ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN TRỌNG TUÂN
QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TIÊN THANH,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN TRỌNG TUÂN
QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TIÊN THANH,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Cấn Thị Thanh Hƣơng
CB
Cán bộ
CBQL
Cán bộ quản lý
CBQLGD
Cán bộ quản lý giáo dục
CT
Công tác
CN
Chủ nhiệm
CNL
Chủ nhiệm lớp
CTCNL
Công tác chủ nhiệm lớp
CMHS
HĐGDNGLL
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐTNST
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
KH
Kế hoạch
KN
Kỹ năng
KNS
Kỹ năng sống
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
QLCTCNL
1.3.4. Các hoạt động trong công tác chủ nhiệm lớp ..................................................20
1.4. Lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở ..............23
1.4.1. Bối cảnh đổi mới giáo dục ..............................................................................23
1.4.2. Vai trò của Hiệu trưởng trường trung học cơ sở trong quản lý công tác chủ
nhiệm lớp ...................................................................................................................23
1.4.3. Nội dung quản lý công tác chủ nhiệm lớp trường trung học cơ sở .................26
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác chủ nhiệm và việc quản lý công tác chủ
nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở ..........................................................................30
1.5.1. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm .................................................30
1.5.2. Nhận thức của phụ huynh học sinh .................................................................31
1.5.3. Những yếu tố khác…………………………………………………………..31
iii
Tiểu kết chương 1......................................................................................................32
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TIÊN THANH, HUYỆN TIÊN LÃNG,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG .................................................................................. 33
2.1. Đặc điểm giáo dục cấp trung học cơ sở huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
...................................................................................................................................33
2.2. Sơ lược về trường trung học cơ sở Tiên Thanh .................................................34
2.3. Giới thiệu về khảo sát thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác
chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở Tiên Thanh ..............................................37
2.3.1. Mục đích khảo sát ...........................................................................................37
2.3.2. Đối tượng khảo sát ..........................................................................................37
2.3.3. Cách thu thập thông tin và xử lý số liệu .........................................................37
2.4. Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở Tiên Thanh .......37
2.5. Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS Tiên Thanh .........45
2.5.1. Thực trạng lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp ...........................................45
2.5.2. Thực trạng tổ chức triển khai kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp ....................46
3.2.3. Đổi mới xây dựng kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp......................................79
3.2.4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá công tác chủ nhiệm lớp .......................................82
3.2.5. Xây dựng quy chế quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp gắn với công tác
thi đua ........................................................................................................................84
3.2.6. Đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ hoạt động dạy học, giáo dục;
xây dựng cơ chế hỗ trợ chế độ chính sách đối với giáo viên chủ nhiệm lớp ............86
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................................88
3.4. Kết quả khảo cứu về tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp ..........................89
Tiểu kết chương 3......................................................................................................93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 94
1. Kết luận .................................................................................................................94
2. Khuyến nghị ..........................................................................................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 97
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 101
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô GD cấp THCS huyện Tiên Lãng, Hải Phòng năm học 2015-201633
