MỤC LỤC
Lời cam ñoan
ii
Lời cảm ơn
iii
Mục lục
iv
Danh mục chữ viết tắt
vii
Danh mục bảng
viii
Danh mục sơ ñồ
x
Danh mục biểu ñồ
x
PHẦN I MỞ ðẦU
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
5
2.1
5
Cơ sở lý luận của ñề tài
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
5
2.1.2 Giới thiệu tổng quan về cây chè
7
Page iv
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
28
3.1
28
ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên
28
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội
29
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội ảnh
3.2
hưởng ñến phát triển sản xuất chè theo hướng bền vững tại huyện Yên Sơn
38
Phương pháp nghiên cứu
46
4.1.2 Biến ñộng về diện tích phát triển sản xuất chè búp tươi tại huyện
48
4.1.3 Áp dụng kỹ thuật trong phát triển sản xuất chè búp tươi tại huyện
50
4.1.4 Biến ñộng về năng suất và sản lượng chè búp tươi toàn huyện
54
4.1.5 Liên kết trong sản xuất chè búp tươi trong toàn huyện
58
4.1.6 Hiệu quả kinh tế của phát triển sản xuất chè búp tươi theo hướng bền vững
tại huyện
63
4.1.7 ðánh giá tính bền vững trong phát triển sản xuất chè búp tươi theo hướng
bền vững
4.2
77
101
4.3.2 Một số giải pháp phát triển sản xuất chè theo hướng bền vững tại huyện
102
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
110
5.1
Kết luận
110
5.2
Kiến nghị
112
TÀI LIỆU THAM KHẢO
114
PHỤ LỤC
118
SL
STT
SWOT
SX
TC
TM - DV
Tr.ñ
TSCð
TTCN
TTXVN
VA
VINATEA
WCED
XNCƯVT
Nghĩa ñầy ñủ
Tổ chức ngân hàng phát triển Châu Á
Bình quân
Bình quân chung
Bình quân lao ñộng
Bảo vệ thực vật
Cơ cấu
Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa
Cung ứng vật tư
Công trình
Diện tích
ðảng cộng sản Việt Nam
ðơn vị tính
Gross Output - Giá trị sản xuất
Hợp tác xã
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
2.1
Xuất khẩu chè chủ yếu Việt Nam năm 2012 - 2013
3.1
Tình hình ñất ñai của huyện Yên Sơn, Tỉnh Tuyên Quang
Trang
25
năm 2012 - 2014
30
3.2
Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Yên Sơn năm 2012 - 2014
33
3.3
Tình hình phát triển kinh tế huyện Yên Sơn năm 2012 - 2014
Sản lượng chè búp tươi phân loại theo phẩm cấp trên ñịa bàn huyện
Yên Sơn, 2012-2014
4.5
57
Tình hình tiêu thụ chè búp tươi tại hộ nông dân sản xuất ñộc lập,
2012 - 2014
60
4.6
Thông tin chung về hộ ñiều tra năm 2014
64
4.7
Diện tích, năng suất, sản lượng chè búp tươi trong nhóm hộ ñiều tra
trên ñịa bàn huyện năm 2014
4.8
65
Mức ñộ ñầu tư chi phí trung bình sản xuất chè búp tươi của các nhóm
hộ ñiều tra năm 2014
Page viii
Số bảng
Tên bảng
Trang
4.13 Biến ñộng chung diện tích, năng suất, sản lượng chè búp tươi trên ñịa
bàn huyện Yên Sơn, 2007-2013
79
4.14
Sự biến ñộng về năng suất của nhóm hộ ñiều tra, năm 2014
80
4.15
ðánh giá của nhóm hộ ñiều tra về giá chè búp tươi, chi phí và thu
nhập từ sản xuất chè búp tươi năm 2014
82
4.16
ðánh giá lợi ích của các hộ liên kết sản xuất chè năm 2014
83
Cơ cấu cây che bóng mát cho chè búp tươi
89
4.22
Ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên tới sản xuất chè búp tươi trong hộ
nông dân
91
4.23
Hệ thống cơ sở hạ tầng của huyện Yên Sơn năm 2013
93
4.24
Trình ñộ học vấn của nhóm hộ ñiều tra năm 2014
97
4.25
Trang thiết bị trong sản xuất chè búp tươi tại các hộ ñiều tra
100
4.26
Kênh tiêu thụ sản phẩm của hình thức hộ sản xuất ñộc lập
62
4.4
Kênh tiêu thụ sản phẩm của hình thức trang trại
63
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Số biểu ñồ
Tên biều ñồ
Trang
2.1
Biểu ñồ các nước xuất khẩu chè cao nhất thế giới năm 2013
24
3.1
Tổng giá trị sản xuất của huyện Yên Sơn năm 2012 - 2014
35
Srilanka, Nhật Bản, Indonexia, Việt Nam... (Nguyễn Hữu Khải, 2005). Hiện nay
ñã có 58 nước trên thế giới sản xuất chè, trong khi có trên 200 nước tiêu thụ chè
sử dụng làm ñồ uống, ñây chính là một lợi thế tạo ñiều kiện cho việc sản xuất chè
ngày càng phát triển (Lê Tất Khương, 2006). Việt Nam là một quốc gia có ñiều
kiện tự nhiên thuận lợi cho cây chè phát triển, cho năng suất, sản lượng tương ñối
ổn ñịnh và có giá trị kinh tế. Chè trồng một lần, có thể thu hoạch 30 - 40 năm
hoặc lâu hơn nữa. Trong ñiều kiện thuận lợi cây sinh trưởng tốt thì cuối năm thứ
nhất ñã thu trên dưới một tấn búp/ha, năm thứ hai thứ ba cũng cho lượng ñáng kể
khoảng 2 - 3 tấn búp/ha (Bích Phượng, 2015). Tạo nhiều việc làm cũng như thu
nhập cho người lao ñộng, ñặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi. Với ưu thế là
một cây công nghiệp dễ khai thác, nguồn sản phẩm ñang có nhu cầu lớn về xuất
khẩu cũng như tiêu dùng trong nước, cây chè ñược coi là cây trồng mũi nhọn,
một thế mạnh của khu vực trung du và miền núi (Phùng Văn Chấn, 1999).
Tuyên Quang là một tỉnh nằm trong vùng trung du miền núi Bắc Bộ với
sản xuất nông lâm nghiệp là chính, ñược thiên nhiên ưu ñãi với một hệ thống ñất
ñai và ñiều kiện khí hậu thời tiết khá thích hợp cho việc phát triển cây chè, với
lợi thế trồng ñược trên ñất ñồi dốc, chè ñang ñược coi là cây trồng chính và ñóng
vai trò quan trọng trong chương trình xóa ñói giảm nghèo, nâng cao ñời sống cho
hàng nghìn hộ dân miền núi, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Tuyên Quang.
Toàn tỉnh có diện tích 8225,6 ha chè ñược trồng tập trung chủ yếu ở huyện Yên
Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên, năng suất chè búp tươi ñạt 79,8 tạ/ha, trung bình
mỗi năm diện tích trồng chè cho thu tổng sản lượng ñạt trên 55576 tấn chè búp
tươi tốc ñộ tăng bình quân 9,0%/năm, tổng sản lượng chè chế biến toàn tỉnh ñạt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
13250 tấn trong ñó xuất khẩu 3800 tấn. ðể nâng cao chất lượng, giá trị chè xuất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
nhiều hộ trồng chè và sản suất chè, tuy nhiên các hộ trồng chè chỉ mang tính chất
sản xuất nhằm cung cấp nguyên liệu cho các công ty trên ñịa bàn huyện. Hơn nữa
phương thức sản xuất chè của người dân chỉ mang tính chất nhỏ lẻ, manh mún,
dựa vào kinh nghiệm là chính nên chất lượng chè không ñồng ñều và khó kiểm
soát, gây ra khó khăn cho việc chăm sóc cũng như quản lý chỉ ñạo sản xuất. Việc
sử dụng phân bón chưa hiệu quả, cơ cấu giống còn nghèo nàn chủ yếu giống chè
bằng hạt năng suất chất lượng còn thấp, nhiều vùng trong huyện chè ngày một
xuống cấp. Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất, chế biến chè
còn lạc hậu; trình ñộ của lao ñộng thấp, không ñồng ñều, sự liên kết trong quá
trình sản xuất còn kém bền vững, kém hiệu quả so với yêu cầu của thị trường
trong và ngoài nước; hiệu quả kinh tế còn thấp vì khi nhu cầu tiêu dùng chè tăng
thì người sản xuất ñầu tư chăm sóc chè tốt và ngược lại, ñời sống của người sản
xuất chè còn bấp bênh, môi trường bị ảnh hưởng nghiêm trọng… Chính vì vậy
làm thế nào ñể phát triển sản xuất chè tại huyện Yên Sơn ñược bền vững là câu
hỏi ñang ñược quan tâm hiện nay, ñây cũng chính là ñòi hỏi của các cơ quan cấp
huyện, các nhà quản lý cần quan tâm tới.
