đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng tại một số dự án trên địa bàn thị xã tam điệp, tỉnh ninh bình - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................ iv
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... vii
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
Danh mục hình ................................................................................................. ix
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................... 1
1 Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2 Mục đích - yêu cầu .......................................................................................... 2
2.1 Mục đích ...................................................................................................... 2
2.2 Yêu cầu ........................................................................................................ 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
1.1 Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất .......................................................................................... 3
1.1.1 Tính tất yếu ......................................................................................... 3
1.1.2 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ................................... 3
1.1.3 Đặc điểm của quá trình giải phóng mặt bằng ....................................... 4
1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các tổ chức tài trợ và
một số nước trên thế giới là kinh nghiệm cho Việt Nam .............................. 6
1.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Ngân hàng thế
giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) ............................... 6
1.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của một số nước trên
thế giới là kinh nghiệm cho Việt Nam ................................................... 8
1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
tại Việt Nam .............................................................................................. 15
1.3.1 Cơ sở pháp lý về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư qua
các thời kỳ nhà nước Việt Nam ........................................................ 15
1.3.2 Cơ sở khoa học trong việc xác định đối tượng bồi thường, mức
bồi thường, hỗ trợ trong chính sách GPMB ở Việt Nam ................... 18


3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất ...................................................................... 45
3.3 Đánh giá kết quả thực hiện chính sách bồi thường, GPMB tại hai dự án
nghiên cứu .................................................................................................. 47

v


3.3.1 Khái quát về 2 dự án nghiên cứu ....................................................... 47
3.3.2 Đánh giá việc xác định đối tượng được bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư tại 2 dự án ........................................................................... 51
3.3.3 Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ về đất và
giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ ở 2 dự án nghiên cứu ................... 56
3.3.4 Đánh giá về việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ về tài
sản trên đất ở 2 dự án ....................................................................... 63
3.3.5 Các chính sách hỗ trợ ........................................................................ 66
3.3.6 Đánh giá những ảnh hưởng tới đời sống của nhân dân do quá
trình thực hiện chính sách GPMB gây ra .......................................... 68
3.4 Đánh giá chung về việc thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư trên địa bàn thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình............................ 69
3.4.1 Một số thành công ............................................................................ 69
3.4.2 Một số hạn chế.................................................................................. 71
3.5 Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư ở thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. ............................ 73
3.5.1 Giải pháp về chính sách bồi thường, hỗ trợ về đất ............................. 73
3.5.2 Giải pháp về chính sách bồi thường, hỗ trợ về tài sản trên đất ........... 74
3.5.3 Giải pháp về chính sách hỗ trợ ổn định đời sống ............................... 74
3.5.4 Các giải pháp khác ............................................................................ 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 76
Kết luận ............................................................................................................ 76
Kiến nghị.......................................................................................................... 77

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HĐH

Hiện đại hóa

HTKT

Hạ tầng kinh tế

HTX

Hợp tác xã

KHSDĐ

Kế hoạch sử dụng đất

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

QLDA

Quản lý dự án


Ngân hàng thế giới

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

vii


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

3.1.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế qua các năm của thị xã Tam Điệp ................ 38

3.2.

Cơ cấu các ngành kinh tế qua các năm của thị xã Tam Điệp .................. 39

3.3.

Dân số, lao động và cơ cấu sử dụng lao động qua các năm của thị xã
Tam Điệp ............................................................................................... 40

3.4.

Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ về tài sản trên đất tại hai dự án .... 65

3.12. Ý kiến của các hộ bị thu hồi đất về đơn giá bồi thường, hỗ trợ về tài
sản trên đất ............................................................................................ 65
3.13. Tổng kinh phí hỗ trợ ở 2 dự án nghiên cứu ............................................ 66
3.14. Ý kiến của các hộ bị thu hồi đất về các chính sách hỗ trợ ....................... 67

viii


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

3.1. Cơ cấu sử dụng đất năm 2014 thị xã Tam Điệp ........................................... 45
3.2. Vị trí thực hiện Dự án nâng cấp Quốc lộ 1A ............................................... 48
3.3. Vị trí thực hiện Dự án xây dựng nhà Hỏa táng ............................................ 50

ix


ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên đặc biệt của mỗi quốc gia, là nguồn lực quan trọng
trong phát triển đất nước, đất đai được quản lý theo hiến pháp và pháp luật (Quốc
Hội, 2013). Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và
thống nhất quản lý (Quốc hội, 2013).

Thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình đang trong thời kỳ đô thị hoá nhanh, các
dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng nhiều, do đó việc thực hiện bồi
thường GPMB, hỗ trợ và TĐC ở thị xã Tam Điệp có tính phức tạp không ngừng
tăng lên. Trong quá trình thực hiện hội đồng bồi thường GPMB và tổ công tác thực
hiện nhiệm vụ BT GPMB đã luôn cố gắng đảm bảo thực hiện đúng quy trình, quy
định, công khai dân chủ. Tuy nhiên vẫn không thể tránh khỏi được những thiếu
sót, vẫn còn dẫn đến tình trạng thắc mắc, không đồng ý và khiếu kiện từ người
dân. Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng tại một số
dự án trên địa bàn thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình”.
2 Mục đích - yêu cầu
2.1 Mục đích
- Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ở
02 dự án nghiên cứu.
- Đề xuất những giải pháp, góp phần đẩy nhanh tiến độ bồi thường GPMB,
hỗ trợ và tái định cư.
2.2 Yêu cầu
- Đánh giá các hạng mục bồi thường hỗ trợ theo chính sách của nhà nước.
- Rút ra những mặt tồn tại, trong công tác GPMB ở thị xã Tam Điệp thông
qua hai dự án nghiên cứu.
- Các giải pháp đưa ra phải đúng với chính sách của nhà nước và điều kiện
của thị xã Tam Điệp.

2


Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất
1.1.1 Tính tất yếu

1.1.2.3 Tái định cư
Ngân hàng phát triển Châu Á (2006): Tái định cư (TĐC) là việc di chuyển
đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh sống và làm ăn. TĐC bắt buộc đó là
sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi đất đai để thực hiện các
dự án phát triển.
TĐC được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản; di
chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu
nhập, cơ sở vật chất, tinh thần tại đó. Như vậy, TĐC là hoạt động nhằm giảm nhẹ
các tác động xấu về kinh tế - xã hội đối với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì
sự phát triển chung.
Nghị định 197: Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di
chuyển chỗ ở thì người sử dụng đất được bố trí TĐC bằng một trong các hình
thức sau: (Chính phủ 2004)
- Bồi thường bằng nhà ở;
- Bồi thường bằng giao đất ở mới;
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở:
TĐC là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong
chính sách GPMB. Các dự án TĐC cũng được coi là các dự án phát triển và phải
được thực hiện như các dự án phát triển khác. Ngân hàng và các Nhà nước đang
phát triển cần nhìn nhận vấn đề này như cơ hội chứ không phải là trở ngại. Cần
thực hiện một chính sách TĐC bắt buộc sẽ tạo nên một môi trường pháp chế lành
mạnh khi Nhà nước cần thu hồi đất phục vụ cho các mục đích công cộng của
quốc gia. Mặt khác, cần cải tiến cách hiểu và lập kế hoạch thực hiện sao cho các
dự án luôn hướng tới sự phát triển, không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế mà còn
về môi trường, xã hội. Phương thức này phù hợp với hai mục tiêu là xoá đói
giảm nghèo và phát triển bền vững. Tuy nhiên, trên thực tế triển khai đã nảy sinh
nhiều vấn đề cần được xem xét.
1.1.3 Đặc điểm của quá trình giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là quá trình đa dạng và phức tạp. Nó thể hiện khác
nhau với mỗi một dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia

bám vào các trục đường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay
chuyển đến ở khu vực mới thì điều kiện kiếm sống bị thay đổi nên tâm lý
không muốn di chuyển.

5


+ Do chính sách pháp luật chưa phù hợp.
Từ các đặc điểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác GPMB
được thực hiện khác nhau.
1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các tổ chức tài trợ và một
số nước trên thế giới là kinh nghiệm cho Việt Nam
1.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Ngân hàng thế giới
(WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Theo ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và
các tổ chức phi Chính phủ khác thì bản chất của việc bồi thường, hỗ trợ tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng phải đảm bảo lợi ích của những người bị ảnh hưởng để họ
có một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt.
Xây dựng Chính sách quốc gia về đền bù, hỗ trợ, và tái định cư là yêu
cầu bắt buộc và phải dựa trên phân bổ công bằng các lợi ích giữa người sử
dụng đất, nhà nước, nhà đầu tư, cùng với sự chuẩn bị kế hoạch đền bù và bồi
thường và tham vấn người sử dụng đất bị ảnh hưởng trước khi đưa ra quyết
định thu hồi. Chính sách này phải chỉ ra được các trường hợp thu hồi bắt buộc
bị từ chối đối với các dự án đầu tư không phù hợp với sử dụng đất đã được
duyệt và đồng thời chính sách này phải xác định rõ trong trường hợp nào nhà
nước có thể cưỡng chế thu hồi. Ngoài ra, chính sách này cũng phải thừa nhận
các quyền lợi của tất cả những người tị nạn (bao gồm người có quyền hợp
pháp, người có yêu cầu về đất được công nhận theo luật pháp quốc gia, đồng
thời bao gồm người không có quyền hợp pháp hoặc người có yêu cầu đối với

nhà ở tạm.
- Quy định của ngân hàng ADB là không những phải thông báo đầy đủ
các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái định cư của dự án cho
các hộ nông dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thoả mãn các yêu cầu
chính đáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hoá cũng như thực hiện công tác
tái định cư. Ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực hiện đầy đủ nội dung này là
rất khó khăn, vì việc thu hồi đất là quyền của Nhà nước, nhưng việc di chuyển
theo kế hoạch như thế nào, tái định cư ra sao hầu như không trả lời ngay được.
- Theo quy định của ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực
hiện dự án phải thuê một tổ chức bên ngoài giám sát độc lập phải kiểm tra xem
xét các hoạt động tái định cư có được triển khai đúng không? Từ đó có những

7


kiến nghị biện pháp giải quyết sao cho công tác tái định cư đạt được mục tiêu
cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh (Ngân hàng phát triển Châu
Á, 2006). Các chính sách hiện hành tại Việt Nam chưa có quy định về giám sát
độc lập về tái định cư cho nên việc giám sát độc lập công tác tái định cư là công
tác khá mới mẻ.
1.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của một số nước trên thế
giới là kinh nghiệm cho Việt Nam
1.2.2.1 Trung Quốc
Ở Trung Quốc, có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư là hạn chế đến mức tối đa việc thu hồi đất, giải tỏa mặt bằng,
cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất để thực hiện dự án
đầu tư. Nếu như việc thu hồi đất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn bị cẩn
thận phương án bồi thường, trên cơ sở tính toán đầy đủ lợi ích của nhà nước, tập
thể và cá nhân, đảm bảo cho những người bị thu hồi đất có thể khôi phục lại hoặc
cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi đất.

