hữu ñất ñai cũng phát triển theo. Chế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
13
ñộ chiếm hữu ruộng ñất ñã biến quyền sở hữu ñất ñai từ sở hữu chung của tập
thể, bầy ñàn thành sở hữu tư nhân. Cùng với quá trình thương mại hoá nền
nông nghiệp thì việc chia nhỏ quyền sở hữu ñất ñai (ñất nông nghiệp) và
quyền sở hữu tư nhân về ñất ñai cũng là một tất yếu dĩ nhiên dẫn ñến quá
trình bần cùng hoá nông dân những người luôn cần ñến ñất ñai như là một tư
liệu lao ñộng, ñối tượng lao ñộng trực tiếp. Người nắm trong tay ñất ñai là
người có nhiều quyền lợi kinh tế lớn nhất trong nền sản xuất xã hội, song
song với nó người sở hữu ñất ñai còn nắm quyền các lực về mặt chính trị. Kẻ
không có ñất ñai chỉ là kẻ làm thuê, làm công bị tách ra khỏi tư liệu sản xuất,
mất ñi tư liệu sản xuất. Và như vậy, trong xã hội xuất hiện sự tách biệt giữa
người sở hữu ñất ñai (ñất nông nghiệp) và người sử dụng ñất ñất ñai (ñất
nông nghiệp), người sở hữu ñất nông nghiệp giờ ñây không phải là người lao
ñộng trực tiếp mà trao quyền sử dụng, lao ñộng trực tiếp ñó cho các ñôi
tượng khác qua các hình thức cho thuê ñất, giao ñất, thuê, mướn (những ñối
tượng này cần có tư liệu sản xuất là ñất ñai nhưng lại bị tách khỏi quyền sở
hữu ñất)…
ñất nông nghiệp, ñược nhà nước ban một số quyền ñối với ñất nông nghiệp
như: sử dụng, chiếm hữu, ñịnh ñoạt nhưng các quyền mà nhà nước ban cho
các các nhân, tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp chỉ là các quyền hạn chế,
không phải là quyền tuyệt ñối hoàn toàn, người ñược nhà nước giao ñất, cho
thuê ñất không có quyền ñịnh ñoạt, chiếm hữu, sử dụng tối cao, những quyền
này là của nhà nước. Chế ñộ sở hữu toàn dân về ñất ñai ñã tạo ra nhiều thuận
lợi cho công tác quản lý nhà nước về ñất ñai nói chung và quản lý nhà nước
về ñất nông nghiệp nói riêng, Nhà nước có thể thu hồi, ñiều chỉnh, giao ñất,
quyết ñịnh mục ñích sử dụng của ñất ñai sao cho phù hợp với yêu cầu của sự
phát triển. Khi cần thu hồi, lấy lại ñất nông nghiệp nhà nước có thể bồi
thường cho cá nhân, tổ chức sử dụng ñất tiền bồi thường thiệt hại, nếu người
sử dụng ñất không chấp nhận với mức ñền bù, hay vì lý do khác thì nhà nước
có quyền cưỡng chế ñối với trường hợp ñó.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
15
2.1.2.3 Phân loại ñất nông nghiệp
Phân loại ñất nông nghiệp là một việc làm quan trọng cho công tác sản
xuất, quản lý ñất nông nghiệp. Dựa vào sự phân loại ñó con người có thể xác
ñịnh ñược mục tiêu sản xuất, cây con giống phù hợp, chế ñộ chăm sóc hợp lý.
Có rất nhiều tiêu chí khác nhau ñể phân chia ñất nông nghiệp. Có thể phân
chia ñất nông nghiệp dựa vào: mục ñích sử dụng, tính chất ñất, ñộ Ph, thành
phần cơ giới…
Theo luật ñất ñai năm 2003 ñiều 13 quy ñịnh việc phân loại ñất nông
nghiệp bao gồm các loại ñất như sau:
- ðất sản xuất nông nghiệp gồm:
+ðất trồng cây hàng năm: