Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của vi rút gây bệnh lở mồm long móng trên đàn trâu, bò và hiệu lực của vắc xin trong công tác phòng dịch lở mồm long móng tại tỉnh bắc kạn - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG QUANG HẢI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
CỦA VI RÚT GÂY BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TRÊN
ĐÀN TRÂU, BÒ VÀ HIỆU LỰC CỦA VẮC XIN TRONG
CÔNG TÁC PHÒNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG
TẠI TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG QUANG HẢI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
CỦA VI RÚT GÂY BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TRÊN
ĐÀN TRÂU, BÒ VÀ HIỆU LỰC CỦA VẮC XIN TRONG
CÔNG TÁC PHÒNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG
TẠI TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60.64.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y


văn nghiên cứu của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo và các giảng viên
của Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình giảng dậy, giúp đỡ tôi
trong thời gian học tập tại trường, đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của
thầy giáo TS. Nguyễn Văn Sửu, PGS.TS Tô Long Thành đã trực tiếp giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới ban lãnh đạo Trung tâm chẩn đoán thú y Trung ương,
Chi cục Thú y, tập thể trạm thú y các huyện, thành phố của tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã thường xuyên giúp đỡ, tạo điều kiện và dành cho tôi sự động viên quý
báu trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu của mình.
Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, lời cảm ơn chân thành tới những tập
thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập.
Bắc Kạn, ngày 20 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn

Nông Quang Hải


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1

1.6.2. Bệnh tích ......................................................................................................... 31
1.7. Chẩn đoán........................................................................................................... 32
1.7.1. Chẩn đoán lâm sàng ........................................................................................ 32
1.7.2. Chẩn đoán phòng thí nghiệm .......................................................................... 32
1.8. Phòng bệnh LMLM ............................................................................................ 36
1.8.1. Vệ sinh phòng dịch.......................................................................................... 36
1.8.2. Vắc xin phòng bệnh ........................................................................................ 37
Chương 2: NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..... 39
2.1. Nội dung và đối tượng nghiên cứu..................................................................... 39
2.1.1. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 39
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 39
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................... 39
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................................... 39
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ...................................................................................... 39
2.3. Nguyên liệu ........................................................................................................ 39
2.3.1. Mẫu thí nghiệm ............................................................................................... 39
2.3.2. Kít xét nghiệm ................................................................................................. 40
2.3.3. Vắc xin dùng trong thí nghiệm ....................................................................... 40
2.3.4. Tài liệu, số liệu ................................................................................................ 40
2.3.5. Máy móc, dụng cụ xét nghiệm ........................................................................ 41
2.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 41
2.4.1. Điều tra một số chỉ tiêu liên quan đến chăn nuôi và dịch tễ bệnh LMLM
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ................................................................................. 41
2.4.2. Định type vi rút ............................................................................................... 41


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nông Quang Hải xin cam đoan rằng:


: Enzyme Linked Immunosorbent Assay

FMD
FMDV

: Foot and Mouth Disease
: Foot and Mouth Disease Virut

HGKT
H2O2

: Hiệu giá kháng thể
: Hydrogen peroxide (Ô xy già)

IFN
IgG

: Interferon
: Immuno Globulin

KH
KHBT
KN

: Khoa học
: Kết hợp bổ thể
: Kháng nguyên

KT

(+)
(-)

: Dương tính
: Âm tính

µl

: Micro liter

g
ml

: Gram
: Mililit


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình chăn nuôi một số loài gia súc móng guốc chẵn tại
Bắc Kạn từ năm 2010 đến 2014...................................................... 52
Bảng 3.2: Diễn biến dịch LMLM của trâu, bò trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
từ năm 2010 đến năm 2014 (Tính chung trâu, bò) ......................... 55
Bảng 3.3: Tỷ lệ trâu, bò mắc bệnh LMLM qua các năm ................................ 56
Bảng 3.4: Tỷ lệ trâu mắc bệnh LMLM theo mùa từ 2010 đến 2014 (Tách
riêng trâu) ........................................................................................ 58
Bảng 3.5: Tỷ lệ bò mắc bệnh LMLM theo mùa từ 2010 đến 2014 (Tách
riêng bò) .......................................................................................... 59
Bảng 3.6: Tỷ lệ trâu, bò mắc bệnh LMLM theo mùa từ 2010 đến 2014
(Tính chung trâu, bò) ...................................................................... 60

Kạn từ năm 2010 đến 2014 ......................................................................55
Hình 3.2: Biểu đồ diễn biến và tỷ lệ trâu, bò mắc bệnh LMLM và chết vì bệnh
LMLM trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn từ năm 2010 đến 2014 ......................57
Hình 3.3: Biểu đồ và tỷ lệ trâu mắc bệnh LMLM theo mùa .....................................59
Hình 3.4: Biểu đồ và tỷ lệ bò mắc bệnh LMLM theo mùa .......................................60
Hình 3.5: Biểu đồ tỷ lệ trâu mắc bệnh LMLM theo nhóm tuổi ................................62
Hình 3.6: Biểu đồ tỷ lệ bò mắc bệnh LMLM theo nhóm tuổi ..................................63
Hình 3.7: Đồ thị biến động hiệu giá kháng thể và độ dài miễn dịch của trâu, bò
sau tiêm vắc xin LMLM. .........................................................................73


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bệnh Lở mồm long móng (LMLM) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan
rất nhanh, rất mạnh gây thiệt hại nặng nề đối với động vật dễ nhiễm thuộc loài
móng guốc chẵn như: Trâu, bò, dê, lợn... Bệnh đã được Tổ chức Thú y thế giới
(OIE: Office Internatinal Epizooties) xếp đầu bảng A (bảng các bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm của động vật) và bắt buộc các nước thành viên phải khai báo. Bệnh do vi
rút LMLM thuộc họ Picornaviridae, giống Aphthovirus gây ra, có 2 đặc tính đặc
biệt liên quan đến dịch tễ học, đó là tính đa type và tính dễ biến đổi kháng nguyên.
Các type vi rút tuy gây ra các triệu chứng giống nhau, nhưng lại không gây miễn
dịch chéo với nhau.
Trong những năm gần đây, sự phát triển kinh tế thị trường của nước ta đã
thúc đẩy quá trình giao lưu, buôn bán động vật và sản phẩm động vật giữa các
tỉnh trong nước và với nước ngoài như Trung Quốc, Lào, Cam Pu Chia... Từ đó
bệnh LMLM càng diễn biến phức tạp, gây ảnh hưởng lớn đến kinh tế - xã hội ở
nước ta. Trên thực tế, việc khống chế và thanh toán bệnh LMLM đã gặp không ít
khó khăn, từ việc kiểm dịch vận chuyển cho đến chăn nuôi thiếu qui hoạch, trâu bò
thả rông.. Tiêm phòng vắc xin được xác định là giải pháp quan trọng, tuy nhiên việc

phòng, chống dịch và dập tắt không để dịch lây lan.
Năm 2011, dịch LMLM đã xảy ra tại 8/8 huyện, thị xã của tỉnh Bắc Kạn làm
5.193 con trâu, bò mắc bệnh, trong đó chết và tiêu hủy 507 con. Do ảnh hưởng của
tình hình dịch bệnh ở hầu khắp các tỉnh trong cả nước, nên dịch LMLM gia súc trên
địa bàn tỉnh Bắc Kạn cũng hết sức phức tạp và kéo dài, phải mất gần 6 tháng dập
dịch tỉnh Bắc Kạn mới khống chế được dịch LMLM.
Năm 2013 dịch LMLM gia súc xảy ra tại 78 hộ dân thuộc 7 xã trên địa bàn các
huyện Pác Nặm, huyện Ba Bể và huyện Chợ Đồn, tổng số gia súc ốm, mắc bệnh là
199 con ( trong đó trâu: 135 con, bò: 54 con, dê: 05 con và lợn: 05 con) số chết, tiêu
hủy là: 07 con (02 trâu, 05 bò).
Từ ngày 24/01/2014 đến ngày 30/3/2014 dịch LMLM lại xuất hiện trên 05 xã
của hai huyện Ba Bể và Pác Nặm, tổng số gia súc mắc bệnh là: 238 con, trong đó
trâu: 134 con, bò: 91 con và lợn: 13 con. Theo kết quả xét nghiệm mẫu biểu mô
động vật mắc bệnh xuất hiện vi rút LMLM với type A.
Bước vào năm 2015, tình hình dịch LMLM gia súc lại xuất hiện ở các huyện
Ngân Sơn, Ba Bể, từ ngày 03/01/2015 dịch xuất hiện tại các xã Bằng Vân, Đức
Vân, Vân Tùng, Nà Phặc, huyện Ngân Sơn làm 185con mắc bệnh (trong đó trâu: 89
con, bò: 96 con); từ ngày 05/02/2015 tại xã Cao Thượng và Nam Mẫu của huyện Ba
Bể dịch LMLM cũng xảy ra tại 07 thôn làm 145 con gia súc mắc bệnh (trong đó
trâu: 76 con, bò: 69 con). Đến ngày 22/5/2015 tại xã Nhạn Môn, huyện Pác Nặm
xuất hiện trâu, bò, lợn mắc bệnh LMLM, tổng số con mắc là: 30 con (trong đó trâu:
17 con, bò: 6 con và lợn 7 con), khi phát hiện gia súc có triệu chứng của bệnh
LMLM, Chi cục Thú y đã phối hợp với UBND huyện Pác Nặm chỉ đạo các phòng


3
liên quan và UBND xã Nhạn Môn triển khai các biện pháp khoang vùng, tiến hành
tiêm phòng vắc xin đa giá (tuýp O, A và Asia-1) khống chế không để dịch lây lan,
lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm để định type vi rút gây bệnh. Kết quả xét nghiệm
mẫu biểu mô xuất hiện kháng nguyên dương tính với type A.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu chung về bệnh Lở mồm long móng
Bệnh Lở mồm long móng (tên tiếng Anh: Foot and Mouth Disease) là một
bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm của loài động vật móng guốc chẵn như trâu,
bò, lợn, dê, cừu, hươu, lai... Bệnh do vi rút ARN họ Picornaviridae, một loài vi rút
hướng thượng bì gây ra. Bệnh có những đặc điểm đặc trưng là sốt và hình thành
mụn nước ở miệng, chân và vú của gia súc cảm thụ (Nguyễn Tiến Dũng, 2000) [6];
(Nguyễn Vĩnh Phước, 1970) [16]; (Donalson A.I, 2000) [39].
Mặc dù bệnh xuất hiện như là một bệnh thể nhẹ, tỷ lệ chết ở gia súc trưởng
thành không cao nhưng hậu quả là sự thiệt hại về kinh tế rất trầm trọng. Theo số
liệu của OIE bệnh LMLM gây sảy thai khoảng 25% động vật có chửa, làm giảm sản
lượng thịt 25%, giảm sản lượng sữa 50% và giảm 25% năng suất lông ở cừu. Vi rút
LMLM có thể gây ra các ổ dịch rộng lớn, tỉ lệ mắc bệnh cao gần như 100% và bệnh
có thể lây lan trong phạm vi một hoặc nhiều nước (Văn Đăng Kỳ và cộng sự, 2001)
[10]; (Donalson A.I, 2000) [40].
Do tính chất nguy hiểm nên bệnh LMLM được OIE xếp vị trí số một của bảng
A (bảng các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm ở động vật) và bắt buộc các
thành viên phải khai báo. Các nước đang có bệnh LMLM không được xuất khẩu
động vật mắc bệnh đó và sản phẩm của chúng sang các nước khác (trích dẫn từ sổ
tay dịch bệnh động vật, 2002) [20].
Từ lần ghi nhận đầu tiên đến năm 1897, các tài liệu ghi chép lại chủ yếu quan
tâm đến mô tả triệu chứng (Trần Thanh Phong, 1996) [15]. Năm 1897, Loeffler và
Frosch đã phân lập được vi rút gây bệnh (Nguyễn Vĩnh Phước và cộng sự, 1978)
[17] . Cũng theo Trần Thanh Phong, 1996 [15], Wal dmann và Pape đã chứng minh
được tính cảm thụ của chuột lang đối với vi rút. Năm 1922, Valleé và Carré tìm
thấy tính đa dạng của huyết thanh miễn dịch chống vi rút (type O và type A). Năm
1926, Waldmann và Trauwein tìm ra vi rút type C. Sau đó, Lawrence xác định sự có