Xuất phát từ tình hình thực tế ñó, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Phát
triển sản xuất chè búp tươi theo hướng bền vững tại huyện Yên Sơn, tỉnh
Tuyên Quang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn phân tích thực trạng sản xuất
chè búp tươi tại huyện Yên Sơn, ñề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản xuất
chè búp tươi theo hướng bền vững tại huyện Yên Sơn trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
ðề tài ñược thực hiện tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
1.4.2.2 Phạm vi về thời gian:
- Các số liệu phục vụ cho nghiên cứu ñề tài ñược tập hợp trong thời gian
2012 - 2014.
- ðề tài ñược thực hiện từ tháng 9/2014 ñến tháng 10/2015.
1.4.2.3 Phạm vi về nội dung
Phát triển sản xuất chè búp tươi theo hướng bền vững và những nội dung
có liên quan ñến phát triển sản xuất chè búp tươi theo hướng bền vững trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Hiện nay có nhiều tư liệu trong nước và quốc tế ñịnh nghĩa về phát triển,
phát triển sản xuất cho thấy khái niệm phát triển, phát triển sản xuất ñược hiểu và
ñịnh nghĩa khác nhau tùy từng góc ñộ nghiên cứu và xem xét. Khái niệm về phát
triển, phát triển sản xuất có thể ñưa ra các quan ñiểm chính sau ñây:
Khái niệm về phát triển
Trong giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin có
ñề cập: Phát triển dùng ñể chỉ quá trình vận ñộng của sự vật theo khuynh hướng
ñi lên từ trình ñộ thấp ñến trình ñộ cao, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn
(Nguyễn Viết Thông, 2010).
Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục làm tăng mức sống của con
người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội
xuất và làm thế nào ñể tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần
thiết làm ra sản phẩm? (C.Mac và Ph.Angghen, 1995).
Có ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là sức lao ñộng, ñối tượng lao
ñộng và tư liệu lao ñộng
Sức lao ñộng: Là tổng hợp thể lực và trí lực của con người ñược sử dụng
trong quá trình lao ñộng. Sức lao ñộng mới chỉ là khả năng của lao ñộng còn lao
ñộng là sự tiêu dùng sức lao ñộng trong thực hiện (C.Mac và Ph.Angghen, 1995).
ðối tượng lao ñộng: Là bộ phận của giới tự nhiên mà lao ñộng của con
người tác ñộng vào nhằm biến ñổi nó theo mục ñích của mình. ðối tượng lao ñộng
có hai loại. Loại thứ nhất có sẵn trong tự nhiên như các khoáng sản, ñất, ñá, thủy
sản... Các ñối tượng lao ñộng loại này liên quan ñến các ngành công nghiệp khai
thác. Loại thứ hai ñã qua chế biến nghĩa là ñã có sự tác ñộng của lao ñộng trước
ñó, ví dụ như thép phôi, sợi dệt, bông... Loại này là ñối tượng lao ñộng của các
ngành công nghiệp chế biến (C.Mac và Ph.Angghen, 1995).
Tư liệu lao ñộng: Là một vật hay các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác
ñộng của con người lên ñối tượng lao ñộng, nhằm biến ñổi ñối tượng lao ñộng
thành sản phẩm ñáp ứng nhu cầu của con người. Tư liệu lao ñộng lại gồm bộ
phận trực tiếp tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng theo mục ñích của con người, tức
là công cụ lao ñộng, như các máy móc ñể sản xuất và bộ phận trực tiếp hay gián
tiếp cho quá trình sản xuất như nhà xưởng, kho, sân bay, ñường xá, phương tiện
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
giao thông. Trong tư liệu lao ñộng, công cụ lao ñộng giữ vai trò quyết ñịnh
ñến năng suất lao ñộng và chất lượng sản phẩm (C.Mac và Ph.Angghen, 1995).
Khái niệm phát triển sản xuất
Phát triển sản xuất có thể hiểu là một quá trình lớn lên về mọi mặt của quá
Giang ñã viết về nguồn gốc cây chè trên thế giới. Trong ñó những nơi mà con người
tìm thấy cây chè bao giờ cũng ở cạnh những con sông lớn, nhất là sông Dương Tử,
sông Tsi Kiang ở Trung Quốc và sông Hồng ở Vân Nam và Bắc Kì Việt Nam, sông
Mê Kong ở Thái Lan và ðông Dương… tất cả các con sông ñó ñều bắt nguồn từ
dãy núi phía ñông Tây Tạng. Vì lý do này, người ta cho rằng nguồn gốc của cây chè
là bắt nguồn từ dãy núi này phân tán ñi (ðoàn Hùng Tiến, 1998).
Năm 1976, Djemukhatze - Viện sĩ thông tấn Viện Hàn lâm khoa học Liên
Xô ñã nghiên cứu sự tiến hóa của cây chè bằng phương pháp phân tích chất
cafein trong chè mọc hoang dại và chè do con người trồng ở các vùng khác nhau
trên thế giới trong ñó có các vùng chè cổ ở Việt Nam như Suối Giàng, Nghĩa Lộ,
Lạng Sơn… Ông ñã kết luận: Cây chè cổ Việt Nam tổng hợp các cafein ở cây
chè Vân Nam nhiều hơn ở cây chè Việt Nam (ðoàn Hùng Tiến, 1998).
Xuất xứ từ cây chè rừng, những năm trước ñây cây chè chỉ ñược trồng chủ
yếu trong các vườn gia ñình làm cảnh, lấy bóng mát và dùng làm ñồ uống giải
nhiệt. Với hai cách uống truyền thống là ñun lá chè tươi làm nước uống phổ cập
trong cộng ñồng dân cư, cách thứ hai là uống chè ñã sấy khô uống theo cách thức trà
ñạo ñối với các nhà nho, nhà sư và những người làm công tác nghệ thuật (Nguyễn
Hữu Khải, 2005).
Công nghệ chế biến ngày càng tiên tiến hơn, ngoài các chế biến ñơn giản,
truyền thống ở các gia ñình ñã nhập khẩu nhiều dây chuyền công nghệ chế biến
nước ngoài hiện ñại với công suất thiết kế ngày càng lớn (Nguyễn Hữu Khải, 2005).
Cơ chế quản lý cũng có nhiều thay ñổi, Liên hiệp các xí nghiệp ra ñời, rồi
tổng công ty Chè Việt Nam ra ñời, các xí nghiệp, nhà máy, các nông trường cũng
ñã ñược sáp nhập hoặc tách ra cho phù hợp với cơ chế mới.
2.1.2.2 ðặc ñiểm kinh tế của sản xuất chè búp tươi
Chè là cây công nghiệp lâu năm, có ñời sống kinh tế lâu dài, cho hiệu quả
kinh tế cao. Cây chè có thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB) và chu kỳ kinh doanh
dài. Từ khi trồng cho ñến khi có sản phẩm thu hoạch thời gian mất 3 năm, do ñó
- Sản phẩm chè cần có kho, công cụ, thiết bị dùng cho bảo quản và các
thiết bị, phương tiện vận chuyển… cũng hết sức quan trọng trong việc ñảm bảo
chất lượng sản phẩm chè búp tươi.
- Sản phẩm chè là loại sản phẩm ñược buôn bán trên thế giới. Nó phục vụ
chủ yếu trong ngành công nghiệp thực phẩm, do ñó ñòi hỏi cần phải chế biến với
công nghệ hiện ñại và ñảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
2.1.2.3 Ý nghĩa và vai trò của việc phát triển sản xuất chè
Lịch sử tồn tại của cây chè ở Việt Nam ñã ñược phát hiện từ lâu nhưng cây
chè mới chỉ trồng và phát triển với quy mô lớn từ khoảng 100 năm nay và nó cũng
ñã nhanh chóng trở thành cây công nghiệp mũi nhọn có giá trị kinh tế cao. Hiện
nay Việt Nam là một trong 5 nước có diện tích trồng và sản lượng chè cao nhất thế
giới. Sản phẩm chè Việt Nam có mặt trên thế giới với các thị trường xuất khẩu
chính là Pakistan, ðài Loan, Liên Bang Nga, Trung Quốc… và gần ñây ñã bước
ñầu ñưa vào thị trường khó tính như Tây Âu, Nhật Bản, Bắc Mỹ. Do ñó sẽ ñem lại
nguồn kim ngạch xuất khẩu ñáng kể cho ñất nước (Trần Thị Thu Hằng, 2010).