Bảng 2.2. Kết quả xếp loại hạnh kiểm của HS khối THCS ...................................... 34
Bảng 2.3. Kết quả xếp loại học lực của HS cấp THCS ............................................. 34
Bảng 2.4. Quy mô trường lớp năm học 2015- 2016 ................................................. 35
Bảng 2.5. Kết quả xếp loại hạnh kiểm cả năm (năm học 2015 - 2016) .................... 35
Bảng 2.6. Kết quả xếp loại học lực cả năm (năm học 2015 - 2016) ......................... 35
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát GV và CBQL về năng lực của GVCNL ....................... 37
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát HS về thái độ HS tham gia các HĐGD tập thể ............. 40
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát GV, CBQL về sự phối hợp với các lực lượng GD của
GVCNL ..................................................................................................................... 41
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát học sinh về các hình thức liên lạc giữa GVCNL với gia
Biểu đồ 2.1. Khảo sát GV và CBQL về năng lực của GVCNL ................................ 38
Biểu đồ 2.2. Khảo sát HS về thái độ HS tham gia các HĐGD tập thể ..................... 40
Biểu đồ 2.3. Khảo sát HS về đánh giá HS của GVCNL ........................................... 44
Biểu đồ 2.4. Đánh giá của GV, CBQL về tổ chức xây dựng KH CTCNL ............... 45
Biểu đồ 2.5. Khảo sát GV, CBQL về mức độ thực hiện các biện pháp tổ chức
CTCNL ...................................................................................................................... 48
Biểu đồ 2.6. Đánh giá của GV, CBQL về chỉ đạo CTCNL của CBQL .................... 51
Biểu đồ 2.7. Kết quả khảo sát GV, CBQL về hiệu quả CT thi đua đối với CTCNL 54
Biểu đồ 2.8. Khảo sát GV, CBQL về chế độ chính sách của nhà nước đối với
GVCNL ..................................................................................................................... 57
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp ........................................................................................................................... 92
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tất cả các quốc gia đều nhận thức rõ vai trò to lớn của GD đối với sự phát
triển của nền kinh tế - xã hội của quốc gia, dân tộc mình. Trong xu thế phát triển của
thế giới ngày nay, tất cả các nước đều hướng tới sự chăm lo, phát triển con người:
năng động, toàn diện, hướng tới việc GD ĐT thế hệ trẻ thành lớp người đáp ứng một
cách nhanh nhạy đối với sự đổi thay, phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệ
và thời đại.
Trong bối cảnh đó, nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung
ương tại hội nghị Trung ương 8 khóa XI, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn
bản, toàn diện GD và ĐT (nghị quyết 29) đã khẳng định: GD và ĐT là quốc sách
hàng đầu và Phát triển GD và ĐT là nâng cao dân trí, ĐT nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài. Chuyển mạnh quá trình GD từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển
toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Mục tiêu tổng quát, nghị quyết xác
dắt, định hướng giúp HS biết vươn lên, tự hoàn thiện và phát triển nhân cách. Sự
phát triển toàn diện của HS, sự đi lên của tập thể lớp đều có sự đóng góp quan trọng
của GVCNL. GVCNL có trách nhiệm QL, điều hành mọi HĐ của lớp CN và tác
động đến sự phát triển nhân cách của mỗi HS trong tập thể đó, chịu trách nhiệm
trước nhà trường về chất lượng GD của lớp mình.
So với chức năng của người giảng dạy bộ môn, vai trò xã hội của người
GVCNL trở nên lớn hơn nhiều. Người GVCNL là nhà GD, là người tổ chức các
HĐGD, quan tâm tới từng HS, chăm lo đến việc rèn luyện đạo đức, hành vi, khuyên
nhủ HS trước những biến động về tư tưởng, nhu cầu, nguyện vọng mỗi khi các em
gặp khó khăn. Người GVCNL là cầu nối giữa tập thể HS với các tổ chức xã hội
trong và ngoài nhà trường, là người tổ chức phối hợp các lực lượng GD trong việc
GD nhân cách, lối sống cho HS. Mặt khác, bằng chính nhân cách của mình, họ là
tấm gương tác động tích cực đến việc hình thành các phẩm chất nhân cách của HS.
Sự trưởng thành của từng tập thể lớp học sẽ tạo sự phát triển chung của nhà
trường. Do đó, phần lớn chất lượng GD toàn diện của nhà trường phụ thuộc vào kết
quả CT GD của từng GVCNL đối với lớp mà họ phụ trách.
Trong những năm qua GD và ĐT cả nước nói chung, huyện Tiên Lãng, thành
phố Hải Phòng nói riêng đã đạt được những thành tích đáng phấn khởi, nhưng nhìn
chung chất lượng và hiệu quả còn hạn chế, phần nào chưa đáp ứng được yêu cầu
của giai đoạn cách mạng mới. Vì vậy hơn lúc nào hết, những người làm CT QLGD
trong giai đoạn hiện nay cần thường xuyên nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi nâng cao
trình độ và nghiệp vụ QL, cải tiến các biện pháp QL, vận dụng một cách linh hoạt,
sáng tạo vào điều kiện cụ thể trong đơn vị QL của mình.
