MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn........... ............................................................................................. iii
Mục lục............................................................................................................... iv
Danh mục chữ viết tắt ......................................................................................... vi
Danh mục bảng .................................................................................................vii
Danh mục hình ................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU............................................................................................................. 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................... 3
1.1. Giới thiệu về cây hoa hiên ............................................................................ 3
1.1.1. Nguồn gốc, phân loại ................................................................................ 3
1.1.2. Đặc điểm thực vật học .............................................................................. 3
1.1.3. Giá trị sử dụng ........................................................................................ 5
1.1.4. Đặc điểm sinh trưởng ............................................................................... 6
1.1.5. Yêu cầu ngoại cảnh .................................................................................. 7
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa trên thế giới và Việt Nam ........................ 7
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa trên thế giới ........................................ 7
1.2.2. Tình hình sản xuất hoa và tiêu thụ hoa ở Việt Nam .................................. 9
1.3. Tình hình nghiên cứu hoa hiên trên thế giới và Việt Nam. .......................... 12
1.3.1. Các nghiên cứu về NST .......................................................................... 12
1.3.2. Các nghiên cứu nhân giống, lai tạo hoa hiên .......................................... 14
1.3.3. Các nghiên cứu về giá thể trồng một số loại hoa có củ và hoa hiên ........ 17
1.3.4. Một số ứng dụng phân bón lá trên cây nuôi cấy mô khi mới đưa ra đồng
ruộng.......................................................................................................... 18
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 19
2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ................................................................ 19
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 19
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu................................................................................. 20
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................... 20
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
...................................................................................................... 58
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CS
: Cộng sự
CT
: Công thức
NST
: Nhiễm sắc thể
THL
: Tổ hợp lai
TN
: Thí nghiệm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Bảng 3.9a. Một số đặc điểm nhị nhụy của các THL hoa hiên năm 2013 ............ 45
Bảng 3.9b. Một số đặc điểm nhị nhụy của các THL hoa hiên năm 2014 ............ 45
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của giá thể trồng đến sự sinh trưởng của cây hoa
hiên in-vitro ............................................................................................ 49
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của phân bón đến sự sinh trưởng của cây hoa hiên
in-vitro ......................................................................................... 50
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của thời vụ đến sự sinh trưởng của cây hoa hiên
in-vitro .................................................................................................... 51
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Các bộ phận của cây hoa hiên (Gulia, S.K. et al., 2009) .......................4
Hình 3.1. Hình ảnh số lượng NST trong tế bào chóp rễ của các tổ hợp lai
hoa hiên năm 2013 và 2014 ...................................................................... 27
Hình 3.2a. Động thái tang trưởng chiều cao cây của các THL hoa hiên năm
2013 .......................................................................................................... 30
Hình 3.2b. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các THL hoa hiên
năm 2014 .................................................................................................. 32
Hình 3.3a. Hình ảnh hoa của một số cây lai đơn màu......................................... 40
Hình 3.3b. Hình ảnh hoa của một số cây lai có họng ......................................... 40
Hình 3.4. Thời gian sinh trưởng của một số THL hoa hiên 2013, 2014 .............. 46
Hình 3.5. Hoa của một số cây lai hoa hiên 2014 ................................................ 48
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Nghiệp Việt Nam đã bước đầu thực hiện nuôi cấy mô tế bào cây hoa hiên và đã
đưa ra được quy trình nhân giống in- vitro cây hoa hiên, tuy nhiên việc đưa cây
con từ trong phòng nuôi cấy ra điều kiện tự nhiên vẫn chưa có công bố nào.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên
cứu đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai hoa hiên và biện pháp kỹ
thuật ra ngôi cây hoa hiên (Hemerocallis fulva) in- vitro tại Gia Lâm, Hà
Nội”
2. Mục đích và yêu cầu
2.1. Mục đích
Trên cơ sở nghiên cứu lựa chọn được dòng lai có triển vọng cho công tác
lai tạo giống hoa hiên và tìm ra các biện pháp kỹ thuật phù hợp góp phần xây
dựng quy trình ra ngôi in- vitro cây hoa hiên vàng cam tại Việt Nam.
2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được đặc điểm nông sinh học của các tổ hợp lai hoa hiên tạo ra
năm 2013 và 2014.
- Lựa chọn một số dòng lai hoa hiên có màu sắc hoa đẹp, khác lạ so với
các giống trồng phổ biến hiện nay, có khả nưng sinh trưởng phát triển tốt.
- Xác định được giá thể phù hợp cho sinh trưởng và chất lượng của cây hoa
hiên vàng cam (Hemerocallis fulva) in- vitro.
- Xác định được thời vụ thích hợp cho sinh trưởng và chất lượng cây hoa
hiên vàng cam (Hemerocallis fulva) in- vitro.
- Xác định loại phân bón lá thích hợp cho sinh trưởng và chất lượng của
cây hoa hiên vàng cam (Hemerocallis fulva) in- vitro.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
hiên được biết đến với hai loài là Hemerocallis fulva (L.) và Hemerocallis
lilioasphodelus (L.)
1.1.2. Đặc điểm thực vật học
Rễ: Rễ hoa hiên có dạng sợi, hình trụ, chóp rễ phình to lên thành dạng củ
hình thoi. Rễ có màu vàng xám hoặc xám nhạt. Rễ hoa hiên có khả năng giữ
nước tốt và sử dụng nước hiệu quả giúp cây có thể chịu hạn (Gulia, S.K. et al.,
2009).
Thân: Thân giả do các bẹ lá xếp tạo thành. Thân rễ ngắn chứa các mô
phân sinh đỉnh, rễ và lá phát sinh từ thân rễ ngắn này.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
Hình 1.1. Các bộ phận của cây hoa hiên (Gulia, S.K. et al., 2009)
Lá: Lá hoa hiên không có cuống, dạng dải dài, thuôn nhọn ở đỉnh, gốc lá
dạng bẹ ôm lấy thân, lá có thể đứng thẳng, cong hướng ra ngoài, hoặc cúi xuống.
Mép lá nguyên hoặc lượn sóng, lá mọc tập trung ở gốc xếp thành hai hàng đối
nhau giống như rẻ quạt (Nguyễn Thị Đỏ, 2007).
Ngồng hoa: Hoa hiên thuộc dạng hoa tự hữu hạn (xim), ngồng hoa phân
nhánh mạnh, mỗi nhánh có thể mang một hoa hoặc nhiều hoa tùy từng giống.
Ngồng hoa hình trụ hoặc thẳng đứng, hơi cong cúi xuống mặt đất dưới sức nặng
của cụm hoa. Kích thước ngồng hoa nằm trong khoảng từ 4 cm (H. darrowiana)
đến 200 cm (H. altissima). Ngồng hoa xuất hiện từ nách lá hoặc đỉnh sinh
trưởng, một năm chi Hoa hiên thường cho từ 1-3 ngồng hoa (Gulia, S.K. et al.,
2009).
Hoa: lưỡng tính; có mùi thơm hoặc không; cuống hoa ngắn. Bao hoa 6
mảnh, phần dưới dính nhau thành hình phễu; phần trên có 6 thùy, xếp 2 lớp: lớp
bên trong cánh hoa to hơn lớp cánh đài bên ngoài, khi hoa nở cánh hoa cong ra
1954).
1.1.3.2. Gía trị ẩm thực
Người Trung Quốc và Nhật Bản cổ đại đã sử dụng cả rễ, lá, và hoa của
cây hoa hiên như thực phẩm và dược liệu. Nụ hoa hiên chứa nhiều protein và
vitamin C hơn đậu xanh và măng tây, vitamin A tương đương với măng tây
(Erhardt, 1992). Hầu hết các bộ phận của cây đều có thể ăn được (ví dụ: chồi
non được sử dụng như một loại rau ở Trung Quốc trong khi hoa và nụ là món
ngon trong các món ăn của một số quốc gia Đông Nam Á). Hoa hiên có thể
được chế biến bằng nhiều cách- cùng nhiều loại nguyên liệu khác nhau tạo
nên các món ăn khác nhau, chẳng hạn như chế biến cùng thịt gà, súp từ hoa
hiên, hầm với thịt, chiên hoặc hấp (Gulia, Singh and Griesbach, 2009).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
1.1.3.3. Gía trị y học
Năm 1964, Ngô Thế Phương (Bộ môn sinh lý) và Dương Hữu Lợi (Bộ
môn dược lý) trường Đại học Y khoa Hà Nội đã dựa vào kinh nghiệm nhân dân,
nghiên cứu cơ chế tác dụng của hoa hiên trên súc vật thì thấy rằng dùng nước sắc
hoa hiên thời gian Quick giảm rõ rệt, nghĩa là tăng tỷ lệ protrombin toàn phần,
cũng như vitamin K, nước sắc hoa hiên có tác dụng chống lại tác dụng của
dicumarin, làm tiểu cầu và hồng cầu tăng, nhưng số lượng bạch cầu và công thức
bạch cầu không thay đổi, tăng trương lực của tử cung và thành ruột cô lập, tác
dụng ngoại vi rõ rệt hơn là tác dụng trung ương (Đỗ Tất Lợi, 2000).
Theo các nhà nghiên cứu ấn Độ, hoa hiên tươi của Trung Quốc có 85,5%
nước; 1,66% protein; 0,4% chất béo; 10,44% nitơ tự do; 1,23% chất xơ; 0,78%
tro. Hoa hiên chứa nhiều vitamin A và vitamin C. Ngoài ra còn có cholin, adenin
và một số chất khác như asparagin, colchicin, azulen… và men cholinesteraza.
Lá hoa hiên chứa glucid 55%, protein 9.8 %, lipit 0.2 %, chất vô cơ 5.85
cần cường độ ánh sáng mạnh để có màu sắc đẹp nhất. Hoa hiên trồng trong nhà
kính ánh sáng yếu cây sẽ sinh trưởng kém, lá mỏng ,ít và ra hoa kém. Trong thời
gian ra hoa, cường độ ánh sáng mạnh sẽ làm hoa bị phai màu, nhanh héo và rụng.
Nước: Hoa hiên chịu được khô hạn do bộ rễ lan rộng, tuy nhiên kích
thước và số lượng hoa có thể bị ảnh hưởng nếu khô hạn kéo dài trong thời gian
ngồng hoa phát triển.
Đất: Đất trồng hoa hiên yêu cầu tơi xốp, không chứa mầm bệnh và thoát
nước tốt. PH đất nên duy trì trong khoảng 6.2-6.8.
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa trên thế giới
Hiện nay việc sản xuất hoa cây cảnh trên thế giới đang phát triển mạnh và
mang tính thương mại cao. Ngành công nghiệp sản xuất hoa trên thế giới không
chỉ có các sản phẩm hoa cắt truyền thống mà bao gồm rất nhiều sản phẩm khác
như hoa chậu (potter flowers), các loại cây dùng bộ lá để trang trí và hoa trồng
thảm... mang lại giá trị kinh tế cao. Hoa và các sản phẩm từ hoa đã trở thành loại
hàng hóa có khối lượng lớn trong mậu dịch quốc tế nhưng do sự chênh lệch về
trình độ khoa học kỹ thuật, sự khác biệt về điều kiện môi trường sinh thái nên ở
mỗi nước có tốc độ phát triển ngành sản xuất hoa và các sản phẩm từ hoa khác
nhau. Số liệu thống kê của AIPH (International Association of Horticultural
Producers) /Union Fleurs (International Floricultural Trade Association) đến năm
2011 cho thấy giá trị sản xuất hoa và cây trồng chậu của EU có giá trị 11,699
triệu euro chiếm 44,1 %, Mỹ xếp thứ 2 với 3.115 triệu euro chiếm 11,8%, Trung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Quốc và Nhật Bản lần lượt ở vị trí thứ 3 và thứ 4 với giá trị sản xuất là 3,406 và
2,512 triệu euro chiếm 12,9% và 9,5% điều này cho thấy sự phát triển mạnh mẽ
của ngành công nghiệp sản xuất hoa khu vực châu Á (Advisory Group Flowers
hồng chiếm sản lượng tối đa diện tích và chiếm khối lượng lớn nhất của hoa cắt
sản xuất (FAO, 2010).
Ngoài các hoa kể trên thì hoa hiên đã được sử dụng trong trang trí cảnh
quan từ lâu, do sự đa dạng về hình dáng, màu sắc và thời gian nở hoa (Dunwell,
2000). Hoa hiên chủ yếu được sử dụng trồng thảm, trồng bồn, trồng viền (Ted L.
Petit and Dorothy J. Callaway, 2008). Giá trị thương mại của hoa hiên năm 2002
trên thị trường Mỹ ước tính 571 triệu đô la (dẫn theo số liệu USDA, 2003). Đây
là một trong những lý do hoa hiên là một trong những loại hoa trồng thảm được
nghiên cứu nhiều nhất trên thế giới. Cho đến hôm nay đã có gần 75.000 giống
được đăng ký tại American Hemerocallis Society - đây là cơ quan đăng ký chính
thức của hoa hiên. Nhiều giống mới đã được phát triển và giới thiệu hàng năm.
Do sự khan hiếm nên một số giống mới đã được bán với giá 100$ hoặc cao hơn,
tuy nhiên vẫn có một số giống hiện đại có hoa đẹp lại có giá cả khá hợp lý. Phần
lớn các giống mới được phát triển ở khu vực phía Nam nước Mỹ (Mary, H.M..
2009).
Những con số thống kê cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của ngành trồng
hoa trên thế giới, đặc biệt là mảng hoa trồng thảm và hoa trồng chậu. Cùng với
sự phát triển về kinh tế thì các rào cản về thương mại cũng dần được dỡ bỏ tạo cơ
hội cho các nước xuất khẩu sản phẩm hoa của mình đi khắp thế giới, nhưng cũng
đồng thời mang lại thách thức cạnh tranh về giá cả, mẫu mã và chất lượng.
Những thuận lợi và khó khăn này thúc đẩy việc nghiên cứu các giống hoa mới,
nâng cao chất lượng song song với việc phát triển hệ thống phân phối và
marketing.
1.2.2. Tình hình sản xuất hoa và tiêu thụ hoa ở Việt Nam
Sản xuất hoa, cây cảnh ở Việt Nam có từ lâu đời, nhưng chỉ được coi là
một ngành kinh tế hàng hoá có giá trị hàng hóa từ những năm 1980 ngành kinh tế
này có tốc độ phát triển khá nhanh.
7.200.000
Giá trị thu nhập TB
(Tr.đ/ha/năm)
140
275
350
450
Mức tăng diện tích so với
2000 (lần)
1,0
2,1
1,9
2,5
Mức tăng giá trị sản lượng so
với 2000 (lần)
1,0
Page 10
Bên cạnh việc sản xuất hoa cắt cành thì việc trồng và nghiên cứu hoa
trồng chậu, trồng thảm đang ngày càng được quan tâm và phát triển ở nước ta.
Hiện nay, hoa nước ta tập trung ở vùng đồng bằng sông Hồng, thành phố Hồ Chí
Minh, Đà lạt, Sa Pa Ở thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 235 ha công viên tại
nội thành, trong đó có khoảng 11 ha (5%) là diện tích các bồn hoa. Hàng năm
thành phố Hồ Chí Minh cần khoảng 38,5 triệu cây hoa thời vụ các loại (khoảng
14 lần thay hoa/ năm) cho nhu cầu trang trí, chưa kể đến diện tích công viên sinh
thái (công viên du lịch suối Tiên, Lâm viên Thủ Đức) và vành đai xanh Thành
phố. Tại thành phố Hà Nội hiện có khoảng trên 20 chủng loại hoa trồng thảm
khác nhau đang được trồng phổ biến (Đỗ Thị Lai và cs., 2006).
Sản phẩm hoa của Việt Nam vẫn tiêu thụ trên thị trường bằng hình thức
bán buôn, bán lẻ, quy mô nhỏ, mạng lưới phân phối rộng khắp nhưng chưa minh
bạch, không có các hệ thống bảo quản lạnh. Hiện nay, ngoài các loại hoa cắt thì
hoa trồng thảm, trồng chậu hay còn gọi là hoa trang trí đóng một phần quan trọng
trong môi trường cảnh quan và là một phần không thể thiếu được trong trang trí
vườn cảnh, công viên, trên các trục đường giao thông , các biệt thự và các công
trình kiến trúc hiện đại. Tuy nhiên, sản xuất hoa chậu, hoa thảm chưa được phát
triển mạnh mà chủ yếu được sản xuất ở một số cơ sở có chức năng trang trí cảnh
quan như khu nhân giống hoa Phú Thượng (quận Tây Hồ) cung cấp hoa cho lăng
chủ tịch Hồ Chí Minh và quảng trường Ba Đình, công ty công viên cây xanh
chuyên cung cấp cây trang trí vườn hoa, công viên, dải phân cách, vườn thú Thủ
Lệ và một số vùng sản xuất hoa thảm và cây cảnh như Phụng Công - Văn Giang
(Hưng Yên), La Phù – An Khánh (Hà Tây).
Ở Việt Nam hoa hiên được biết đến chủ yếu với công dụng làm thuốc.
Dân gian hay dùng lá và hoa hiên nấu canh, dùng lá, rễ và nụ làm thuốc. Gần đây
việc sử dụng hoa hiên trong trang trí cảnh quan đang dần được quan tâm bởi hoa
1.3. Tình hình nghiên cứu hoa hiên trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Các nghiên cứu về nhiễm sắc thể
Hầu hết hoa hiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội. Một số loài như loài H.
fulva (H. fulva 'Europa', H. fulva 'Kwanso', H. fulva var. paucijiora Hotta &
Matsuoka, và H. fulva var. maculate Baroni) có bộ nhiễm sắc thể là tam bội (2n =
33). Vì trong tự nhiên không tìm thấy hoa hiên có bộ NST tứ bội nên hoa hiên
tam bội không thể được tạo ra từ tổ hợp lai hoa hiên tứ bội và hoa hiên lưỡng bội.
Có giả thiết cho rằng hoa hiên tam bội có nguồn gốc từ một tế bào trứng trong
quá trình giảm phân NST không tách ra. Theo Arisumi (1970) ước tính rằng
khoảng tần số của các tế bào trứng không giảm là 1/ 15.000. Arisumi (1973) đã
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
thu được 29 cây con tam bội trên 1,607 con lai trong tổng số được tạo ra giữa hoa
hiên lưỡng bội và tứ bội. Tỷ lệ tạo ra hoa hiên tam bội là rất thấp, chỉ chiếm 1,8%.
Trong thực tế, các nhà lai tạo quan tâm đến việc tạo ra cây tứ bội do cây có hoa to,
màu sắc đa dạng, số lượng hoa nhiều và thân cây to hơn các cây lưỡng bội và tam
bội. Biện pháp được sử dụng rộng rãi để tạo cây tứ bội là xử lý bằng hoa chất
colchicines (Gulia, S.K. et al., 2009).