Ngoài hiệu quả kinh tế, nghề trồng và chế biến chè còn ñem lại hiệu quả
lớn về xã hội, tạo công ăn, việc làm và ñảm bảo thu nhập cho hàng triệu người.
ðặc biệt nghề trồng chè ñã giúp cho ñồng bào dân tộc vùng cao ñịnh canh, ñịnh
cư, ổn ñịnh cuộc sống, giảm bớt nạn chặt phá rừng, ñốt nương rẫy, bảo vệ sinh
thái góp phần phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, cải thiện môi trường (Lê Hữu
Tiệp, 2015).
Ngày nay con người ñã sản xuất nhiều loại chè có tác dụng giải nhiệt, an
thần, chè lợi mật, chè chữa thận… Khoa học hiện ñại ñã ñi sâu nghiên cứu bản
chất cây chè và ñã phát hiện ra hàng trăm hoạt chất quý trong chè. Thành phần
dân tộc.
2.1.3 Phát triển sản xuất chè búp tươi theo hướng bền vững
2.1.3.1 Khái niệm phát triển sản xuất chè búp tươi theo hướng bền vững
Khái niệm phát triển bền vững ñược phổ biến rộng rãi vào năm 1987 của Ủy
ban Môi trường và Phát triển thế giới (WCED): Phát triển bền vững là sự phát triển
ñáp ứng ñược những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc ñáp
ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau (Phan Thúc Huân, 2006).
Phát triển bền vững là một quá trình thay ñổi, trong ñó việc khai thác và
sử dụng tài nguyên, hướng ñầu tư, hướng phát triển của công nghệ và kỹ thuật,
sự thay ñổi về tổ chức là thống nhất, làm tăng khả năng ñáp ứng nhu cầu hiện tại
và cả cho tương lai (Mai Thanh Cúc và cs, 2005).
Theo Tổ chức ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): Phát triển bền vững là
một loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên
và nâng cao chất lượng môi trường. Phát triển bền vững cần phải ñáp ứng các nhu
cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại ñến khả năng của chúng ta ñáp ứng
các nhu cầu của thế hệ trong tương lai (Phan Thúc Huân, 2006).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
Theo tổ chức FAO ñã xác ñịnh: Phát triển bền vững là sự quản lý và bảo
vệ các nguồn lợi tự nhiên. Các thay ñổi kinh tế và thể chế ñể ñạt tới sự thỏa mãn
về nhu cầu của con người cả ở hiện tại và tương lai. Phát triển bền vững không
làm thoái hóa môi trường mà bảo vệ ñược tài nguyên ñất, nước các nguồn lợi di
truyền ñộng, thực vật, ñồng thời phải thích ứng về kỹ thuật, có sức sống về kinh
tế và ñược chấp nhận về xã hội (FAO, 1992).
Phát triển bền vững ñã ñược tái khẳng ñịnh trong các văn kiện của ðại hội
IX của ðảng Cộng sản Việt Nam và trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
nông thôn, góp phần xóa ñói giảm nghèo;
(3) Phát triển sản xuất chè búp tươi theo hướng bền vững ñảm bảo không
gây thoái hóa ñất, không gây ô nhiễm môi trường, ñảm bảo chất lượng môi
trường sống của con người;
ðể ñạt ñược những mục tiêu trên, trong quá trình phát triển sản xuất chè
búp tươi theo hướng bền vững cần thực hiện những nguyên tắc chính sau:
Thứ nhất, con người là trung tâm của phát triển sản xuất chè búp tươi theo
hướng bền vững.
Thứ hai, coi phát triển sản xuất chè búp tươi theo hướng bền vững là ñồng
thời từng bước thực hiện nguyên tắc mọi mặt kinh tế, xã hội và môi trường ñều
cùng có lợi.
Thứ ba, bảo vệ và cải thiện môi trường trong quá trình phát triển sản xuất chè
búp tươi theo hướng bền vững phải ñược coi là một yếu tố không thể tách rời.
Thứ tư, quá trình phát triển sản xuất chè búp tươi theo hướng bền vững
ñảm bảo ñáp ứng một cách công bằng nhu cầu của thế hệ hiện tại và không gây
trở ngại tới cuộc sống của thế hệ tương lai.
2.1.3.2 Nội dung phát triển sản xuất chè búp tươi theo hướng bền vững
Phát triển theo chiều rộng:
Là trong sản xuất chè tăng thêm về số lượng lao ñộng, khai thác các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng thêm tài sản cố ñịnh và tài sản lưu ñộng trên
cơ sở kỹ thuật như trước. Trong sản xuất chè búp tươi, phát triển theo chiều rộng
là tăng về quy mô, ñầu tư thêm nhân lực, vật lực làm tăng sản lượng, doanh thu,
lợi nhuận… nhưng không thay ñổi về mặt công nghệ. Tuy nhiên, trong thời kỳ
khoa học công nghệ phát triển không ngừng thì phương hướng cơ bản và lâu dài
ñể phát triển sản xuất chè búp tươi theo hướng bền vững là phải chuyển sang
phát triển kinh tế theo chiều sâu (Nguyễn Văn Hậu, 2013).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
Phát triển sản xuất chè búp tươi theo hướng bền vững là không gây ô nhiễm môi
trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất chè búp tươi theo hướng
bền vững
Phát triển sản xuất chè chịu ảnh hưởng lớn của ñiều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội, ñặc biệt là ảnh hưởng của vị trí ñịa lý, thời tiết khí hậu của vùng sản xuất.
Các vấn ñề xây dựng cơ sở hạ tầng, vấn ñề về lao ñộng, các chính sách ñầu tư
khuyến khích phát triển, các chính sách vĩ mô của Nhà nước cho phát triển sản
xuất chè ñều tác ñộng ñến quá trình tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm chè.
Ngoài ra kiến thức và kinh nghiệm sản xuất cũng có ảnh hưởng lớn ñến chất
lượng sản phẩm chè. Nếu các vấn ñề trên ñược giải quyết một cách triệt ñể sẽ tạo
ñiều kiện thuận lợi cho sản xuất chè phát triển.
2.1.4.1 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố ñiều kiện tự nhiên – xã hội
- ðất ñai và ñịa hình: ðất ñai là tư liệu sản xuất quan trọng ñối với sản
xuất nông nghiệp nói chung và cây chè nói riêng. ðất ñai là yếu tố ảnh hưởng
ñến sản lượng, chất lượng chè búp tươi và chè thành phẩm. Yếu tố ñất ñai cho
phép quyết ñịnh chè ñược phân bổ trên những vùng ñịa hình khác nhau.
Muốn chè búp tươi có chất lượng cao và hương vị ñặc biệt cần phải trồng
chè ở ñộ cao nhất ñịnh. ða số những nơi trồng chè trên thế giới thường có ñộ cao
cách mặt biển từ 500 - 800m. So với một số cây trồng khác, cây chè yêu cầu về
ñất không nghiêm ngặt. Nhưng ñể cây sinh trưởng tốt, có tiềm năng năng suất
cao thì ñất trồng chè phải ñạt yêu cầu: ðất tốt, nhiều mùn, có ñộ sâu, chua và
thoát nước. ðộ pH thích hợp là 4,5 - 6, ñất phải có ñộ sâu ít nhất là 60cm, mực
nước ngầm phải dưới 1m. ðịa hình có ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng và chất
riêng thì sự quan tâm hàng ñầu là giá chè (giá chè búp tươi) trên thị trường, giá
cả không ổn ñịnh ảnh hưởng tới tâm lý người trồng chè. Có thể nói sự biến ñộng
của thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới ñời sống của người sản xuất nói chung,
cũng như của người làm chè nói riêng. Do ñó việc ổn ñịnh giá cả, mở rộng thị
trường tiêu thụ chè là hết sức cần thiết cho sự phát triển lâu dài của ngành chè
(Phạm Văn Việt Hà, 2007).