cũng không mua nổi một căn hộ để ở. Những đối tượng trong diện giải tỏa mặt
bằng thường được hưởng chính sách mua nhà ưu đãi của Nhà nước, song trên
thực tế họ thường mua nhà bên ngoài thị trường.
Về tổ chức thực hiện và quản lý giải tỏa mặt bằng: Cục Quản lý tài
nguyên đất đai ở các địa phương thực hiện việc quản lý giải tỏa mặt bằng. Người
nhận khu đất thu hồi sẽ thuê một đơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng khu đất đó,
thường là các đơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu đất giải tỏa.
Ở Trung Quốc do có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành thị
và nông thôn nên có sự phân biệt về bồi thường nhà ở giữa hai khu vực này. Đối
với trường hợp bồi thường cho người dân ở thành thị, chủ yếu Nhà nước tiến
hành bồi thường bằng tiền. Giá tiền bồi thường do các tổ chức do các tổ chức tư
vấn về giá đất xác định căn cứ vào giá bất động sản tại thời điểm thu hồi. Ngược
lại, việc bồi thường cho người dân ở khu vực nông thôn lại có những đặc điểm
riêng biệt. Ở Trung Quốc Nhà nước quan tâm tới nông dân, tạo điều kiện cho họ
được hưởng những thành quả công nghiệp hóa, đô thị hóa khu thu hồi đất. Khi
Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp hoặc là thu hồi đất ở thuộc khu vực nông thôn
để sử dụng vào mục đích khác thì người nông dân được lưu ý, quan tâm về lợi
ích cũng như được bồi thường một cách hợp lý. Một vấn đề rất quan trọng đó là
gắn công tác bồi thường với việc giải quyết các vấn đề xã hội. Thông thường khi

9


bị thu hồi đất, người nông dân khó tìm được việc làm thích hợp với khả năng của
mình. Để giải quyết vấn đề này, Trung Quốc đã thực hiện chế độ dưỡng lão đối
với người già (phụ nữ từ 45 tuổi và nam giới từ 50 tuổi trở lên) và hỗ trợ tiền cho
những người đang trong độ tuổi lao động để các đối tượng này tự tìm việc làm
mới. Tiền dưỡng lão được trả từ 90.000 - 110.000 nhân dân tệ/một lần do Cục
Bảo hiểm xã hội và Cục Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm trả tiền dưỡng lão hàng
năm cho những người thuộc diện này; tiền hỗ trợ khoảng 100.000 - 120.000 nhân

cho người chủ mảnh đất và người có quyền thừa kế tài sản đó. Dựa trên các qui
định này, các ngành có qui định chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng đất của
ngành mình.
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BĐS áp dụng cho việc
trưng dụng đất sử dụng vào các mục đích xây dụng tiện ích công cộng, quốc
phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho đất nước, phát triển
đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo đất đai vào các mục đích công cộng.
Luật qui định những nguyên tắc về trưng dụng đất, nguyên tắc tính giá trị bồi
thường các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào đó, từng ngành đưa ra các qui
định cụ thể về trình tự tiến hành bồi thường TĐC, nguyên tắc cụ thể xác định giá
trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các
cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường TĐC, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi
thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện đưa ra toà án. Ví dụ:
Trong ngành điện năng thì cơ quan điện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự
án bồi thường TĐC lớn nhất nước, họ đã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu:
“ Đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc
cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và đạt mức tối đa nhu cầu, đảm bảo cho
những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và được tham gia nhiều hơn vào
quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế đã tỏ ra hiệu quả khi cần thu hồi đất
trong nhiều dự án.
1.2.2.3 Hàn Quốc
Ánh Tuyết, 2002 nói: “Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích
là đất đồi, núi cho nên đất công cộng được xem là một vấn đề hết sức quan trọng.
Do đó để sử dụng đất một cách hiệu quả hơn thì các quy hoạch và quy chế được
coi như một hình thức pháp luật”.
Thực hiện bồi thường theo luật pháp của Hàn Quốc được thực hiện theo
ba giai đoạn:

11


thường, hỗ trợ, tái định cư đối với những người bị ảnh hưởng bởi các dự án thu

12


hồi đất của nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế tuy có những điểm khác biệt
nhưng. Nhìn chung ngày càng có sự đồng quy về một quan điểm lớn là việc bồi
thường phải thoả đáng; đó là phải đảm bảo cho người bị thu hồi đất có cuộc sống
bằng hoặc tốt hơn so với trước khi bị thu hồi đất, trong đó đặc biệt điều kiện về
chỗ ở, việc làm, thu nhập, môi trường, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội là hết sức
quan trọng.
- Phạm vị đối tượng được bồi thường, hỗ trợ trong các dự án thu hồi đất
không chỉ giới hạn trong số những người bị thu hồi đất mà phải mở rộng cho
tới tất cả những người không bị thu hồi đất nhưng bị tác động tiêu cực bởi các
dự án thu hồi đất.
- Sự minh bạch hoá và sự tham gia của những người bị ảnh hưởng bởi dự
án thu hồi đất vào việc hoạch định chính sách, xây dựng phương án, thực hiện
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là hết sức cần thiết đảm bảo lựa chọn
được những chính sách, giải pháp, phương án tốt nhất, nhân văn nhất và có tính
khả thi cao.
- Các nước có các hình thức bồi thường, hỗ trợ rất đa dạng; rất chú trọng
sử dụng hình thức bồi thường bằng hiện vật thay thế như nhà ở, đất, các công
trình hạ tầng hoặc bằng các gói dịch vụ như đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, các
hình thức bảo hiểm, các hình thức hỗ trợ thường xuyên thông qua các quỹ.
1.2.2.5 Kinh nghiệm cho Việt Nam
- Mặc dù mỗi nước có chế độ sở hữu đất đai khác nhau nhưng chính sách
thu hồi đất, pháp lý về thu hồi đất là yếu tố không thể thiếu trong quá trình phát
triển kinh tế đất nước nói chung và quy hoạch, chỉnh trang phát triển đô thị nói
riêng. Có thể chính sách pháp luật của các nước không quy định chi tiết đến
từng đối tượng nhưng nó bao quát đầy đủ (kể cả chính sách lẫn sự chuẩn bị về

người bị thu hồi đất mức giá cao theo giá thị trường (giá thực tế mua bán) và
người dân không phải nộp thuế GTGT. Vấn đề định giá đất nói chung và giá bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất ở nước ta đang còn nhiều bất cập, thiếu
thống nhất. Giá bồi thường thấp, chính các lô đất được bồi thường lại được bán
đấu giá cao, trong khi đó ở các nước, giá đất ổn định, không quá cao thì ở nước
ta, sự lạc hậu về giá đất và thiếu công bằng trong việc áp giá bồi thường khi Nhà
nước thu hồi đất đã và đang là nguyên nhân chính của các vụ khiếu kiện đông
người hiện nay.
- Điều kiện tốt nhất để thực hiện hiệu quả thu hồi đất là trước khi lập

14


phương án thu hồi đất và tái định cư (đã có danh mục trong quy hoạch sử dụng
đất), chính quyền ở các địa phương và chủ đầu tư, tổ chức được giao thực hiện
phải tiến hành điều tra, khảo sát kỹ lưỡng để thu thập đầy đủ các thông tin như:
Số thành viên trong gia đình, độ tuổi lao động, nguồn thu nhập chính, nghề
nghiệp, nơi làm việc….Việc điều tra tỷ mỉ, thận trọng cũng như việc công bố
công khai phương án thu hồi đất, phương án bồi thường thiệt hại sẽ tạo bằng
chứng chắc chắn cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chính xác, công
bằng, giảm thiều được khó khăn cho người bị thu hồi đất.
1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại
Việt Nam
1.3.1 Cơ sở pháp lý về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư qua các
thời kỳ nhà nước Việt Nam
1.3.1.1 Thời kỳ trước 1987
Ngày 14/4/1959, Thủ tướng chính phủ ban hành Nghị định 151 – TTg quy
định tạm thời về trưng dụng ruộng đất. Quy định như sau:
-Về việc bồi thường thiệt hại do lấy đất gây nên phải bồi thường hai
khoản: Về đất thì bồi thường từ 1 đến 4 năm sản lượng thường niên ruộng đất bị

tỉnh, thành phố quy định cụ thể mức bồi thường thiệt hại của địa phương mình sát
với giá đất thực tế ở địa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá
định mức. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, đất có rừng để
sử dụng vào mục đích khác thì phải bồi thường về đất nông nghiệp, đất có rừng
cho Nhà nước. Khoản tiền này được nộp vào ngân sách Nhà nước và sử dụng cho
việc khai hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo đất nông nghiệp, ổn định cuộc
sống, định canh, định cư cho vùng bị lấy đất.
1.3.1.3 Thời kỳ 1993 đến 2003
Hiến pháp năm 1992 đã đặt nền móng cho việc xây dựng chính sách bồi
thường GPMB qua những điều 17, 18, 23.
Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật đất đai 1993 được Quốc hội thông qua
và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 với quy định “ đất có giá” và người
sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ. Đây là sự đổi mới có ý nghĩa rất quan
trọng đối với công tác bồi thường GPMB.
Những quy định về bồi thường GPMB của Luật đất đai năm 1993 đã thu
được những thành tựu quan trọng trong giai đoạn đầu thực hiện, nhưng càng về
sau, do sự chuyển biến mau lẹ của tình hình kinh tế – xã hội nó đã dần mất đi vai

16


trò làm động lực thúc đẩy phát triển. Để tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ GPMB
đẩy nhanh tiến độ thi công công trình đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của
người sử dụng đất, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai đã được
thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001 (Quốc hội Nước CHXHCN VN, 2001).
Để cụ thể hóa các quy định của Luật đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật đất đai năm 2001, nhiều văn bản quy định về chính
sách bồi thường GPMB đã được ban hành, bao gồm:
- Nghị đinh 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định về việc bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc

bổ sung nhằm góp phần tháo gỡ các vướng mắc trong việc bồi thường GPMB.
Do nhu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư ngày một gia tăng,
kéo theo sự xuất hiện những vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB ngày
càng nhiều. Để khắc phục tình hình trên, ngày 13/8/2009 Chính phủ tiếp tục ban
hành Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất,
giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 hướng dẫn
thực hiện Nghị định 69/2009/NĐ-CP.
1.3.1.5 Thời kỳ từ 2013 đến nay
Ngày 29/11/2013 tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá XIII, Quốc hội đã thông
qua Lụât đất đai 2013. Có hiệu lực từ ngày 01/07/2014.
Phải nói rằng những năm qua Nhà nước rất đặc biệt quan tâm tới công tác bồi
thường GPMB. Cho nên, thời gian qua đã cho ban hành rất nhiều các văn bản quy
phạm pháp luật để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong giải quyết bồi thường, hỗ trợ.
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP đã quy định chi tiết, cụ thể nhiều điểm mà
các nghị định trước chưa thể hiện. Đối với việc hỗ trợ cho các đối tượng bị thu
hồi đất được quan tâm hơn trước, mức hỗ trợ cao hơn, loại hình hỗ trợ đa dạng
hơn, theo đó tổng tiền bồi thường hỗ trợ cho các hộ bị ảnh hưởng cao hơn, các
trường hợp phải tái định cư được hưởng lợi nhiều hơn trước. Đặc biệt Nghị định
đã đưa ra được nhiều giải pháp xử lý các tình huống cụ thể linh hoạt hơn, phù
hợp thực tiễn hơn.
1.3.2 Cơ sở khoa học trong việc xác định đối tượng bồi thường, mức bồi
thường, hỗ trợ trong chính sách GPMB ở Việt Nam
Hiện nay, ở nước ta cơ sở để xác định đối tượng được bồi thường, mức bồi

18


thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo các quy định sau:
a, Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status