Năm 1929, Takenaka đã xác định số lượng nhiễm sắc thể trong hạt phấn
và tế bào chóp rễ của mười loài trong chi hoa hiên, 7/10 loài có số lượng nhiễm
sắc thể trong hạt phấn là n=11 và trong tế bào chóp rễ là 2n=22. Kết quả nghiên
cứu của Stout (1932)và Chandlerm (1940) khẳng định, đa số các loài trong chi
hoa hiên có bộ nhiễm sắc thể 2n=22 (nhị bội) với 11 cặp nhiễm sắc thể. Loài H.
disticha var. Kwanso đa bội tự nhiên có nguồn gốc từ loài H. Disticha và H.
fulva. Một số loài lai tự nhiên H. fulva 'Europa', H. fulva 'Kwanso', H. fulva var.
paucijiora Hotta & Matsuoka, và H. Fulva var. maculate Baroni có bộ nhiễm sắc
sự đa dạng về hình dáng và kích thước cây, màu sắc và kích thước hoa. Số hoa/
thân lớn, thời gian ra hoa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 6. Từ các kết quả trên các
tác giả đã lựa chọn một số giống hoa có đặc điểm nổi trội về màu sắc, thời gian
nở hoa như C14, C19, C15… sử dụng trong trang trí cảnh quan. Đây là cơ sở cho
công tác lai tạo các giống hoa hiên phù hợp với điều kiện và mục đích sử dụng ở
Việt Nam.
1.3.2. Các nghiên cứu nhân giống, lai tạo hoa hiên
1.3.2.1. Các nghiên cứu nhân giống hoa hiên
Hiện nay, trên thế giới đã có những nghiên cứu về các biện pháp nhân
giống cây hoa hiên, bao gồm cả phương pháp vô tính và hữu tính.
Phương pháp nhân giống hữu tính được biết đến nhiều nhất là phương
pháp gieo hạt. Hạt hoa hiên được nhân giống bằng hạt thu được từ quả trên các
ngồng hoa sau khi quả chín và nứt. Hạt của loại hoa hiên cần trải qua xử lý
nhiệt độ lạnh từ 0-7ºC trong 6-8 tuần để có khả năng nảy mầm, sau đó được sấy
khô và bảo quản ở nhiệt độ phòng cho đến khi gieo (Griesbach, 1956). Hạt của
loại hoa hiên thường xanh có thể được gieo trực tiếp hoặc xử lý theo các bước
xử lý cho hạt giống từ hoa hiên ngủ đông để dưa vào bảo quản (Benzinger,
1968; Munson, 1989; Dunwell, 1998). Cây hoa hiên gieo từ hạt có hoa sau khi
trồng từ 1-2 năm.
Đối với hoa hiên, biện pháp nhân giống vô tính thường được sử dụng
phổ biến do đơn giản, dễ thực hiện, rút ngắn thời gian ra ngôi. Trong tự nhiên,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
tỷ lệ ra chồi mới trên một gốc cây hoa hiên cao nhất là 25/ 1, tuy nhiên tỷ lệ
trung bình là khoảng 8/ 1, với một tỷ lệ tối thiểu cho sản xuất thương mại là 3/
1 (Apps, 1995) do đó người sản xuất sẽ phải mất đến 10 năm để có đủ số lượng
cây con sản xuất thương mại. Các phương pháp nhân giống vô tính khác như
nuôi cấy trên môi trường thiếu 2,4-D (Charles W.H., 1976). Năm 2000, tác giả
Johnny Carter và Seema Dhir (Dhir, 2000) đã tiến hành nhân nhanh cây hoa hiên
từ nguồn vật liệu khởi đầu là nụ hoa. Chỉ nhị lấy từ nụ hoa có kích thước 5-10
mm là tốt nhất,được nuôi cấy trên môi trường MS + BAP (3,0 mg / L) + IAA
(0,5 mg / L), hình thành chồi sau 4 tuần nuôi cấy, tỷ lệ sống đạt 100% trong môi
trường nhà kính. Cây con đưa ra sản xuất sau 6-7 tháng. Zhao, et al., (2011) đã
nhân giống hoa hiên H. Ore oriole bằng phương pháp nuôi cấy thân và nụ hoa.