Giá bán sản phẩm trong các mô hình kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào các
dịch vụ hỗ trợ của Chính phủ. Chính phủ phải tổ chức các mạng lưới dịch vụ thu
mua, thông báo giá mua sát với giá trên thị trường trong nước cũng như trên thế
giới, nhằm tạo ñiều kiện cho các tổ chức, cá nhân, hộ sản xuất chè bán sản phẩm
của mình phù hợp với giá cả của thị trường (Phạm Văn Việt Hà, 2007).
Thị trường tiêu thụ sản phẩm:
Chè là ñồ uống của 50% dân số thế giới, những nước có thể trồng chè
không nhiều, chỉ ở vùng nhiệt ñới gió mùa. Nhiều nước có nhu cầu về chè cao,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16
nhưng ñiều kiện tự nhiên lại không cho phép trồng và sản xuất chè. Nên thị
trường chè quốc tế ñược ñánh giá là một trong những thị trường có mức ñộ cạnh
tranh cao. ðối với sản phẩm chè không chỉ có nhu cầu tiêu thụ trong nước, mà
một khối lượng lớn sản phẩm là xuất khẩu. Do ñó, khi nghiên cứu phát triển sản
xuất chè búp tươi cần tính tới cả thị trường trong nước và thị trường ngoài nước
(Tạ Thị Thanh Huyền, 2011).
Chính sách vĩ mô:
Có thể nói rằng Nhà nước Việt Nam ñã ban hành nhiều chính sách, như
chính sách tự do hóa thương mại, chính sách hỗ trợ tài chính, chính sách khen
thưởng xuất khẩu, chính sách phát triển nguồn nhân lực, chính sách về khuyến
những thông tin về trình ñộ chuyên môn, kinh nghiệm, tay nghề, khả năng cân
ñối giữa mức ñộ sử dụng nhân công ở mức ñộ tối ña và tối thiểu, các chính sách
nhân sự của chủ thể sử dụng lao ñộng, năng lực, mức ñộ quan tâm và trình ñộ
của ban lãnh ñạo cao nhất về nguồn nhân lực hiện tại mà còn là những dự báo
tương lai về quy mô, ñặc ñiểm của thị trường lao ñộng, thông tin về năng lực và
chi phí sử dụng lao ñộng…(Phạm Văn Việt Hà, 2007).
Yếu tố thuộc về kỹ thuật:
Giống chè là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất, chất
lượng chè búp tươi và chè thành phẩm. Có thể nói giống là tiền ñề năng suất,
chất lượng chè thời kỳ dài 30 - 40 năm thu hoạch, nên cần ñược hết sức coi trọng.
Yếu tố khoa học kỹ thuật trồng và sản xuất chè có ý nghĩa quyết ñịnh ñến
năng suất và chất lượng của chè, từ khâu chọn giống, ñến khâu chăm sóc, khâu
hái khi thu hoạch cũng như khâu chế biến sau khi thu hoạch ñều phải có kỹ thuật
và ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật riêng như: Phủ cỏ rác và tưới
nước, mật ñộ trồng chè, ñốn chè, ñốn phớt, bón phân, kỹ thuật hái chè, vận
chuyển và bảo quản chè, chế biến chè…(Tạ Thị Thanh Huyền, 2011).
Trang thiết bị sản xuất:
Việc mua sắm các trang thiết bị nhằm thực hiện những khâu công việc
nặng nhọc, tốn nhiều lao ñộng thủ công thực hiện như khâu làm ñất, tưới nước,
vận chuyển, chế biến.... trong sản xuất chè khối lượng công việc là rất lớn. Do ñó
việc trang bị các loại máy móc dùng cho làm ñất, bơm nước, vận chuyển... là rất
cần thiết. Mức ñộ trang bị của các loại máy móc thiết bị cao sẽ là ñiều kiện tốt
phục vụ cho sản xuất (Phạm Văn Việt Hà, 2007).
2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài
2.2.1 Kinh nghiệm phát triển sản xuất chè búp tươi tại một số nước trên thế giới
Hiện nay diện tích chè trên thế giới khoảng 4.657 nghìn ha tăng 0,6%/năm.
Các nước có diện tích trồng lớn bao gồm: Ấn ðộ, Kenya, Trung Quốc, Srilanka,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 18