Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp hợp lý sử dụng đất lâm nghiệp tại huyện văn quan tỉnh lạng sơn - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------

VI VĂN ĐIỀN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
HỢP LÝ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP TẠI
HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------

VI VĂN ĐIỀN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
HỢP LÝ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP TẠI
HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ SỸ TRUNG

Thái Nguyên - 2016

Tác giả luận văn

Vi Văn Điền


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.1.1. Một số vấn đề lý luận về đánh giá hiệu quả sử dụng đất ........................ 4
1.1.2. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng đất ....................................... 6
1.1.3. Cơ sở pháp lý về sử dụng đất lâm nghiệp ............................................... 9
1.2. Tổng quan nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất ............................ 11
1.2.1. Tình nghiên cứu trên thế giới ................................................................ 11
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ........................................................ 17
1.2.3. Quan điểm sử dụng đất lâm nghiệp ...................................................... 21
1.3. Nhận xét chung ........................................................................................ 22
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 24

3.2.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất lâm nghiệp của huyện Văn Quan ..... 46
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp huyện Văn Quan .................. 55
3.3.1. Hiệu quả kinh tế .................................................................................... 55


v
3.3.2. Hiệu quả xã hội ..................................................................................... 61
3.3.3. Hiệu quả môi trường ............................................................................. 66
3.3.4. Đánh giá tổng hợp các kiểu sử dụng đất ............................................... 70
3.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp tại
huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn ...................................................................... 71
3.4.1. Quan điểm và định hướng chung .......................................................... 71
3.4.2. Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp . 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 78
1. Kết luận ....................................................................................................... 78
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 80
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 80
II. Tài liệu tiếng Anh ....................................................................................... 82
PHỤ LỤC


vi
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

FAO

: Tổ chức nông - lương Liên hợp Quốc

KSDĐ


RPH

: Rừng phòng hộ

RSX

: Rừng sản xuất

RTSX

: Rừng trồng sản xuất

SDĐ

: Sử dụng đất

TRSX

: Trồng rừng sản xuất

UBND

: Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn ............................................... 35



1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là địa bàn phân bố của con người, là
nơi phát triển xây dựng các cơ sở kinh tế - văn hoá - xã hội. Đặc biệt đất là tài
liệu không có gì thay thế được trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp. Hầu
hết các các địa phương ở nước ta đều xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở
phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm cơ sở
cho sự phát triển của các ngành khác.
Trong nông - lâm nghiệp đất có vị trí hết sức quan trọng, đất không chỉ
là chỗ đứng, chỗ dựa của lao động như các ngành khác mà còn cung cấp
nước, thức ăn cho cây trồng và thông qua sự phát triển của cây trồng tạo thức
ăn cho chăn nuôi phát triển. Với ý nghĩa đó trong nông - lâm nghiệp đất là tư
liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt, là cơ sở tự nhiên sinh ra mọi của cải vật chất
cho xã hội.
Việt Nam là một đất nước có địa hình tương đối đa dạng và phức tạp, 3/4
diện tích là đồi núi, dân số chủ yếu lao động bằng nghề nông nghiệp, trong đó
phần lớn diện tích được quy hoạch là đất lâm nghiệp bao gồm đất có rừng và
đất trống đồi núi trọc. Tài nguyên rừng ở Việt Nam bị suy thoái nghiêm trọng
từ năm 1943 đến năm 1995 do các nguyên nhân như: chiến tranh, nhu cầu lâm
sản ngày càng tăng, việc chuyển đổi sang đất nông nghiệp như là kết quả tất
yếu của sự gia tăng dân số và đặc biệt là việc khai thác lạm dụng vốn rừng. Từ
14,3 triệu ha rừng tự nhiên (độ che phủ 43%) năm 1943 giảm xuống đến mức
thấp nhất là 9,2 triệu ha (độ che phủ 27,8%) năm 1990 và tăng lên 12,3 triệu ha
(độ che phủ 36,7%) năm 2004 (Trần Văn Con, 2006), [4]. Ngày 28/7/2014 theo
Quyết định số 3322/BNNPTNT- TCLN [21] công bố hiện trạng tài nguyên
rừng năm 2014 diện tích rừng toàn quốc là 13,5 triệu ha (độ che phủ 39,7% nếu
tính cả cây cao su và đặc sản độ che phủ là 40,08%). Mất rừng, độ che phủ

lâm nghiệp chính trên địa bàn huyện Văn Quan.
- Đề xuất các giải pháp hợp lý, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Lâm nghiệp.


3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin số liệu, tài liệu điều tra trung
thực, chính xác đảm bảo độ tin cậy, phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất
trên địa bàn nghiên cứu. Việc phân tích xử lý số liệu phải dựa trên cơ sở khoa
học, có tính định lượng bằng phương pháp nghiên cứu phù hợp.
- Đánh giá những lợi thế và hạn chế của điều kiện tự nhiên - kinh tế xã
hội tác động đến các hoạt động sản xuất lâm nghiệp.
- Xác định được hiệu quả các loại hình sử dụng đất lâm nghiệp trên địa
bàn nghiên cứu.
- Các giải pháp đề xuất phải phù hợp về mặt khoa học và phải có tính
thực thi xuất phát từ kết quả nghiên cứu.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá hiệu quả
kinh tế sử dụng đất Lâm nghiệp huyện Văn Quan.
- Cung cấp một cách nhìn tổng quát đến chi tiết của quá trình sử dụng đất
lâm nghiệp. Nhận biết được hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử
dụng đất lâm nghiệp. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả về
kinh tế, xã hội và môi trường trong sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện
Văn Quan.


4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu
quả về mặt hiện vật là khối lượng lâm sản khai thác được để ổn định kinh tế
xã hội của đất nước.
Như vậy, hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện
pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi
thế, khắc phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong
những hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất lâm nghiệp với các ngành khác
của nền kinh tế quốc dân, cũng như cần gắn sản xuất trong nước với thị
trường quốc tế....
Sử dụng đất lâm nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên
thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà
hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh mà còn là mong muốn của người
dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất.
1.1.1.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Hiện nay, các nhà khoa học cho rằng: vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng
đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó mà
phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội
và hiệu quả môi trường. (Nguyễn Chử Quân, 2010), [15].
1.1.1.5. Đánh giá đất đai
Đánh giá đất đai là quá trình xác định tiềm năng của đất cho một hay
nhiều mục đích sử dụng được lựa chọn. Phân loại đất (Land classification) đôi
khi được hiểu đồng nghĩa với đánh giá đất đai nhưng có tính chuyên sâu hơn,
chủ yếu là phân loại đất đai thành các nhóm. Cũng có thể hiểu đánh giá đất đai
là một bộ phận của phân loại đất đai trong đó cơ sở phân loại là xác định mức
độ thích hợp của việc sử dụng đất. (Đỗ Đình Sâm, và cộng sự, 2005), [22].


6
1.1.1.6. Kiểu sử dụng đất (KSDĐ)

7
Theo các nhà khoa học Đức (Stienier, Hanau, Rusteruyer, Simmerman)
„hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sách mức độ tiết kiệm chi phí trong 1 đơn vị
kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất
trong một thời kỳ góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội”.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hóa với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau,
Vì thế hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề: (Dẫn theo Lê Anh Thắng,
2011), [24].
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo
quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết
hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
các lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xem xét cả về
phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai đại lượng đó.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối
lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao
động thấp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội” (Lê
Anh Thắng, 2011), [24].
1.1.2.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã




9
động của hoạt động sản xuất, quản lý của con người thì hệ thống cây trồng sẽ
tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường. Hiệu quả môi trường
được phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm hiệu quả hóa học môi trường,
hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường.
Trong lâm nghiệp, có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nhưng chưa có tài liệu hay nghiên cứu nào đưa ra khung chuẩn các chỉ tiêu và
phương pháp đánh giá hiệu quả môi trường sử dụng đất lâm nghiệp nói chung
cũng như đất rừng trồng sản xuất nói riêng. Vì vậy, đề tài đã đưa ra một số chỉ
tiêu đánh giá có khả năng thực hiện được.
1.1.3. Cơ sở pháp lý về sử dụng đất lâm nghiệp
Có nhiều khái niệm về đất lâm nghiệp, theo luật đất đai hiện hành thì
Đất lâm nghiệp thuộc nhóm đất nông nghiệp, là đất có rừng hoặc không có
rừng được quy hoạch cho sản xuất lâm nghiệp.
Luật bảo vệ và phát triển rừng, công bố theo pháp lệnh số 58/L-CTHĐNN, ngày 19/8/1991 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước CHXHCN Việt
Nam. Hiện nay Quốc Hội đã thông qua Luật Bảo vệ và phát triển rừng sửa đổi
số 29/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004. Luật quy định về quản lý, bảo
vệ, phát triển, sử dụng rừng; quyền và nghĩa vụ của chủ rừng, Trong đó, có
quy định nguyên tắc phát triển, sử dụng rừng sản xuất…(Luật bảo vệ và phát
triển rừng, 1991,2004), [8].
Nghị định 01/1995/NĐ-CP, ngày 04/01/1995 của Thủ tướng Chính phủ
Quy định về giao khoán đất và sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm
nghiệp và thủy sản trong các doanh nghiệp Nhà nước. Nghị định có đưa ra các
loại đất được giao khoán trong đất lâm nghiệp có đất rừng trồng sản xuất
(Nghị định 01/1995/NĐ-CP, 1995), [11].
Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg, ngày 21/12/1998 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước các cấp về rừng



11
1.2. Tổng quan nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
1.2.1. Tình nghiên cứu trên thế giới
1.2.1.1. Nghiên cứu về đánh giá đất đai
* Đánh giá đất đai của FAO
Muốn sản xuất khối lượng lương thực lớn cho nhân loại, Liên Hợp Quốc
cần phải quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất một cách hợp lý nhất. Để
thực hiện được mục tiêu đó Liên Hợp Quốc đã nhận thức được tầm quan
trọng của công tác đánh giá đất đai. Ngay từ những năm 1970, các nhà khoa
học đất của nhiều nước trên thế giới đã tập trung nghiên cứu nhằm xây dựng
một phương pháp đánh giá đất đai có tính khoa học cao, đồng thời khắc phục
được tình trạng không thống nhất về phương pháp. Đến năm 1972, tổ chức
Nông nghiệp và Lương thực của Liên hợp quốc (FAO) đã phác thảo đề cương
đánh giá đất đai và công bố năm 1973. Hai năm sau tại hội nghị về đánh giá
đất đai ở Rome, dự thảo đó được các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực này
biên soạn, bổ sung và công bố tài liệu chính thức đầu tiên về phương pháp
đánh giá đất đai năm 1976. Tài liệu này được coi như cẩm nang cho nhiều
nước trên thế giới nghiên cứu vận dụng, thử nghiệm và được coi là phương
tiện tốt nhất để đánh giá đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
(FAO, 1985), [30].
Bên cạnh những tài liệu tổng quát của FAO (1990), [31] về đánh giá đất
đai, một số hướng dẫn cụ thể khác về đánh giá đất đai cho từng đối tượng
chuyên biệt cũng được FAO ấn hành như:
- Đánh giá đất cho nền nông nghiệp nhờ mưa.
- Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp có tưới (Land Evaluation for
Rainfed Agriculture, 1985).
- Đánh giá đất đai cho trồng trọt đồng cỏ quảng canh (Land Evaluation
for Extensive Grazing, 1989).



13
- Phương pháp 2 bước: gồm có đánh giá đất tự nhiên và phân tích kinh tế
- xã hội.
- Phương pháp song song: Các bước đánh giá đất tự nhiên cùng đồng
thời với phân tích kinh tế - xã hội. Phương pháp này thường được đề nghị để
đánh giá đất chi tiết và bán chi tiết.
Trên thực tế hai phương pháp này khác nhau không rõ ràng nên khi áp
dụng cần lựa chọn phương pháp thích hợp, tuỳ thuộc và điều kiện cụ thể.
- Phân hạng định tính: Kết quả được trình bày trong phạm vi tính chất
mà không có sự đánh giá riêng biệt ở đầu vào và đầu ra.
- Phân hạng định lượng: Kết quả được trình bày bằng số. Nếu kết quả
chỉ đề cập đến số lượng đầu tư chi phí ở đầu vào và khối lượng sản xuất ở đầu
ra thì đó là phân hạng định lượng thông thường, còn nếu kết quả đề cấp tới
chi phí, giá thành ở đầu vào và giá cả, lợi nhuận ở đầu ra thì đó là phân hạng
thích hợp kinh tế.
Trong đánh giá đất đai thì cần sử dụng cả hai phương pháp phân hạng
thích hợp trên.
Theo FAO, phân hạng thích hợp đất đai đựơc phân chia thành 4 cấp
(FAO, 1985), [30]:
Bậc (order) Lớp (class) Lớp phụ (subclass) Đơn vị đất (unit)
Trong bậc thích hợp chia làm 2 cấp: Bậc thích hợp (suitability order) và
bậc không thích hợp (not suitability order), Trong một số trường hợp có dùng
thêm pha thích hợp có điều kiện (conditionally suitable).
Trong bậc thích hợp thường chia làm 3 lớp:
+ Thích hợp cao (S1)
+ Thích hợp trung bình (S2)
+ Kém thích hợp (S3)
Trong bậc không thích hợp được chia làm 2 lớp:
+ Không thích hợp hiện tại (N1)

năng tự nhiên của đất hay không có khả năng dung hoà quy luật tối thiểu với


15
phương pháp tổng hợp các yếu tố riêng biệt… Mặt khác phương pháp đánh
giá đất đai cho điểm cụ thể chỉ đánh giá được đất đai hiện trạng mà không
đánh giá được đất đai trong tương lai, tính linh động kém vì các chỉ tiêu đánh
giá đất đai ở các vùng cây trồng khác nhau là khác nhau do đó không thể
chuyển đổi việc đánh giá đất đai giữa các vùng với nhau.
1.2.1.2. Nghiên cứu về sử dụng đất nông lâm nghiệp
Từ những thế kỷ trước, khoa học về đất đã được các nước phát triển bắt
đầu quan tâm nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu trên lĩnh vực này liên
tục phát triển cả về mặt số lượng và chất lượng. Những thành tựu về phân loại
đất và xây dựng bản đồ đất đã được sử dụng làm cơ sở quan trọng cho việc
tăng năng suất và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả. Mô hình sử dụng đất
đầu tiên là du canh, đất được phát quang để canh tác trong một thời gian ngắn
(Conklin H, C, 1957). Gần đây, du canh vẫn còn được vận dụng trên các rừng
Vân sam ở Bắc Âu (Cox K, và Atlinss, 1979; Ruddle K, và Manshard W,,
1981). Loại hình quảng canh và du canh trên toàn thế giới chiếm tới 45% diện
tích đất nông nghiệp (FAO, 1980…). Du canh còn đang được xem xét như
một góc nhìn để quản lý tài nguyên rừng, trong đó có đất đai được luân canh
nhằm khai thác năng lượng và vốn dinh dưỡng của hệ thực vật - đất của hiện
trường canh tác (Dẫn theo Nguyễn Văn Hùng, 2002), [5]. Tuy nhiên, du canh
không được nhiều Chính phủ và cơ quan quốc tế coi trọng bởi sự phí phạm về
sức người, tài nguyên đất đai, nguyên nhân chính gây nên xói mòn và thoái
hoá đất, dẫn đến tình trạng sa mạc hoá xảy ra nghiêm trọng.
Phương thức Taungya được ra đời sau phương thức du canh ở vùng
nhiệt đới (Blanford H.R, 1958). Đây là phương thức được Pankle U, đề xuất
năm 1806, theo đó đã trồng xen cây nông nghiệp ngắn ngày vào rừng Tếch
(Tectona grandis) chưa khép tán. Sau này, hệ thống Taungya cải tiến dần và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status