ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MỘT SỐ DÒNG,
GIỐNG MẬN TẠI HUYỆN BẮC HÀ, TỈNH LÀO CAI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN – NĂM 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MỘT SỐ DÒNG,
GIỐNG MẬN TẠI HUYỆN BẮC HÀ, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số:62.62.01.10.
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Ngô Xuân Bình
2. TS. Nguyễn Duy Lam
năm qua.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới GS.TS. Ngô Xuân Bình và TS.
Nguyễn Duy Lam - những Thầy giáo hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp
đỡ, truyền tải những kinh nghiệm trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn
thành bản luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè thân hữu trong và ngoài cơ quan,
người thân trong gia đình luôn hết lòng động viên, khích lệ và giúp đỡ vô tư,
nhiệt tình dành cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành
luận án này.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ...................................................................................x
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn.................................................................................... 3
4. Những đóng góp mới của luận án ............................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
2.3. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ............................... 46
2.3.1. Nội dung 1: nghiên cứu đặc điểm hình thái và một số đặc điểm nông
sinh học của một số dòng, giống mận tại Bắc Hà.............................................. 46
2.3.2. Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật với
dòng mận số 6 và số 8 ......................................................................................... 50
2.4. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................... 54
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................55
3.1. Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái và một số đặc điểm nông sinh
học của một số dòng, giống mận tại Bắc Hà, Lào Cai................................ 55
3.1.1. Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu về hình thái........................................... 55
3.1.2.Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của các dòng, giống
mận........................................................................................................................ 67
3.1.3. Một số nhận xét từ những kết quả nghiên cứu về đặc điểm nông sinh
học của các dòng giống mận trồng thử nghiệm ở huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai97
v
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật với dòng
mận số 6 và số 8 .......................................................................................... 98
3.2.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng phân bón lá đến đến tỷ lệ đậu quả, năng
suất và chất lượng của dòng mận số 6 và số 8................................................... 98
3.2.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp cắt tỉa cành đến tỷ lệ
đậu quả, năng suất và chất lượng dòng mận số 6 và số 8 ............................... 103
3.2.3. Kết quả nghiên cứu biện pháp kỹ thuật xử lý hạt mận phục vụ cho nhân
giống.................................................................................................................... 109
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................................122
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................125
:
Kali nguyên chất
LSD
:
Least Significant Difference (sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa)
Cs
:
Cộng sự
CT
:
Công thức
NXB
:
Nhà xuất bản
FDP
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất mận của huyện Bắc Hà qua các năm ................22
Bảng 1.5. Độ dốc đất trồng mận huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai ........................23
Bảng 1.6. Lượng phân bón ở mức thâm canh cao cho cây ăn quả hạt cứng
(mật độ trồng 400 cây/ha).................................................................37
Bảng 1.7. Lượng phân bón ở mức thâm canh trung bình cho cây ăn quả
hạt cứng (mật độ trồng 400 cây/ha)..................................................38
Bảng 1.8. Ảnh hưởng của chất kích thích đến sự ra hoa của giống mận
Simka và Blackember (Sapa, 2005) .................................................40
Bảng 3.1. Đặc điểm hình thái lá các dòng, giống mận thí nghiệm ..................56
Bảng 3.2. Đặc điểm thân, cành các dòng, giống mận thí nghiệm....................58
Bảng 3.3. Đặc điểm hình thái hoa các dòng, giống mận thí nghiệm ...............61
Bảng 3.4. Đặc điểm hình thái quả và năng suất các dòng, giống mận thí
nghiệm ..............................................................................................63
Bảng 3.5. Đặc điểm chất lượng quả các dòng, giống mận thí nghiệm ............65
Bảng 3.6. Động thái tăng trưởng chiều cao cây các dòng, giống mận thí
nghiệm ..............................................................................................68
Bảng 3.7. Động thái tăng trưởng đường kính gốc các dòng, giống mận thí
nghiệm ..............................................................................................69
Bảng 3.8. Động thái tăng trưởng đường kính tán các dòng, giống mận thí
nghiệm ..............................................................................................71
Bảng 3.9. Thời gian sinh trưởng các đợt lộc, ra hoa và mang quả ..................72
Bảng 3.10. Đặc điểm sinh trưởng lộc xuân của các dòng, giống mận.............74
Bảng 3.11. Động thái tăng trưởng chiều dài lộc Xuân của cácdòng, ..............75
Bảng 3.12. Đặc điểm sinh trưởng lộc Hè các dòng, giống mận thí nghiệm ....78
viii
Bảng 3.13. Động thái tăng trưởng chiều dài lộc Hè của các dòng, giống mận......79
Bảng 3.14. Đặc điểm sinh trưởng lộc Thu các dòng, giống mận thí
ix
Bảng 3.30. Ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý đến khả năng nảy mầm của hạt
mận Tam hoa ..................................................................................114
Bảng 3.31. Khả năng ra lá của dòng mận số 8...............................................115
Bảng 3.32. Khả năng ra lá của giống mận Tam hoa ......................................115
Bảng 3.33. Tăng trưởng chiều cao cây của dòng mận số 8 ...........................116
Bảng 3.34. Tăng trưởng chiều cao cây của giống mận Tam hoa...................117
Bảng 3.35. Tăng trưởng đường kính gốc của dòng mận số 8........................118
Bảng 3.36. Tăng trưởng đường kính gốc của mận Tam hoa .........................119
x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Động thái tăng trưởng chiều dài lộc xuân của các dòng, giống
mận thí nghiệm .................................................................................76
Hình 3.2. Nguồn gốc phát sinh cành vụ Xuân năm 2014 ................................76
Hình 3.3. Động thái tăng trưởng chiều dài lộc Hè của các dòng,....................80
Hình 3.4. Nguồn gốc phát sinh cành vụ Hè năm 2014 ....................................80
Hình 3.5. Động thái tăng trưởng chiều dài lộc thu của các dòng, ...................83
Hình 3.6 Nguồn gốc phát sinh cành vụ Thu năm 2014 ...................................83
Hình 3.7. Nguồn gốc cành mang hoa năm 2014..............................................84
Hình 3.8. Nguồn gốc mối liên hệ giữa các đợt lộc năm 2014 .........................85
Hình 3.9. Tương quan giữa đường kính cành với năng suất............................87
Hình 3.10. Tương quan giữa chiều dài cành với năng suất (cành < 1 năm tuổi) ...88
Hình 3.11. Tương quan giữa số lá/ cành với năng suất (cành < 1 năm
tuổi)...................................................................................................88
Hình 3.12. Tương quan giữa đường kính cành với năng suất (cành > 1
Theo số liệu thống kê giai đoạn 1980 – 2000, tỷ trọng thu nhập từ cây mận
Tam hoa chiếm 40 đến 75% tổng thu nhập của nhiều hộ nông dân; diện tích
trồng mận của Bắc Hà lớn nhất năm 1998 đạt 2.100 ha với sản lượng khoảng
1.300 - 1.500 tấn [18], [39]. Tuy nhiên, từ năm 2006 diện tích trồng mận bắt
đầu giảm mạnh do giá bán mận quả thấp, thêm vào đó việc phát triển trồng ồ
ạt mận Tam hoa không theo quy hoạch ở các địa phương vùng núi thấp thuộc
các tỉnh miền núi phía Bắc, dẫn đến tình trạng cung vượt quá cầu nên giá bán
mận quả lên tục giảm, người dân không đầu tư nhiều dẫn đến cây mận nhanh
già cỗi, năng suất, chất lượng quả suy giảm, cây mận bị chặt bỏ và thay thế
bằng cây trồng khác.
2
Hiện nay ước tính diện tích trồng mận của toàn huyện chỉ còn khoảng
hơn 500 ha, được trồng chủ yếu trên đất vuờn quanh nhà, đất ruộng có độ dốc
thấp [18]. Khó khăn của người dân Bắc Hà đang gặp phải trong sản xuất mận
là thời gian thu hoạch ngắn trong 1 tháng mà sản lượng mận hàng năm lại rất
lớn. Để duy trì và phát triển cây mận đặc sản của Bắc Hà, cần thiết có thêm
các giống mận sinh trưởng khỏe có mẫu mã quả đẹp, chất lượng tốt, có thời
gian chín sớm hơn và muộn hơn các giống bản địa để rải vụ thu hoạch, góp
phần đa dạng hoá sản phẩm mận quả đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất
và cũng chính là những nội dung của đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm nông
sinh học và biện pháp kỹ thuật đối với một số dòng, giống mận tại huyện
Bắc Hà, tỉnh Lào Cai”.
2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá một số đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật phù hợp
cho một số dòng, giống mận có triển vọng tại huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
trồng thử nghiệm và đã xác định được nguồn gốc các loại cành và mối tương
quan giữa tuổi cành, độ lớn cành và số lá trên cành với tỷ lệ đậu quả và năng
suất của 02 dòng mận có triển vọng. Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa khoa
học cho việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật cắt tỉa phù hợp, tạo điều kiện cho cây
ra hoa đậu quả đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao.
Xác định được một số biện pháp kỹ thuật như sử dụng phân bón lá Đầu
trâu 902, cắt tỉa 30% số cành trên cây thời kỳ rụng lá để tăng tỷ lệ đậu quả
cũng như năng suất và chất lượng quả
Xác định được biện pháp làm tăng khả năng nảy mầm của hạt mận bằng
xử lý lạnh ở nhiệt độ 5 0C trong 2 tháng, góp phần rút ngắn thời gian nhân
giống các dòng, giống mận phục vụ sản xuất.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Mận là loại cây ăn quả lâu năm chịu ảnh hưởng rất rõ các điều kiện
ngoại cảnh, biểu hiện qua sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng quả.
Những đặc trưng, đặc tính của cây mận biểu hiện ra trong một đời hay một
năm đều là kết quả phản ánh tổng hợp giữa đặc điểm của giống với điều kiện
ngoại cảnh. Việc điều tra, phân tích đặc điểm thực vật học, sinh vật học của
giống mận ở các điều kiện ngoại cảnh khác nhau, sẽ phân biệt được giống và
xác định được khả năng thích ứng của giống cho từng vùng sinh thái, đồng
thời điều tra tình hình trồng trọt, sẽ là cơ sở đề ra được những biện pháp kỹ
thuật nông nghiệp có hiệu quả. Do đó điều tra sinh vật học cây ăn quả là một
trong những biện pháp cơ bản để nghiên cứu quy luật sinh trưởng phát triển
của cây và làm nền tảng cho những thí nghiệm khoa học về cây ăn quả nói
chung và cây mận nói riêng.
hại… Kết quả là vườn cây nhanh già cỗi, năng suất và chất lượng quả giảm
mạnh, sản phẩm khó tiêu thụ, mất dần chỗ đứng trên thị trường.
Chính vì vậy để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của
cây mận, việc nghiên cứu chọn tạo và thử nghiệm các giống mận mới thích
nghi với vùng sinh thái cụ thể và các biện pháp kỹ thuật đi kèm là rất cần thiết.
1.2. Nguồn gốc, phân loại
1.2.1. Nguồn gốc
Trước đây nhiều giả thiết cho rằng cây mận trên thế giới có nguồn gốc từ 3
trung tâm khởi nguyên cây trồng khác nhau là châu Âu, hình thành nhóm mận
châu Âu, châu Á (Trung Quốc) hình thành nên nhóm mận châu Á và châu Mỹ
hình thành nên nhóm mận châu Mỹ. Thực tế cũng cho thấy hiện nay ba vùng trên
là những vùng sản xuất mận chủ yếu trên thế giới. Theo các tác giả Salunkhe,
6
Kadam (1995) [85], Weinberger (1975) [101], thì cây mận có nguồn gốc từ
Trung Quốc và một phần ở châu Mỹ.
Cây mận có lịch sử trồng thuần hoá lâu đời, Trung Quốc có lịch sử trồng
mận lâu đời nhất trên 3000 năm, sau đó mận được di thực sang Nhật Bản (hơn
2000 năm). Châu Âu gồm các nước Pháp, Đức, Rumani, Nga,... Châu Mỹ gồm
các nước Mỹ, Chile, Brazil cũng có lịch sử trồng mận hàng trăm năm. Do có lịch
sử trồng mận khá lâu đời và sự khác biệt tương đối rõ rệt về hình thái, chất lượng
quả nên nhiều nhà khoa học đã cho rằng nguồn gốc mận xuất phát từ 3 trung tâm
khởi nguyên thuộc ba châu lục vừa nêu trên. Ngày nay các kết quả phân tích di
truyền ở mức độ phân tử đã chứng minh mận được trồng trên thế giới hiện nay có
nguồn gốc họ hàng với mận châu Á (Trung Quốc) và châu Mỹ hoặc là con lai
giữa các giống mận hay con lai giữa mận và các loài kế cận với mận như mơ.
1.2.2. Phân loại
Cây mận có tên khoa học là Prunus salicina, thuộc họ hoa hồng
các nhà khoa học đưa ra giả thiết mận châu Âu là con lai tự nhiên giữa hai
loài mận Prunus cerasifera (2n = 16; x = 8) và prunus spinosa (2n = 32), rồi
sau đó cũng bằng các tác nhân tự nhiên, các con lai bị nhân đôi số lượng
nhiễm sắc thể để trở thành loài mới P. domestica (Cambrink, 1993; Crane,
1952) [56] [61].
Châu Âu hiện có bộ giống mận khá phong phú, cây sinh trưởng khoẻ, lá
to, dài, quả chín tuỳ theo giống từ tháng 7 đến tháng 10. quả to, ngọt kèm theo
vị chua nhẹ, phần lớn khi chín vỏ quả vẫn giữ được màu xanh, có một số ít có
màu đỏ, vàng hoặc phớt hồng. Mận châu Âu có khả năng chịu rét tốt và hầu
như không ra quả trong điều kiện nóng ẩm (Endlich and Murawaki, 1962;
Salesses, 1977 ; Watkins, 1976) [65], [84], [97].
- Mận châu Mỹ (Prunus Americana Marsh) gồm các loài có nguồn gốc
bản địa và một phần có nguồn gốc từ châu Á. Các giống mận du nhập vào Mỹ
đầu thế kỷ 19 từ châu Á phần lớn là giống mận Nhật Bản Japanese plum. Bộ
giống mận châu Mỹ khá phong phú gồm khoảng 19 loài khác nhau chủ yếu để
8
thu quả. Một số rất ít được trồng để sử dụng làm cây cảnh hoặc gốc ghép.
Mận châu Mỹ có bộ nhiểm sắc thể (2n = 16), thân cao, cành có nhiều gai,
cành non có cạnh. Phiến lá hình chuỳ, có mầu hồng hay mầu nâu vàng điển
hình. Quả to hơn mận châu Á, vị chua nhẹ rất hợp khẩu vị với người châu
Mỹ. Cây có khả năng chịu rét rất tốt (Vũ Công Hậu, 2000; Salunkhe, Kadam,
1995) [14], [85].
- Mận châu Á (Prunus salicina L.) Đây là giống mận đòi hỏi ít lạnh hơn
mận châu Âu, có bộ nhiễm sắc thể (2n = 16). Đây là giống mận được trồng
phổ biến tại Trung Quốc, Nhật Bản, miền Bắc Việt Nam, vùng Địa Trung Hải
và Califoocnia,... Loại mận này thường có tán hình mâm xôi hay hình tháp,
thân gỗ nhỏ, vỏ cây mầu nâu xám, cành nhẵn không có lông. Lá xanh có hình
chiều ngang, các mầm ngủ của rễ phần sát mặt đất khi tiếp xúc với ánh sáng, gặp
điều kiện thuận lợi về ẩm độ thường mọc thành cây con. Quan sát khoảng không
gian mọc của cây con cho thấy: rễ mận thường phát triển rộng hơn tán cây khá
nhiều (tuy nhiên sự phát triển của bộ rễ còn phụ thuộc vào hình thức nhân giống)
(Nguyễn Hoàng Anh, 2008; Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, 2002;
Viện bảo vệ thực vật, 2006; Marini L.P et al., 2008;Vũ Công Hậu, 2000;
Salunkhe D.K., Kadam, 1995) [1], [4], [14] , [51], [73], [85].
1.3.1.2. Thân, cành
Mận thuộc loại thân gỗ nhỡ (một số giống có 1 thân chính và 2 - 3 thân
phụ), cây cao trung bình, cành mảnh dẻ, tán xoè rộng, sức nảy chồi mạnh.
Hình dáng của cây phụ thuộc vào giống, các giống mận đắng, mận chua,
mận thép có tán hình trứng ngược, mận Tam hoa có hình mâm xôi dẹt.
Chiều cao, đường kính tán của một số giống mận ở tuổi 8 là: mận Tam hoa
cao 2,85m, đường kính tán 5,44m; mận chua cao 3,2m, đường kính tán
3,4m; Mận thép cao trung bình 4,25m, đường kính tán 3,85m (Nguyễn Hoàng
Anh, 2008: Tôn Thất Trình, 2004; Trung tâm Unesco, 2007; Viện Bảo vệ thực vật,
2005) [1], [43], [48], [50].
Đối với cây mận, cành quả hoặc sẽ thành cành quả hoặc không phụ
thuộc vào sức sinh trưởng của cành (đường kính, số lá, chiều dài), mà còn phụ
10
thuộc nhiều vào tuổi cành. Những cành ra vào cuối thu năm trước có thể ra rất
nhiều hoa nhưng tỷ lệ đậu quả rất thấp. Cành quả hoặc cành mẹ có thể có
đường kính rất nhỏ và có độ tuổi từ 7 tháng tuổi đến nhiều năm tuổi. Cành cấp
I và cấp II ở cây mận cao tuổi đôi khi cũng ra hoa và đậu quả rất tốt. Điều này
cũng cho thấy để trở thành cành mẹ hoặc cành quả ở mận phụ thuộc vào độ
chín sinh lý, thời gian ngủ nghỉ qua đông để đảm bảo độ chín sinh lý cần thiết.
Ở những nước có khả năng thâm canh cao, hình dáng bộ tán mận không trở
bao phấn. Hoa mận nở vào khoảng từ tháng 12 đến tháng 2 hàng năm, những
giống mận có vị chua hoa thường nở sớm hơn và quả chín sớm hơn. Các nước
châu Á nhất là Trung Quốc và Việt Nam, giống mận chín sớm rất có ý nghĩa
về kinh tế do bán được giá cao hơn. Phần lớn các giống mận không có khả
năng tự thụ nghĩa là: khi tự thụ quá trình thụ tinh không xảy ra làm tỷ lệ đậu
quả rất thấp, thậm chí hoa rụng 100%. Do đó muốn thu được năng suất cao,
cần thiết phải trồng xen vườn mận với các giống mận khác làm cây cho nguồn
hạt phấn.