Kết quả cho thấy môi trường thích hợp đưa mẫu thân là MS+ 6-BA 1,5 mg/l+
IBA 0,2 mg/l, và môi trường nuôi nụ hoa là MS+6-BA 2,0-3,0 mg/l+IBA 0,2
mg/l và cho chồi khí (keiki) là MS+6-BA 0,3 mg/l + IBA 0,1 mg/l and MS+6BA 1,5 mg/l +IBA 0,2 mg/l. Môi trường cho ra rễ là 1/2MS+IBA 0,5 mg/l. Trên
giai đoạn vườn ươm, giá thể cát thích hợp để ra cây.
Tại Việt Nam, các nghiên cứ nhân giống cây hoa hiên đã bước đầu được
thực hiện. Về nhân giống vô tính, Nguyễn Thị Tố Giang (2014) đã tiến hành
nghiên cứu và bước đầu xây dựng được quy trình nhân giống vô tính hoa hiên
bằng phương pháp chẻ thân có 5 bước gồm: chuẩn bị giá thể và hom giâm, chẻ
và xử lý hom giâm, giâm hom, chăm sóc và ra ngôi cây con. Giá thể giâm mảnh
củ phù hợp gồm: Đất + Cát + Trấu hun + Xơ dừa (tỷ lệ 1:1:1:1 theo thể tích).
Phương pháp chẻ thân hoa hiên làm 4 mảnh khi nhân giống cho hệ số nhân giống
cao đạt 2,9. Xử lý hom giâm hoa hiên bằng chế phẩm kích thích ra rễ Atonik
20g/l trong 10-12 giây giúp rễ sớm xuất hiện (13,3 ngày), nâng cao chất lượng
hom giâm. Năm 2014, Nguyễn Thị Loan đã nghiên cứu nhân giống in-vitro cây
hoa hiên vàng cam (Hemerocallis fulva). Kết quả thu được cho thấy môi trường
nhân nhanh in- vitro chồi cây hoa hiên thích hợp nhất cho hệ số nhân cao, chồi
sinh trưởng phát triển tốt là MS + 1 mg/l BA + 1mg/l IAA + 30 g/l đường + 8g/l
agar. Môi trường ra rễ cho chồi cây hoa hiên in- vitro là MS + 0,5 mg/l α –NAA
+ 30 g/l đường + 8g/l agar.
1.3.2.2. Các nghiên cứu lai tạo hoa hiên
Từ đầu thế kỷ XX, lai tạo hoa hiên ngày càng trở nên phổ biến. Năm
1929, giống lai đầu tiên của Arlow Burdette Stout, “Mikado”, được công bố. Cho
Hà Thị Thúy (2005) đã tiến hành thí nghiệm trồng củ lily in- vitro trên các
giá loại giá thể khác nhau và đưa ra kết luận: giá thể bọt núi lửa + trấu hun phối
trộn theo tỷ lệ 2:1 có tác dụng tốt nhất. Tuy nhiên trên hoa đồng tiền tác giả Phan
Ngọc Diệp và cs. (2010) đã nghiên cứu về giá thể ra ngôi cây đồng tiền giai đoạn
sau in- vitro và kết luận giá thể ra ngôi tốt nhất là hỗn hợp (½ trấu hun + ¼ xơ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 17
dừa + ¼ đất phù sa) sau khi xử lý phun đều Ridomil (nồng độ 3g/lít) để xử lý
nấm bệnh trong giá thể. Tác giả Nguyễn Thị Lý Anh (2006) xác định được giá
thể mùn + trấu hun (1:1) là giá thể thích hợp để đưa cây Calla lily nuôi cấy mô ra
vườn ươm. Năm 2014, Nguyễn Thị Tố Giang đã nghiên cứu giá thể giâm hom
mảnh củ của cây hoa hiên, kết quả cho thấy giá thể giâm mảnh củ phù hợp gồm:
Đất + Cát + Trấu hun + Xơ dừa (tỷ lệ 1:1:1:1 theo thể tích). Nguyễn Thị Loan
(2015) khi tiến hành nghiên cứu nhân giống in- vitro cây hoa hiên vàng cam
(Hemerocallis fulva) đã sử dụng các loại giá thể ra ngôi khác nhau sau in- vitro
cho rằng giá thích hợp nhất là đất.
1.3.4. Một số ứng dụng phân bón lá trên cây nuôi cấy mô khi mới đưa ra đồng
ruộng
Tác giả Phan Ngọc Diệp và cs. (2010) trong nghiên cứu quy trình ra ngôi
cây đồng tiền giai đoạn sau in- vitro, để bổ sung dinh dưỡng cho cây, giúp cây
sinh trưởng phát triển tốt khi cây bén rễ hồi xanh (sau 2 tuần) sử dụng phân bón
lá Đầu trâu 502 (N:P:K = 30:12:10) cho cây với liều lượng 10ml/bình 8 lít nước,
7 ngày phun một lần. Tác giả Nguyễn Văn Tỉnh và cs. (2010) đã tiến hành nghiên
cứu quy trình kỹ thuật sản xuất lan hồ điệp theo quy mô công nghiệp tại các tỉnh
phía bắc Việt Nam và đưa ra kết luận giai đoạn cây con sau khi ra ngôi nên sử
dụng phân bón HT-Orchid (N-P205-K20+TE = 30-10-10+TE), pha với tỷ lệ 3
gam/10 lít nước, phun và tưới định kỳ 7 – 10 ngày 1 lần. Vậy để cây nuôi cấy mô
KC1
7
C26xC26
KC2
6
C24xC12
KC3
3
C27xC26
KC4
2
C24xC2
KC5
1
C24xC3
KC11
4
C20xC2
KC12
4
C30 x C3
KC13
1
C30 x C9
KC14
2
C6xC20
KC15
1
C3xC3
tạo ra năm 2014 đều 2 tháng tuổi, vừa ra ngôi từ vườn ươm. Cây được gieo từ
hạt trong môi trường tự nhiên.
- Cây hoa hiên vàng cam (Hemocarollis fulva) in- vitro: Đạt chiều cao 57cm và có 3- 4 lá.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 19
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu
- Giá thể: Đất, cát, trấu hun và sơ dừa.
- Phân bón lá:
+ Đầu trâu 005: Sản phẩm của công ty CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH
ĐIỀN. Thành phần: N 30%, P2O5 10%, K2O 10%, S, Mg, Ca, Zn, Fe, Cu, Mn,
B, Mo, gibberellins, aNAA…
+ Pomior P198: Sản phẩm của công ty CP GIỐNG - VẬT TƯ NÔNG
NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VIỆT NAM. Thành phần: N 5.5%, P2O5 10.5%,
K2O 4.8%, CaO 0.04% Mg, Cu, FeO, Mn, B, Ni…
- Phân bón: đầu trâu 13:13, phân NPK tổng hợp, pomior, thùng xốp đục
lỗ, nilong đen, thước thẳng. thước palme, kính hiển vi, máy ảnh canon A810, một
số hóa chất trong phòng thí nghiệm (colchicine 0.05%, Carnoy, HCL 1N,
Fuchsin 0.5%...), một số vật tư nông nghiệp khác…
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Nhà lưới số 1, khoa Nông học, trường Học viện
Nông nghiệp Việt Nam.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2014 đến tháng 9/2015.
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Nghiên cứu đăc điểm nông sinh học của một số tổ hợp lai hoa hiên
- Nghiên cứu đăc điểm nông sinh học của các tổ hợp lai hoa hiên tạo ra
năm 2013 và 2014.
+ Nghiên cứu số lượng NST.