Nông Quang Hải


6
type O bắt nguồn từ Mali (Tây Phi) theo đường vận chuyển bò xuyên qua Sahara
lan đến Algeria, Marocco và Tunisia. Vi rút LMLM type SAT 2 lưu hành ở Uganda,
Zambia và Kenia; SAT 1 được xác định ở Kenia.
Ở Châu Á, dịch LMLM do vi rút type O và Asia-1 xảy ra ở Pakistan và
Myanmar; type O và A tại Nepal, Buhtan; type A ở Thái Lan. Tại Malaysia, không
công bố dịch từ năm 1998, nhưng trong thự tế 2 type vi rút O và Asia-1 vẫn lưu
hành tại bán đảo Malay này (không gửi bệnh phẩm đến WRL). Hai ổ dịch địa
phương tại Đài Loan và Philippines (đảo Luzon) đều do vi rút type O gây ra. Tại
Trung Quốc, dịch tại xảy ra tại Vân Nam nhưng không có thông tin về type vi rút
(Bùi Quang Anh và Hoàng Vă Năm, 2001)[1].
Ở Tây Á, chủng Iran 98 type A gây bệnh tại Thổ Nhĩ Kỳ, Iran và lan đến
Akmenia. Vi rút type O đã gây dịch tại Lebanon, Kuwait, Iran, Iraq, Israel, Qatar,
Bahrain, Yemen và Saudi Arabia; Kazakstan và Kyrgyzstan (riêng Kazakhstan có vi
rút type A). Ở Nam Mỹ, tình hình khống chế dịch LMLM có nhiều thuận lợi,
Paraguay được công nhận là nước an toàn dịch (có tiêm phòng). Argentina cũng
được OIE công nhận là nước có vùng không bệnh LMLM không tiêm phòng
(Collen T. và cs, 1998) [38].
Năm 2001, dịch LMLM do type O tái bùng phát khắp châu Âu (Anh, Hà Lan,
Pháp và Ireland); Nam Mỹ (Uruguay, Brazil và Colombia); ở châu Á (Thổ Nhĩ Kỳ, Iran,
Afghanistan, Georgia, Azerbaijan, Mông Cổ, Kuwait, Bahrain, Yemen, Qatar, Ả Rập,
Oman, Iran, Butan, Nepal, Malaysia, Philippin, Thái Lan và Đài Loan). Tính đến cuối
tháng 4/2001, Chính phủ Anh đã phải chi phí cho việc tiêu hủy gia súc bệnh, dập dịch,
cộng với những thiệt hại do dịch gây ra lên đến trên 14 tỷ đô la Mỹ. Sau đó, dịch xảy ra ở
một loạt các nước châu Âu, châu Mỹ, Phi và châu Á. Tính đến tháng 7/2001, có trên 20
nước xảy ra dịch LMLM (Nguyễn Vĩnh Phước và cộng sự, 1978) [16].

Thổ Nhĩ Kỳ.
- Châu Phi: những ổ dịch do type O gây ra ở vùng Đông Bắc của lục địa
(Algeria, Tunisia, Guinea, Burundi, Kenya, Tanzania và Zimbabue); type A phân bố
ở Tây, Trung và Đông Phi; type C không phổ biến, các type SAT lưu hành rộng rãi,
SAT 1 và SAT 2 xảy ra rộng khắp trừ phía Bắc Phi, nhưng SAT 3 chỉ xảy ra ở vùng
hẹp của phía Nam.


8

Hình 1.1: Bản đồ dịch tễ bệnh LMLM trên thế giới năm 2009
(Nguồn FAO: />018170620143701104933%3Aqq82jsfba7w&q=FMD+stituation+map+2008&cof
=FORID%3A9&x=12&y=7#1247)
- Nam Mỹ: phổ biến là type O, A và C. Những ổ dịch do vi rút type O gây ra ở
Bolivia, Brazil, Colombia và Ecuador, type A xảy ra ở Venezuela, Colombia và Peru.
- Trung Đông: type O phổ biến nhất, tiếp theo là type A, Asia 1 và thỉnh
thoảng có type C.
- Châu Á: các nước có dịch do type O gây ra là Bahrain, Bangladesh,
Campuchia, Hồng Kông, Ấn Độ, Iran, Iraq, Israel, Jordan, Malaysia, Nepal,
Philippines, Qatar, Syria, Saudi Arabia, Đài Loan, Arab, các tiểu vương quốc Ả rập,
Lào, Việt Nam và Yemen. Type A ở Bangladesh và Iran, type Asia-1 ở Iran và
Malaysia, type C giới hạn ở tiểu lục địa Ấn Độ và Philippines.
1.2.2. Diễn biến tình hình dịch bệnh LMLM tại Việt Nam
1.2.2.1. Lịch sử bệnh
Theo Chương trình Quốc gia khống chế bệnh LMLM giai đoạn 2011 - 2015
thì ở Việt Nam, bệnh được phát hiện đầu tiên vào năm 1898 tại Nha Trang và sau


9
đó dịch đã lan rộng ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam, cùng thời kỳ này bệnh cũng được

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 3
3. Ý nghĩa thực tế và khoa học của đề tài ................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Giới thiệu chung về bệnh Lở mồm long móng .................................................... 4
1.2. Lịch sử bệnh Lở mồm long móng ........................................................................ 5
1.2.1. Diễn biến tình hình dịch LMLM trên thế giới .................................................. 5
1.2.2. Diễn biến tình hình dịch bệnh LMLM tại Việt Nam ........................................ 8
1.3. Vi rút gây bệnh LMLM ...................................................................................... 14
1.3.1. Hình thái và cấu trúc ....................................................................................... 15
1.3.2. Đặc tính di truyền, cấu trúc gen, kháng nguyên.............................................. 16
1.3.3. Đặc tính kháng nguyên.................................................................................... 18
1.3.4. Các điểm quyết định kháng nguyên ................................................................ 19
1.3.5. Tiến hóa của vi rút LMLM.............................................................................. 19
1.3.6. Đặc tính gây nhiễm trong phòng thí nghiệm................................................... 20
1.3.7. Đặc tính nuôi cấy tổ chức tế bào ..................................................................... 21
1.4. Một số đặc điểm dịch tễ học của vi rút LMLM ................................................. 22
1.4.1. Nguồn dịch ...................................................................................................... 22
1.4.2. Động vật cảm thụ ............................................................................................ 22
1.4.3. Đường xâm nhập ............................................................................................. 23
1.4.4. Cơ chế sinh bệnh ............................................................................................. 23

Năm 2005, số tỉnh có dịch LMLM là 37 tỉnh, với 408 xã của 160 huyện. Số
gia súc mắc bệnh là: 28.241 trâu, bò, 3.976 lợn và 81 dê, trong đó có 3 tỉnh do virus
LMLM serotype A, 13 tỉnh do virus LMLM serotype O, 3 tỉnh do cả 2 virus LMLM
serotype O và A, 2 tỉnh do virus LMLM serotype Asia-1 (Lào Cai và Khánh Hoà
vào tháng 10/2005) (Bộ NN&PTNT, 2011) [2]..


12
Năm 2006, dịch LMLM trên trâu bò đã sẩy ra tại 1410 xã của 283 huyện thuộc
47 tỉnh, với số gia súc mắc bệnh là 114.015 con. Dịch LMLM trên lợn cũng sẩy ra ở
516 xã của 191 huyện thuộc 54 tỉnh làm 44.450 lợn mắc bệnh. Trong đó type Asia 1
có ở Hà Giang, Yên Bái, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn và Thái Bình (phát hiện
bằng kít 3ABC và giám định bằng phương pháp RT-PCR) với tổng số 9.271 trâu,
bò và 12.461 lợn bị bệnh. Trong năm 2006 cả nước đã xử lý tiêu huỷ 4.906 trâu bò,
31.087 lợn (Bộ NN&PTNT, 2011) [2].
Năm 2007 có 37 tỉnh có dịch, trong đó 294 xã, 225 huyện thuộc 25 tỉnh dịch
sảy ra trên trâu bò và 172 xã, 71 huyện thuộc 26 tỉnh có dịch LMLM trên lợn với
tổng số 11.355 trâu bò, 12.386 lợn mắc bệnh. Số phải xử lý tiêu huỷ và chết là
3.765 trâu bò và 11.122 lợn. Type virus lưu hành chủ yếu là type O, type A chỉ có ở
Phú Yên và type Asia1 có ở Quảng Trị và Thanh Hoá. (Bộ NN&PTNT, 2011) [2].
Năm 2008, dịch có giảm so với các năm trước, có 122 xã của 43 huyện thuộc
14 tỉnh có dịch làm 2.408 trâu bò và 67 lợn mắc bệnh. Số chết, tiêu hủy là 218 trâu
bò và 39 lợn. Type O vẫn là type virus xuất hiện nhiều nhất trong các ổ dịch, Tháng
12/2008 phát hiện type A tại Nghệ An (Bộ NN&PTNT, 2011) [2].
Năm 2009, dịch đã xảy ra ở 229 xã thuộc 87 huyện của 27 tỉnh, thành phố với
tổng số 7.861 con trâu, bò mắc bệnh, 432 con phải tiêu hủy. Trên lợn, dịch sảy ra ở
35 xã thuộc 23 huyện của 16 tỉnh, thành phố có lợn bị mắc bệnh LMLM, với tổng
số 499 lợn mắc bệnh, 429 con phải tiêu hủy (Bộ NN&PTNT, 2011) [2].
Dịch LMLM xảy ra trên địa bàn các tỉnh Bắc Trung bộ, Duyên hải miền Trung
và Tây Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc. Dịch xảy ra trên quy mô rộng vào

cấp chính quyền, các tổ chức đoàn thể chỉ đạo phòng, chống dịch đạt hiệu quả.
Đầu năm 2010 tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn cả nước diễn
biến phức tạp, một số dịch bệnh nguy hiểm như Cúm gia cầm (H5N1), Tai xanh lợn
(PRRS), Lở mồm long móng (LMLM) liên tiếp xảy ra ở nhiều tỉnh, thành phố. Các
tỉnh giáp danh với tỉnh Bắc Kạn như Cao Bằng, Thái Nguyên cũng xảy ra dịch Cúm
gia cầm và Tai xanh lợn, vì vậy tỉnh Bắc Kạn không tránh khỏi nguy cơ lây nhiễm
nguồn dịch do việc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật. Đến tháng 11 năm
2010 dịch LMLM xảy ra tại thôn Cảm Lẹng, xã Nông Thịnh, huyện Chợ Mới làm
51 con gia súc mắc bệnh (trong đó 29 con trâu, 10 con bò và 12 con lợn).
Năm 2011, dịch LMLM đã xảy ra tại 8/8 huyện, thị xã của tỉnh Bắc Kạn làm
5.193 con trâu, bò mắc bệnh, trong đó chết và tiêu hủy 507 con.


14
Từ ngày 12/8/2013 đến ngày 05/10/2013 dịch LMLM gia súc xảy ra tại 78 hộ
dân thuộc 7 xã trên địa bàn các huyện Pác Nặm, huyện Ba Bể và huyện Chợ Đồn
tỉnh Bắc Kạn, tổng số gia súc ốm, mắc bệnh là 199 con ( trong đó trâu: 135 con, bò:
54 con, dê: 05 con và lợn: 05 con) số chết, tiêu hủy là: 07 con (02 trâu, 05 bò).
Từ ngày 24/01/2014 đến ngày 30/3/2014 dịch LMLM lại xuất hiện trên 05 xã
của hai huyện Ba Bể và Pác Nặm, tổng số gia súc mắc bệnh là: 238 con, trong đó
trâu: 134 con, bò: 91 con và lợn: 13 con. Theo kết quả xét nghiệm mẫu biểu mô
động vật mắc bệnh xuất hiện vi rút LMLM với type A.
Bước vào năm 2015, tình hình dịch LMLM gia súc lại xuất hiện ở các huyện
Ngân Sơn, Ba Bể, ngày 03/01/2015 dịch xuất hiện tại các xã Bằng Vân, Đức Vân,
Vân Tùng, Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn làm 185con mắc bệnh (trong
đó trâu: 89 con, bò: 96 con); từ ngày 05/02/2015 tại xã Cao Thượng và xã Nam
Mẫu của huyện Ba Bể dịch LMLM cũng xảy ra tại 07 thôn làm 145 con gia súc mắc
bệnh (trong đó trâu: 76 con, bò: 69 con). Kết quả xét nghiệm mẫu biểu mô xuất hiện
kháng nguyên dương tính với type A vi rút LMLM, trong các ổ dịch LMLM gia súc
xảy ra tại Ngân Sơn, Ba Bể đều không gây chết động vật, Chi cục Thú y đã phối

2.1. Nội dung và đối tượng nghiên cứu..................................................................... 39
2.1.1. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 39
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 39
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................... 39
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................................... 39
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ...................................................................................... 39
2.3. Nguyên liệu ........................................................................................................ 39
2.3.1. Mẫu thí nghiệm ............................................................................................... 39
2.3.2. Kít xét nghiệm ................................................................................................. 40
2.3.3. Vắc xin dùng trong thí nghiệm ....................................................................... 40
2.3.4. Tài liệu, số liệu ................................................................................................ 40
2.3.5. Máy móc, dụng cụ xét nghiệm ........................................................................ 41
2.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 41
2.4.1. Điều tra một số chỉ tiêu liên quan đến chăn nuôi và dịch tễ bệnh LMLM
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ................................................................................. 41
2.4.2. Định type vi rút ............................................................................................... 41



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status