1.3.1.5. Quả
Mận thuộc loại quả hạch, vỏ quả nhẵn và mỏng, quả to hay nhỏ, hạt dóc
hay không là tuỳ theo giống. Các giống mận châu Á quả nhỏ hơn mận châu
Âu và châu Mỹ. Quả mận được chia làm 3 loại: nhỏ, trung bình và to. Loại
quả nhỏ khoảng 80 – 100 quả /kg, loại quả trung bình từ 20 – 30 quả/kg, loại
quả to khoảng 8 – 10 quả/kg. Màu sắc quả thay đổi rất nhiều theo giống và
điều kiện sinh thái, màu sắc từ đỏ tươi, tím, vàng. Một số giống khi chín màu
sắc không thay đổi, vẫn giữ nguyên màu xanh. Các giống mận châu Mỹ và
châu Âu khi quả chín còn phủ thêm một lớp phấn trắng bên ngoài, lớp phấn
có tác dụng bảo vệ quả chống sự xâm nhiễm của vi khuẩn, nấm, tránh cho quả
hấp thu nhiệt vào thời điểm trời quá nóng. Các giống mận chín sớm khoảng từ
giữa tháng 3 đến đầu tháng 4, các giống chín trung bình vào tháng 5, 6 và kéo
dài sang tháng 7, các giống mận chua chín sớm hơn giống mận ngọt. Nhìn
12
chung thời gian chín của mận thay đổi theo từng vùng sinh thái và đặc điểm
giống (Okie et al.,1998) [78].
1.3.2. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây mận
1.3.2.1. Giai đoạn sinh trưởng
Mận là cây ăn quả thân gỗ nhỏ, lá rụng vào mùa Đông. Thời kỳ cây còn
- Chồi Xuân bắt đầu từ khi ra chồi vào tháng 12, tháng 1 cho đến cuối
tháng 4. Dinh dưỡng dành cho chồi Xuân chủ yếu lấy trong nguồn dự trữ từ
mùa Thu năm trước. Một số dinh dưỡng cũng được lấy từ hoạt động của bộ rễ
vào đầu mùa Xuân. Vào cuối tháng 5 đầu tháng 6 chồi Xuân đã thành thục và
dinh dưỡng bắt đầu được dự trữ vào trong cây.
- Chồi Hè ra trong khoảng tháng 7, 8 cho đến cuối tháng 11 đầu tháng 12
thì rụng. Dinh dưỡng cung cấp cho đợt lộc này lấy từ hoạt động của bộ rễ và
dinh dưỡng dự trữ từ đợt ra chồi mùa Xuân. Ở những cây khoẻ các lá này tồn
tại trên cây cho đến cuối tháng 11 hoặc đầu tháng 12. Khi lá chuẩn bị rụng,
dinh dưỡng dự trữ sẽ được chuyển vào trong thân cây và rễ trong giai đoạn
cây qua đông. Việc dự trữ này thường kèm theo hiện tượng sần sùi của thân
và bề mặt bị rạn nứt (Nissen R.J., 1998) [77].
1.3.2.2. Giai đoạn phát triển
Cây mận thường ra hoa ở các cành bên một năm tuổi. Hàng năm mận,
đào bắt đầu phân hoá mầm hoa, chồi lá vào các tháng 7, 8, 9. Sau thời gian
ngủ nghỉ, cây mận sẽ nảy nụ, đâm chồi vào tháng 12, tháng 1. Chồi thường
hình thành ở nách lá (mắt lá). Khi cây đã tích luỹ đủ độ lạnh và nhiệt độ môi
trường thích hợp chồi hoa được kích hoạt và sưng lên, sau đó chồi được tách
ra, cánh hoa xuất hiện, hoa nở và được thụ phấn. Sau khi thụ phấn cánh hoa
rụng và tiếp theo sẽ là các bộ phận khác (Nissen et al., 2004) [25].
Sự sinh trưởng phát dục của quả có thể chia làm 3 thời kỳ (Campbell
J. et al., 1998) [55]: