Đánh giá thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất trong chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện tân uyên, tỉnh lai châu - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THÀNH ĐỒNG

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TRONG CHƢƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN TÂN UYÊN,
TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THÀNH ĐỒNG

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TRONG CHƢƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN TÂN UYÊN,
TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Bảo Dƣơng

PGS.TS. Phạm Bảo Dƣơng, ngƣời đã định hƣớng, trực tiếp hƣớng dẫn và
đóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng để tôi hoàn thành luận văn này.
Cho phép tôi đƣợc gửi lời cảm ơn tới: UBND huyện Tân Uyên, Phòng
Kinh tế, Chi cục Thống kê, Phòng Tài nguyên và môi trƣờng, UBND các xã,
các hộ gia đình tại khu vực nghiên cứu đã cung cấp số liệu, thông tin giúp tôi
hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của tất cả các bạn bè, đồng nghiệp,
gia đình và ngƣời thân đã trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn
thành luận văn./.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Nguyễn Thành Đồng

năm 2016


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................vi
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HỘP .............................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết.................................................................................................. 1

2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu ........................................................................... 23
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................. 24
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích thông tin ....................................... 24
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................. 25
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG THỰC THI CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT TRONG CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI Ở HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2011-2015...... 27
3.1. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu ................................................................... 27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 27
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên ........................................................................... 28
3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 32
3.2. Thực trạng việc thực thi các giải pháp phát triển sản xuất trong
chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Tân Uyên .............................. 38
3.2.1. Chuẩn bị điều kiện thực thi các giải pháp phát triển sản xuất trong
chƣơng trình nông thôn mới ở huyện Tân Uyên .............................................. 38
3.2.2. Thực trạng thực thi các giải pháp phát triển sản xuất trong chƣơng
trình xây dựng nông thôn mới huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu ...................... 40
3.3. Đánh giá thực trạng các giải pháp phát triển sản xuất trong chƣơng
trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Tân Uyên ......................................... 55
3.3.1. Thông tin chung về đối tƣợng điều tra ................................................... 55
3.3.2. Đánh giá về các giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp trong
chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Tân Uyên .............................. 61
3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất
trong chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu......... 66
3.4.1. Các yếu tố chủ quan ............................................................................... 66
3.4.2. Các yếu tố khách quan ........................................................................... 69


v
3.5. Đánh giá chung .......................................................................................... 71


vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

BCĐ

Ban Chỉ đạo

CNH

Công nghiệp hóa

CP

Chính phủ

ĐVT

Đơn vị tính

Ha

Héc ta

HĐH

Hiện đại hóa


Quyết định

THT

Tổ hợp tác

TW

Trung Ƣơng

UBĐ

Ủy ban nhân dân

XHCN

Xã hội Chủ nghĩa


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Số lƣợng mẫu điều tra ............................................................... 24

Bảng 3.1.

Dân số và lao động huyện Tân Uyên ........................................ 35



Tình hình đất đai, lao động của hộ điều tra ............................... 55

Bảng 3.10.

Diện tích gieo trồng và sản lƣợng sản phẩm một số cây trồng
chính của hộ điều tra ................................................................. 56

Bảng 3.11.

Số con và sản lƣợng sản phẩm nghành chăn nuôi của các hộ
điều tra ....................................................................................... 57

Bảng 3.12.

Khối lƣợng nông sản hàng hóa của các hộ điều tra .................. 58

Bảng 3.13.

Giá trị sản xuất và giá trị nông sản hàng hóa của hộ điều tra ... 59

Bảng 3.14.

Tỷ suất nông sản hàng hóa của các hộ điều tra ......................... 60

Bảng 3.15.

Đánh giá về quy hoạch sản xuất nông nghiệp ........................... 62

Bảng 3.16.

Biểu đồ 3.1:

Biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất của huyện Tân Uyên năm 2015.. 69

Biểu đồ 3.2. Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động huyện Tân Uyên năm 2015 . 70
Hộp 3.1.

Ảnh hƣởng của chính sách khuyến nông đến hộ sản xuất ........ 66

Hộp 3.2.

Ảnh hƣởng của liên kết đến phát triển sản xuất ........................ 68


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Xây dựng nông thôn mới là Chƣơng trình mục tiêu quốc gia nhằm thực
hiện chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc về nông nghiệp, nông thôn, nông dân.
Với mục tiêu Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
từng bƣớc hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,
gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông
thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc
văn hóa dân tộc; môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ
vững; đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao.
Trong triển khai chƣơng trình, việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát
triển sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hàng hóa đƣợc coi là vấn đề then chốt,
đây là yếu tố nội lực có tác động trực tiếp tới các tiêu chí thu nhập, giảm nghèo,
giải quyết việc làm; đồng thời góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần,
tạo động lực để thực hiện các nhiệm vụ khác của Chƣơng trình.

triển nông thôn mới tại địa phƣơng nơi tôi đang công tác, tôi lựa chọn vấn đề:
“Đánh giá thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất trong chương trình xây
dựng nông thôn mới ở huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu” làm đề tài nghiên cứu
của luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất trong
chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu để đề
xuất các giải pháp phát triển sản xuất trong xây dựng nông thôn mới tại Huyện
trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức thực hiện các
giải pháp phát triển sản xuất trong chƣơng trình xây dựng nông thôn mới.


3
Đánh giá thực trạng, xác định các yếu tố chính ảnh hƣởng đến việc thực
hiện các giải pháp phát triển sản xuất trong chƣơng trình xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc phát triển sản xuất
trong chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Tân Uyên, tỉnh Lai
Châu đến năm 2020.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá việc thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất
trong chƣơng trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tân Uyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về mặt thời gian: Đề tài nghiên cứu thu thập số liệu thứ cấp sử dụng
trong 3-5 năm gần đây, số liệu sơ cấp có đƣợc thông qua điều tra, khảo sát
năm 2016; đề xuất giải pháp thực hiện đến năm 2020.

đến năm 2020.


5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ NÔNG THÔN MỚI
VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TRONG CHƢƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Một số vấn đề lý luận về nông thôn mới và phát triển sản xuất trong
chƣơng trình xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Các khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về nông thôn và nông thôn mới
a) Nông thôn
Hiện nay trên thế giới vẫn chƣa có khái niệm thống nhất về nông thôn
và còn nhiều quan điểm khác nhau. Khi khái niệm về nông thôn ngƣời ta
thƣờng so sánh nông thôn với đô thị. Nhƣ vậy, khái niệm nông thôn chỉ có
tính chất tƣơng đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế
- xã hội của các quốc gia trên thế giới. Nông thôn thƣờng đƣợc hiểu là địa bàn
dân cƣ mà ở đó ngƣời dân sản xuất và sinh sống bằng nông nghiệp.
Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam có thể hiểu: “Nông thôn là vùng
sinh sống của tập hợp dân cƣ, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cƣ dân này
tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa- xã hội và môi trƣờng trong một thể
chế chính trị nhất định và chịu ảnh hƣởng của các tổ chức khác” (Mai Thanh
Cúc và cộng sự, 2005).
b) Nông thôn mới
Đã có nhiều quan niệm khác nhau về nông thôn mới. Nông thôn mới là
nông thôn có “diện mạo mới, sức sống mới”; “diện mạo mới, nông nghiệp
mới, nông gia mới”; “nông nghiệp phát triển, nông thôn văn minh, nông dân
khá giả”; “sản xuất phát triển, cuộc sống sung túc, môi trƣờng sạch sẽ, làng
văn minh, quản lý dân chủ”. Khái niệm NTM mang đặc trƣng của mỗi vùng

công bằng những thành quả tăng trƣởng trong xã hội” (Raaman Weitz Rehovot, 1995).


7
Tóm lại, phát triển trong kinh tế là sự phát triển trong đó bao gồm cả sự
tăng lên về quy mô số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng làm thay đổi cấu trúc theo
chiều hƣớng tiến bộ của nền kinh tế nhằm đạt đƣợc hiệu quả kinh tế và không
làm ảnh hƣởng đến nhu cầu của tƣơng lai.
b) Sản xuất: Sản xuất là quá trình phân phối các yếu tố đầu vào (tài
nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ
(đầu ra). Chúng ta có thể thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu
ra bằng hàm sản xuất sau:
Q = f(X1,X2….Xn)
Trong đó: Q biểu thị số lƣợng một loại sản phẩm nhất định; X 1,X2….Xn
là lƣợng của một yếu tố đầu vào nào đó đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất
(Phạm Đình Vân và Đỗ Kim Chung, 1997).
Có 2 phƣơng thức sản xuất là:
- Sản xuất mang tính tự cung tự cấp là quá trình sản xuất nhằm phục vụ
nhu cầu bản thân ngƣời sản xuất. Thông thƣờng sản xuất theo hình thức tự
cung tự cấp thì sản lƣợng không cao và hầu nhƣ là không có hàng hóa dƣ thừa
để phục vụ thị trƣờng (Mác - Lênin, 2009).
- Sản xuất cho thị trƣờng hay còn gọi là sản xuất hàng hóa nhằm mục
đích sản xuất để trao đổi, mua bán trên thị trƣờng. Quy mô của sản xuất hàng
hóa lớn, khối lƣợng nhiều. Sản xuất hàng hóa ra đời trên cơ sở của sự phân
công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất, làm tăng năng suất lao động,
chất lƣợng sản phẩm ngày càng đƣợc nâng lên (Mác - Lênin, 2009).
Sản xuất cho thị trƣờng tức là phát triển theo hƣớng sản xuất hàng hóa,
sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trƣờng, thƣờng đƣợc sản xuất
trên quy mô lớn, khối lƣợng sản phẩm nhiều. Sản xuất này mang tính tập
trung chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao. Phát triển kinh tế thị

nông nghiệp. Việc phát triển sản xuất cần đƣợc thực hiện trên các phƣơng
diện, từ tăng quy mô, khối lƣợng, chất lƣợng và mẫu mã sản phẩm, đến việc
thay đổi cơ cấu sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu thị trƣờng, đặc điểm và
điều kiện của từng vùng miền, hƣớng tới mục tiêu cuối cùng đó là tạo ra giá
trị gia tăng của sản xuất ở mức cao nhất.


9
1.1.2. Vai trò, đặc điểm, ý nghĩa, yêu cầu của việc đánh giá thực hiện các
giải pháp phát triển sản xuất trong chương trình xây dựng nông thôn mới
1.1.2.1. Vai trò của việc đánh giá thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất
trong chương trình xây dựng nông thôn mới
- Qua đánh giá giúp xác định đƣợc thực trạng và các yếu tố ảnh hƣởng
đến việc thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất đã đề ra.
- Là cơ sở để nhìn nhận và xem xét các tác động của nhà nƣớc, nhân
dân đối với chƣơng trình.
- Giúp chỉ ra đƣợc các giải pháp để phát triển sản xuất trong chƣơng
trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn trong thời gian tới.
- Kết quả đánh giá là căn cứ khoa học để các nhà quản lý hoạch định
chủ trƣơng, chính sách và giải pháp cho tƣơng lai.
1.1.2.2. Đặc điểm của việc đánh giá thực hiện các giải pháp phát triển sản
xuất trong chương trình xây dựng nông thôn mới
- Việc đánh giá thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất trong
chƣơng trình nông thôn mới đƣợc triển khai trên cơ sở chủ trƣơng chính sách
của Đảng và nhà nƣớc; Nghị quyết, quyết định của các cấp uỷ đảng, chính
quyền đặc biệt là cơ sở (huyện, xã) đã xác định.
- Đây là quá trình xem xét và làm rõ trò quản lý, định hƣớng của nhà
nƣớc, vai trò, trách nhiệm của chủ thể chƣơng trình đó là nhân dân.
- Do tác động của các giải pháp là đan xen và không đồng nhất nên việc
đánh giá đòi hỏi nhiều thời gian; kết quả đƣợc thể hiện thông qua các chỉ tiêu

bƣớc đòi hỏi ngƣời thực hiện phải có tƣ duy, tầm nhìn; phải xác định, đánh
giá đƣợc hiện trạng cũng nhƣ định hƣớng, dự báo đƣợc thị trƣờng và cung cầu
sản phẩm để chỉ ra đƣợc quy mô phát triển phù hợp.
a) Trong trồng trọt:
Xác định cây trồng lợi thế, phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu; dự
báo nhu cầu tiêu thụ của thị trƣờng, khả năng sản xuất, sản lƣợng thu hoạch
các loại cây trồng trên địa bàn theo từng giai đoạn, định hƣớng phát triển; bố
trí cơ cấu diện tích sản xuất theo hƣớng tập trung để phát triển các loại cây


11
trồng chủ yếu trên địa bàn xã theo cơ cấu và khả năng phát triển đã xác định;
gắn phát triển cây trồng với chuỗi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; xây dựng và
và tổ chức triển khai các giải pháp phù hợp với đặc điểm của địa phƣơng.
b) Trong chăn nuôi:
Xác định những vật nuôi chủ yếu và có lợi thế trên địa bàn, quy hoạch
phát triển chăn nuôi theo nhiều hình thức với quy mô phù hợp, đảm bảo kiểm
soát đƣợc dịch bệnh, hạ giá thành sản phẩm. Dự báo khả năng sản xuất, sản
lƣợng thu hoạch các loại vật nuôi trên địa bàn theo từng giai đoạn, định
hƣớng phát triển đầu ra cho sản phẩm. Xây dựng và và tổ chức triển khai các
giải pháp phù hợp với đặc điểm của địa phƣơng.
1.1.3.2. Xây dựng hệ thống giao thông, thuỷ lợi, điện và các công trình cơ sở
hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
Hạ tầng là giải pháp thiết yếu trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là
đối với các vùng sản xuất tập trung theo hƣớng hàng hoá, tạo tiền đề để đƣa
cơ giới hoá vào sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả lao động, giảm giá
thành sản xuất, tăng thu nhập cho ngƣời dân.
Để phục vụ sản xuất nông nghiệp theo mục tiêu, nhiệm vụ của chƣơng
trình xây dựng NTM, đồng thời đáp ứng cơ bản nhu cầu của ngƣời dân thì cần
xây dựng hệ thống giao nội đồng đảm bảo ít nhất 50% đƣợc cứng hoá, xe cơ

chuyên canh, sản xuất những sản phẩm phù hợp với ƣu thế của địa phƣơng,
tạo điều kiện gắn sản xuất với công nghiệp chế biến và thị trƣờng tiêu thụ;
chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh để
bảo đảm sản xuất và phát triển nông nghiệp bền vững.
1.1.3.5. Đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp
Cùng với các giải pháp khác thì việc đƣa tiến bộ khoa học kỹ thuật mới
vào sản xuất sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất tốt hơn, hiệu quả trên đơn vị canh
tác đƣợc nâng lên, giảm giá thành và nâng cao năng suất lao động.


13
Các tiến bộ kỹ thuật đƣợc áp dựng từ khâu giống đến chăm sóc và chế
biến, bảo quản sản phẩm; hàm lƣợng tiến bộ khoa học đƣợc áp dụng nhiều thì
năng suất lao động, hiệu quả kinh tế sẽ đƣợc tăng lên và ngƣợc lại.
Việc đƣa các tiến bộ khoa học thông qua các dự án sản xuất, mô hình
khuyến nông, các dự án chuyển giao tiến bộ kỹ thuật…
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc thực hiện các giải pháp phát triển
sản xuất nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới
1.1.4.1. Các nhân tố chủ quan
- Chính sách của Đảng và nhà nƣớc
Chính sách là một trong những công cụ điều hành quản lý đối với nền kinh
tế, nó là nhân tố để triển khai thực hiện các mục tiêu cũng nhƣ các giải pháp của
chủ thể quản lý; do đó, trong việc thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất thì
chính sách của Đảng và nhà nƣớc là một trong những yếu tố có ảnh hƣớng rất lớn
đến kết quả, chính sách tốt sẽ giúp giải pháp trở lên hữu hiệu và ngƣợc lại chính
sách không hợp lý sẽ làm tính khả thi của giải pháp thấp hơn.
- Vốn
Vốn là nguồn lực cơ bản thúc đẩy sự phát triển kinh tế quốc gia; là
yếu tố đặc biệt góp phần quyết định đến tính khả thi của việc tổ chức triển khai
các nhiệm vụ, giải pháp và chính sách; nguồn vốn nhiều hay ít, sử dụng có hiệu

thuận lợi cho việc phát triển sản xuất và ngƣợc lại.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển sản xuất trong chương trình xây dựng nông
thôn mới tại các xã Trung ương chỉ đạo điểm
Thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ƣơng
Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; ngày 30/12/2008, Ban Bí
thƣ Trung ƣơng Đảng đã có Quyết định số 205-QĐ/TW thành lập Ban Chỉ
đạo thí điểm Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới do đồng chí Trƣơng Tấn
Sang làm Trƣởng ban. BCĐ đã xây dựng Đề án Chƣơng trình thí điểm mô
hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH; Đề án đã chọn 11 xã
để chỉ đạo điểm, đây là những xã trung bình khá trở lên, đại diện cho các
vùng kinh tế - văn hoá trong cả nƣớc.


15
Trong quá trình triển khai, BCĐ đã xác định quy hoạch là nội dung
phải đƣợc triển khai trƣớc một bƣớc để triển khai các nội dung khác của
chƣơng trình, quy hoạch nông thôn mới ở cấp xã gồm các nội dung là quy
hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết về dân cƣ, trung tâm xã, hạ tầng... tuy nhiên
trong quá trình hoàn thiện đồ án quy hoạch, đã phát sinh vấn đề do công tác
xây dựng quy hoạch ở các xã đều dựa vào lực lƣợng tƣ vấn của Bộ Xây dựng,
phƣơng pháp, quy trình và định mức... dựa trên các hƣớng dẫn của Bộ Xây
dựng hƣớng dẫn trƣớc đây nên nặng về quy hoạch xây dựng, quy hoạch các
điểm dân cƣ tập trung; chƣa chú trọng đến quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
sản xuất nông nghiệp và cơ sở hạ tầng thiết yếu, kinh phí cho công tác quy
hoạch cao do đó khó triển khai cho diện rộng, tính khả thi không cao; BCĐ đã
kịp thời điều chỉnh nội dung và cách làm nên đã rút ngắn thời gian và tiết
kiệm đƣợc nguồn kinh phí.
Phát triển sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập là một trong những nội
dung chủ yếu của đề án xây dựng nông thôn mới, tạo sự phát triển bền vững,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status