2
Trong CT QL của nhà trường thì QLCTCNL là nhiệm vụ vô cùng quan trọng
của Hiệu trưởng vì nó tác động trực tiếp đến đội ngũ GV, yếu tố quyết định chất
lượng GD của mỗi nhà trường. Vì thế, Hiệu trưởng phải là hạt nhân chủ yếu trong
việc ứng dụng khoa học QL, vận dụng linh hoạt sáng tạo các biện pháp QL, để thực
3.3. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng, nguyên nhân, xác định
một số biện pháp QL khả thi nhằm nâng cao hiệu quả CTCNL ở trường THCS Tiên
Thanh, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD trong
giai đoạn hiện nay.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
CTCNL ở trường THCS.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
QLCTCNL ở trường THCS Tiên Thanh, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải
Phòng.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở điều tra, khảo sát, đánh giá thực
trạng CTCNL và QLCTCNL trường THCS Tiên Thanh, huyện Tiên Lãng, thành
phố Hải Phòng từ năm học 2014 - 2015 và 2015-2016.
6. Câu hỏi nghiên cứu
CTCNL trong thời kì đổi mới GD có những yêu cầu gì?. Thực tế QLCTCNL
ở trường THCS Tiên Thanh như thế nào? Làm thế nào để chỉ đạo, QLCTCNL của
trường THCS Tiên Thanh, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng đáp ứng được
những yêu cầu đổi mới GD trong giai đoạn hiện nay?
7. Giả thuyết khoa học
QLCTCNL ở trường THCS Tiên Thanh, Tiên Lãng, Hải Phòng đã được lãnh
đạo nhà trường quan tâm và đạt được những hiệu quả nhất định trong những năm
qua. Tuy nhiên, trong thời kỳ đổi mới GD CTCNL có những yêu cầu mới. Do đó
nếu phân tích, đánh giá đúng thực trạng CTCNL và QLCTCNL thì sẽ xác lập được
một hệ thống các biện pháp chỉ đạo, QL khoa học, phù hợp với yêu cầu của ngành
và thực tiễn nhà trường; từ đó sẽ nâng cao hiệu quả CTCNL ở trường THCS Tiên
Thanh, Tiên Lãng, Hải Phòng, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD trong giai đoạn hiện
nay.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.2.4. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Tổng kết kinh nghiệm CNL từ những GVCNL và kinh nghiệm QLCTCNL từ
những người đã kinh qua CT QLGD và đặc biệt là những người đương chức.
9.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý và phân tích số liệu từ các
phiếu hỏi thu thập được.
5
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung chính của luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về QLCTCNL ở trường THCS
Chƣơng 2: Thực trạng QLCTCNL ở trường THCS Tiên Thanh, Tiên Lãng,
Hải Phòng
Chƣơng 3: Một số biện pháp QLCTCNL ở trường THCS Tiên Thanh, Tiên
Lãng, Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới GD
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
QLCTCNL trong trường phổ thông đã có nhiều công trình, nhiều đề tài
nghiên cứu, phân tích. Các đề tài nghiên cứu QLCTCNL ở nhiều khía cạnh khác
nhau và phân bố ở tất cả các bậc học.
ĐT năm 2010, Nhà xuất bản GD; cuốn Những vấn đề chung về đổi mới GD THCS HĐGDNGLL của Bộ GD và ĐT năm 2007 của Nhà xuất bản GD; Trần Đức với
cuốn Giáo dục kỹ năng sống, Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin năm 2013.
- Nghiên cứu về biện pháp QLCTCNL có Một số biện pháp tăng cường QL
của Hiệu trưởng đối với CTCNL trong các trường trung học phổ thông tỉnh Bắc
Ninh, luận văn thạc sĩ của Nguyễn Khắc Hiền (2005); Biện pháp QL công tác
GVCNL của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông ở tỉnh Yên Bái trong giai
đoạn hiện nay, luận văn thạc sĩ của Nguyễn Xuân Tuyên (2007); Biện pháp quản lý
công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS Ngô Quyền thành phố Hải Phòng, luận văn
thạc sĩ của Vũ Thị Hải (2011)....
Qua nghiên cứu các công trình trên chúng tôi nhận thấy, các đề tài tuy xuất
phát ở nhiều góc độ khác nhau nhưng đã khẳng định được vị trí, vai trò của CTCNL
và QLCTCNL trong nhà trường phổ thông, đề xuất được một số biện pháp QL
mang lại hiệu quả cho tổ chức hoặc đơn vị mình. Các đề tài đã nghiên cứu ở nhiều
cấp học khác nhau. Tuy nhiên, những biện pháp mà các tác giả đưa ra khó có thể
phù hợp và giúp giải quyết được triệt để những bất cập trong CT QL của các nhà
trường ở những địa phương khác. Hiện nay chưa có công trình nào đề cập đến vấn
đề QLCTCNL ở trường THCS Tiên Thanh, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
Vì vậy, nghiên cứu đề tài “Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở
Tiên Thanh, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” là thực sự cần
thiết, vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Có nhiều khái niệm về QL. Dưới đây là một số khái niệm được đề cập trong
hầu hết các tài liệu về Khoa học Quản lý:
- Theo những định nghĩa kinh điển nhất, “HĐ QL là các tác động có định
hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL)8
trong một tổ chức – nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ
chức” [19, tr.9].
9
- Chức năng KH hóa: Trong chức năng KH hóa, nhà QL cần triển khai thực
hiện các công việc, gồm xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của
tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức và dự kiến nguồn lực để đạt được
mục tiêu, mục đích đó.
- Chức năng tổ chức: Khi người QL đã lập xong KH, họ cần phải chuyển hóa
những ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực. Một tổ chức lành mạnh sẽ có ý
nghĩa quyết định đối với sự chuyển hóa như thế. Xét về mặt chức năng QL, tổ chức
là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ
phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các KH và đạt được
mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người QL có thể phối
hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực. Thành tựu của một tổ chức
phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người QL sử dụng các nguồn lực này sao cho
có hiệu quả và có kết quả. Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng
các bộ phận, các phòng ban cùng các công việc của chúng.
- Chức năng chỉ đạo: Sau khi KH đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành,
nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức.
Một số học giả gọi đó là quá trình chỉ đạo hay tác động.
Dù tên gọi khác nhau nhưng quá trình lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ
với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được
mục tiêu của tổ chức. Hiển nhiên, việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập
KH và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai
chức năng kia.
- Chức năng kiểm tra: kiểm tra là một chức năng QL, thông qua đó một cá
nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả HĐ và tiến hành
những HĐ sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. Một kết quả HĐ phải phù hợp với
những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hành động điều
chỉnh, uốn nắn.
quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài
người, nhờ có GD mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc,
nhân loại được kế thừa, bổ sung, hoàn thiện và trên cơ sở đó không ngừng phát
triển [36].
Các tác giả Nguyễn Sinh Huy, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Văn Lê đưa ra khái
niệm về GD theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp:
- Theo nghĩa rộng: “GD là sự hình thành có mục đích và tổ chức những sức
mạnh thể chất và tinh thần của con người, hình thành thế giới quan, bộ mặt đạo đức
và thị hiếu thẩm mỹ cho con người, với nghĩa rộng nhất khái niệm này bao hàm cả
giáo dưỡng, dạy học và tất cả những yếu tố tạo nên những nét tính cách và phẩm
hạnh của con người đáp ứng các yêu cầu kinh tế- xã hội”[34, tr.23].
11
- Theo nghĩa hẹp: “GD bao gồm quá trình HĐ nhằm tạo ra cơ sở khoa học
của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối với hiện thực của con
người kể cả việc phát triển nâng cao thể lực. Quá trình này xem như một bộ phận
của GD tổng thể”[34, tr.24].
Như vậy, có thể coi GD là quá trình xã hội “ tái tạo” con người một cách có ý
thức, nhằm chuẩn bị con người tham gia đời sống xã hội, bằng các tổ chức việc
truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người.
Chính nhờ có GD, mà các thế hệ loài người nối tiếp nhau phát triển liên tục.
Mỗi thế hệ, mỗi thời đại lại bổ sung, phát triển, mở rộng hệ thống giá trị tinh hoa
văn hóa dân tộc và nhân loại, và trên cơ sở đó mà xã hội loài người không ngừng
phát triển theo chiều hướng đi lên, ngày càng phát triển hoàn thiện hơn.
Các thiết chế GD là một tổ chức, và vì vậy cũng phải được QL. Trong Việt
ngữ, QLGD được hiểu như việc thực hiện đầy đủ các chức năng KH hóa, tổ chức,
lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các HĐ GD và tất nhiên cả những cấu phần tài chính
và vật chất của các HĐ đó nữa. Do đó QLGD là quá trình thực hiện có định hướng
và hợp quy luật các chức năng KH hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới
trường, PCP, London, 1995): "QLGD, một cách khái quát, là sự tác động có tổ chức
và hướng đích của chủ thể QLGD tới đối tượng QLGD theo cách sử dụng các nguồn
lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề ra" [36, tr 17].
Như vậy, quan niệm về QLGD có thể có những cách diễn đạt khác nhau,
song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: chủ thể QLGD,
khách thể QLGD, mục tiêu QLGD, ngoài ra còn phải kể tới cách thức (phương pháp
QLGD) và công cụ (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) QLGD[36, tr 16,17].
Các HĐ QLGD cũng được phân chia thành những HĐ có tính chuyên biệt
hóa với các chức năng QL: KH, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. QLGD hay bất kỳ QL
vấn đề gì, người QL cũng cần phải làm tốt bốn chức năng của QL nói chung, trong
đó cần quan tâm đến môi trường, bối cảnh.
1.2.3. Nhà trường và quản lý trường học
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến
tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó.
Trường học được tổ chức sao cho việc kiến tạo kinh nghiệm xã hội nói trên đạt được
các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo
này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội.
Trường học là cơ sở tổ chức GD mang tính Nhà nước - xã hội. Trường học là
một thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp QL từ địa phương đến trung ương,
lại vừa là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội, do đó QL nhà trường vừa có tính
13
chất nhà nước vừa có tính xã hội. QL nhà trường chính là QLGD nhưng trong một
phạm vi xác định của đơn vị GD mà nền tảng là nhà trường. Do đó QL trường học
phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh HĐ của nhà
trường theo mục tiêu ĐT.
Theo Phạm Viết Vượng: “QL trường học là HĐ của các cơ quan QL nhằm tập
hợp và tổ chức HĐ của GV, HS và các lực lượng GD khác, cũng như huy động tối đa
các nguồn lực GD để nâng cao chất lượng GD và ĐT trong nhà trường”[55, tr 199].
- Là người có tư cách đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống, lao động và
quan hệ với đồng nghiệp và HS. GVCNL phải là tấm gương sáng về mọi phương
diện cho HS lớp mình noi theo.
- Có khả năng về văn nghệ, thể dục thể thao và HĐ tích cực trong các phong
trào này để lôi cuốn HS của mình vào các cuộc rèn luyện thân thể và HĐ văn hóa
chung.
- Là người HĐ xã hội, biết động viên, lôi cuốn HS vào các phong trào HĐ của
lớp, của trường, biết dẫn dắt HS học tập tốt, rèn luyện, tu dưỡng tốt.
1.2.5. Công tác chủ nhiệm lớp
Nói đến người GVCNL là đề cập đến vị trí, vai trò, chức năng của người làm
CTCNL, còn nói CTCNL trong nhà trường nói chung và trường THCS nói riêng là
đề cập đến những nhiệm vụ, nội dung công việc mà người GVCNL phải làm, cần
làm và nên làm.
Có thể nói, CTCNL là những nhiệm vụ, nội dung công việc mà người GVCNL
phải làm, cần làm và nên làm để đạt được mục tiêu GD đối với lớp CN.
Theo Điều lệ trường phổ thông, Điều 31. Nhiệm vụ của GV trường trung học,
GVCNL có những nhiệm vụ sau:
Xây dựng KH các HĐGD thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp GD
bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm HS, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế
nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng HS;
Thực hiện các HĐGD theo KH đã xây dựng;
Phối hợp chặt chẽ với gia đình HS, với các GV bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có
liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của HS
lớp mình CN và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà
trường;
Nhận xét, đánh giá và xếp loại HS cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen
thưởng và kỷ luật HS; đề nghị danh sách HS được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại,