ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN MẠNH CHIẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN BÍNH,
HUYỆN VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN MẠNH CHIẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN BÍNH,
HUYỆN VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Xuân Thanh
i
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Kí hiệu viết tắt
Cụm từ
1
BGH
Ban Giám hiệu
2
BTTHPT
Bổ túc trung học phổ thông
3
CBQL
Cán bộ quản lý
4
GV
Giáo viên
10
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
11
GVBM
Giáo viên bộ môn
12
HĐDH
Hoạt động dạy học
13
HS
Học sinh
14
TBDH
Thiết bị dạy học
20
THCS
Trung học cơ sở
21
THPT
Trung học phổ thông
22
UBND
Ủy ban nhân dân
23
VKĐH
Văn kiện đại hội
24
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT ........................................19
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT ................27
1.5.1. Các yếu tố khách quan ........................................................................................27
1.5.2. Các yếu tố chủ quan............................................................................................28
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƢỜNG THPT NGUYỄN BÍNH HUYỆN VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH ........30
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa và giáo dục huyện Vụ
Bản, tỉnh Nam Định. .....................................................................................................30
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................30
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội và truyền thống văn hóa...........................................30
2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục huyện Vụ Bản .....................................................31
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Nguyễn
Bính huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. ...........................................................................32
2.2.1. Mục tiêu khảo sát ................................................................................................32
2.2.2. Nội dung khảo sát ...............................................................................................32
iii
2.2.3. Phương pháp khảo sát .........................................................................................32
2.2.4. Kết quả khảo sát..................................................................................................32
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học ở trường THPT Nguyễn Bính huyện Vụ Bản.......33
2.3.1. Thực trạng quy mô học sinh ...............................................................................33
2.3.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên......................................33
2.3.3. Thực trạng chất lượng giáo dục của trường THPT Nguyễn Bính Huyện Vụ Bản,
Tỉnh Nam Định. ............................................................................................................35
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Nguyễn Bính huyện Vụ
Bản, tỉnh Nam Định ......................................................................................................36
2.4.1. Nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy
học trong nhà trường.....................................................................................................36
2.4.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của giáo viên .........................................38
Bảng 2.4 : Thống kê kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm trong 5 năm học vừa qua
của trường THPT Nguyễn Bính....................................................................................35
Bảng 2.5. Tình hình đội ngũ giáo viên trường THPT Nguyễn Bính huyện Vụ Bản
......................................................................................................................................36
Bảng 2.6. Tổng hợp ý kiến đánh giá về phân công giảng dạy tại trường THPT Nguyễn
Bính Huyện Vụ Bản......................................................................................................37
Bảng 2.7: Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch và thực hiện ...........................40
chương trình giảng dạy của giáo viên ở trường THPT Nguyễn Bính ..........................40
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá về biện pháp công tác bồi dưỡng giáo viên của trường
THPT Nguyễn Bính. .....................................................................................................41
Bảng 2.9: Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giáo viên trường
THPT Nguyễn Bính ......................................................................................................43
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát các biện pháp quản lý giờ lên lớp của giáo viên trường
THPT Nguyễn Bính ......................................................................................................44
Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến về biện pháp quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học sinh tại trường THPT Nguyễn Bính ..........................................................47
Bảng 2.12 Khảo sát việc học sinh thực hiện kế hoạch học tập do giáo viên hướng dẫn
(khảo sát qua 300 ý kiến học sinh) ...............................................................................49
Bảng 2.13: Tổng hợp ý kiến đánh giá các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học
sinh tại trườngTHPT Nguyễn Bính huyện Vụ Bản .....................................................51
Bảng 2.14: Thống kê hạng mục cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ hoạt động dạy
học của trường THPT Nguyễn Bính .............................................................................53
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết, tính khả thi của đề tài ....................95
v
MỞ ĐẦU
1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với mục tiêu đưa nước ta sớm trở thành một nước công nghiệp hiện đại, Đảng,
các cơ sở giáo dục, đào tạo. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực
đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt
Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
Khẳng định điều này cũng có nghĩa là nước ta chấp nhận sự cạnh tranh trên
bình diện quốc tế về trí tuệ trong xu hướng toàn cầu hóa, xu thế phụ thuộc lẫn nhau
trên phạm vi toàn thế giới. Đó là cuộc cạnh tranh về trí tuệ, sáng tạo về yếu tố con
người, của cộng đồng và toàn xã hội để giải quyết thành công những vấn đề đặt ra.
Yếu tố trí thức trở thành vốn quý nhất trong nền kinh tế. Sản phẩm tri thức ngày
càng có giá trị.
Trong sự nghiệp phát triển giáo dục, quản lý giáo dục nói chung và quản lý
nhà trường nói riêng luôn luôn đóng vai trò tiền đề và là một trong những yếu tố
quyết định chất lượng giáo dục. Chất lượng giáo dục không những là cơ sở chủ yếu
để đánh giá chất lượng quản lý của chủ thể quản lý (CTQL) giáo dục, mà còn biểu
đạt mức độ phát triển của một nền giáo dục. Như vậy phát triển giáo dục luôn luôn
gắn liền với đổi mới quản lý giáo dục, mà trước hết là đổi mới quản lý nhà trường
theo hướng “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học; đổi mới
cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quả lý giáo dục”.
Hoạt động dạy học lúc nào cũng được xem là một hoạt động đặc trưng của
trường học, đồng thời dạy học được xem là con đường giáo dục cơ bản nhất để thực
hiện mục đính tổng thể của quá trình giáo dục trong trường học. Cho nên trong
trường học, khi nói đến quản lý nhà trường là phải nói đến quản lý hoạt động dạy
học của nhà trường.
Trong nhiều năm gần đây, tỉnh Nam Định luôn nằm trong tốp các tỉnh thành
có chất lượng giáo dục cao trong cả nước. Trường THPT Nguyễn Bính huyện Vụ
Bản cũng đã đóng góp một phần vào thành tích đó. Tuy nhiên, thực tế xếp loại trong
địa bàn tỉnh Nam Định thì chất lượng giáo dục của nhà trường vẫn nằm ở tốp dưới,
vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục về vận dụng lý luận quản lý dạy học phù hợp
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Nguyễn Bính huyện Vụ
Bản, tỉnh Nam Định đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu nhà trường thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
như tác giả đề xuất theo hướng tiếp cận quản lý hoạt động dạy học của giáo viên,
quản lý hoạt động học tập của học sinh, quản lý các phương tiện và điều kiện của
hoạt động dạy học để thực hiện các quy định về năng lực dạy học của giáo viên đã
3
quy định trong chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT thì hoạt động của nhà
trường sẽ đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục và chất lượng dạy học của
nhà trường sẽ được nâng lên.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở trường
trung học phổ thông.
- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Nguyễn
Bính huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở
trường THPT Nguyễn Bính huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiện nay.
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
6.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu công tác quản lý hoạt động dạy học ở trường là một nội dung
được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm. Trong điều kiện một luận
văn, chúng tôi xin trình bày sơ lược một số nội dung chủ yếu sau đây:
Từ thời Cổ đại, Xôcrat (469-399 trước CN) một trong những nhà triết học và
giáo dục học phương Tây, đã đề xuất và thực hiện một PPDH mà người đời gọi là
“PP Xôcrat”, đó chính là PP đàm thoại trong dạy học đang được sử dụng rộng rãi
hiện nay.
Khổng Tử (551-479 trước CN) một nhà triết học, một nhà giáo dục học
phương Đông lại rất coi trọng tính tích cực của học sinh trong dạy học. Ông nói:
“Không giận mà muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vì không rõ được thì
không bày vẽ cho. Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc mà không suy ra được ba
góc kia thì không dạy nữa”. Câu nói ấy có nghĩa là phải biết băn khoăn, trăn trở
trước những điều chưa được biết để có một phương pháp tư duy sáng tạo, chủ động
Tiếp nối những tư tưởng này, thế kỷ XVI, A.komensky, nhà giáo dục Cộng
hòa Séc nhấn mạnh “ Hãy tìm ra phương pháp cho phép giáo viên dạy ít hơn, học
sinh làm việc nhiều hơn”.
Đó là nói về phương pháp dạy học - Phương pháp tư duy sáng tạo. Còn bàn về
vai trò quản lý giáo dục, các nhà khoa học quốc tế như Fiedeich Wiliam Taylor
(1856 – 1915) – Mỹ, Henri Fayol (1841 – 1925) – Pháp; Max Weber (1864 – 1920)
– Đức đều đã khẳng định: “Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc
đẩy sự phát triển xã hội”.
Thật vậy trong bất cứ lĩnh vực nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò quan
trọng trong việc điều hành và phát triển. Trong lĩnh vực GD&ĐT, quản lý là nhân tố
giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng.
Các nhà giáo dục học Xô Viết như: V.A Xu khomlinxki; V.Pxtrezicondin;
Japob cũng đã có nhiều tác phẩm nổi tiếng về công tác quản lý trường học. Trong
trình nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Minh Đạo, Nguyễn Thị
Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Trần Thị Bích Liễu… Ở các công trình nghiên cứu này,
các tác giả đã nêu lên những nguyên tắc chung của việc quản lý dạy học, từ đó đưa
ra các giải pháp quản lý vận dụng trong quản lý dạy học được coi là nhiệm vụ trung
tâm của hiệu trưởng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo. Theo tác giả
7
Nguyễn Văn Lê thì trong quản lý giáo dục phải chú ý đến công tác bồi dưỡng giáo
viên về tư tưởng chính trị, về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực cho họ.
Tác giả Trần Thị Bích Liễu nhấn mạnh đến những yêu cầu đối với công tác quản lý
nhà trường trong những điều kiện mới như: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa
đòi hỏi đổi mới phương pháp quản lý và lãnh đạo của hiệu trưởng sao cho phát huy
tính tích cực, chủ động sáng tạo của các thành viên trong trường.”
Hiện tại đã có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đề tài quản lý hoạt động
dạy học tại các trường ở bậc phổ thông, nhưng vẫn chưa có nhiều tác giả nghiên cứu
mang tính hệ thống về đề tài này, nhất là trong trường hợp ở một ngôi trường THPT
mới thành lập. Bởi vậy, tác giả chọn nghiên cứu vấn đề này, với tâm nguyện góp
một phần trí tuệ nhỏ bé vào việc nâng cao hiệu quả đào tạo của trường THPT
Nguyễn Bính huyện Vụ Bản, nơi tôi đang công tác và xác định gắn bó lâu dài.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Dạy học và hoạt động dạy học
1.2.1.1. Dạy học
Dạy học là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể nhằm hoàn thành nhân
cách toàn vẹn của học sinh, là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh
nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động
nhận thức và thực tiễn để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực
sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách người học.
Như vậy, dạy học là khái niệm chỉ hoạt động của cả người dạy và người học.
quản lý, các tác giả thường gắn với các loại hình quản lý cụ thể hoặc phụ thuộc
nhiều vào lĩnh vực hoạt động hay nghiên cứu của mình.
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản
lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận
hành và đạt được mục đích nhất định” [14, tr 22].
Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: “Quản lý là hoạt động thiết
yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách
thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu
chung của tổ chức” [14, tr 41]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả khác: “Quản lý là một quá trình
tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được
mục tiêu chung” [3, tr 176]
9
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và tác giả Hà Thế Ngữ thì “Quản lý là một quá
trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tác động
đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc
trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [37, tr 25]
Tác giả Nguyễn Văn Lê cho rằng “Quản lý là một công việc mang tính khoa
học song nó cũng mang tính nghệ thuật”. Ông cho rằng mục đích của công việc
quản lý chính là nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra. Ông viết “Quản lý là
một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu
là những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra”.
Một cách tiếp cận khác của nhóm các nhà khoa học quản lý người Mỹ Harold
Koontz, Cyzi O’Đomell, Heiuz Weihrich: quản lý là một hoạt động đảm bảo phối
hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm.
Từ nhiều cách hiểu về “quản lý” như đã nêu trên, ta thấy khái niệm quản lý
Vì vậy có thể nói, hoạt động dạy học trong nhà trường đã tô đậm chức năng
xã hội của nhà trường, đặc trưng cho nhiệm vụ của nhà trường và là hoạt động giáo
dục trung tâm, là cơ sở khoa học của các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.
1.3. Hoạt động dạy học ở trƣờng trung học phổ thông
1.3.1. Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân
* Vị trí trường THPT
Điều 2, Chương I Điều lệ trường THPT quy định: "Trường trung học là cơ sở
giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục
quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông. Trường trung học có tư cách pháp
nhân và có con dấu riêng".
Trung học phổ thông là cấp học cuối cùng của giáo dục phổ thông, là giai
đoạn quan trọng mà học sinh cần phải tích luỹ đầy đủ những kiến thức phổ thông cơ
bản, toàn diện để chuẩn bị học lên (đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp)
hoặc đi vào cuộc sống xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Ở độ tuổi từ 15 – 18, học sinh
THPT có đủ các điều kiện về tâm - sinh lý, trí tuệ và thể chất để phát triển nhân
cách toàn diện. Chất lượng học tập ở bậc học này quyết định năng lực làm việc, tư
duy sáng tạo, kỹ năng sống của mỗi con người .
1.3.2. Dạy học trong trường THPT đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục.
* Mục tiêu, nội dung và kế hoạch đào tạo của trường THPT
- Mục tiêu giáo dục THPT
Mục tiêu dạy học ở bậc giáo dục phổ thông là trang bị tri thức giúp học sinh
phát triển toàn diện đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẫm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát
triển năng lực sáng tạo của cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân
11
cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn
bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc.
Để giáo dục - đào tạo phát triển mạnh mẽ nhằm: "Phát huy nguồn lực con
người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững", khi bước vào thời kỳ
mới, Đảng và Nhà nước ta đã xác định: "Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáo dục
toàn diện; đức dục, trí dục, thể dục, mỹ dục ở tất cả các bậc học".
- Nội dung giáo dục trung học phổ thông
Khoản 1 điều 24 Luật Giáo dục quy định : "Nội dung GDPT phải bảo đảm
tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và hệ thống: gắn với thực tiễn cuộc
sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở
mỗi bậc học, cấp học".
Nội dung, chương trình dạy học là một hệ thống, bao gồm các thành phần cơ
bản sau đây:
Hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội, tu duy, kỹ thuật và phương pháp nhận
thức nhằm hình thành ở các em năng lực nhận thức thế giới và nhân sinh.
Hệ thống tri thức được đưa vào nội dung dạy học phải bao gồm nhiều loại
khác nhau, đặc trưng cho các khoa học cơ bản. Có như vậy, tri thức mới có thể hoàn
thành được các chức năng, xây dựng bức tranh về thế giới và con người tạo ra là
công cụ hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, là cơ sở của thế giới quan
khoa học.
Tri thức bao gồm các dạng khác nhau đó là:
+ Các sự kiện và hiện tượng cơ bản
+ Các khái niệm và thuật ngữ khoa học
+ Các định luật và học thuyết
+ Các phương pháp nhận thức và lịch sử phát triển khoa học
+ Năng lực sáng tạo
Các tri thức này liên quan mật thiết với nhau mặc dù chúng có vai trò khác
nhau trong việc thực hiện các chức năng của tri thức. Do đó trong quá trình dạy học
chúng ta cần bồi dưỡng cho học sinh các dạng tri thức đó một cách hợp lý và
đồng bộ.
mật thiết với nhau, quy định lẫn nhau. Thiếu tri thức thì không thể hình thành kỹ năng,
kỹ xảo. Hoạt động sáng tạo được thể hiện trên cơ sở tri thức và kỹ năng đã tiếp thu
được. Những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo của con người không phải tỷ lệ thuận với
khối lượng tri thức nghĩa là phụ thuộc vào khối lượng tri thức của con người mà phụ
thuộc vào cách lĩnh hội và vận dụng tri thức đó. Tính giáo dục của nội dung dạy học
đòi hỏi phải nắm vững tri thức và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn. Nhờ chúng mà tạo
cho học sinh có thái độ đánh giá và thái độ xúc cảm đúng đắn đối với tự nhiên, xã hội,
con người, quy định những kỹ năng, kỹ xảo ứng xử của họ.
14
Nội dung giáo dục THPT "phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở
trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông. Ngoài nội dung chủ yếu
nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và để phát huy năng
lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh".
Trong giai đoạn phát triển mới của đất nước, đổi mới nội dung giáo dục nhằm
giảm tải những nội dung không thiết thực, bổ sung những nội dung cần thiết theo
hướng bảo đảm kiến thức cơ bản cập nhật với tiến bộ của khoa học và công nghệ,
tăng nội dung khoa học - công nghệ ứng dụng, tăng cường giáo dục kỹ thuật tổng
hợp và năng lực thực hành ở bậc học phổ thông, tăng cường giáo dục công dân, giáo
dục tư tưởng đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác – Lênin, đưa việc giảng dạy tư
tưởng Hồ Chí Minh vào nhà trường phù hợp với lứa tuổi và từng bậc học, coi trọng
hơn nữa lịch sử dân tộc và văn hoá Việt Nam.
Như vậy, nội dung giáo dục THPT được đổi mới phải mang tính chất phổ
thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp, gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với
sự phát triển về tâm sinh lý học sinh.
Để thực hiện những mục tiêu và nội dung đổi mới giáo dục THPT trong giai
đoạn mới, yêu cầu xây dựng đội ngũ giáo viên chuẩn hoá, có chất lượng cũng như
tăng cường việc đào tạo, sử dụng đội ngũ giáo viên càng trở nên cấp bách. Để bảo
hoạch giáo dục mà còn phải xây dựng đội ngũ giáo viên có năng lực, đủ tài đức để
thực hiện mục tiêu đó, nhất là trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học
Phương pháp dạy học là một trong những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về phương pháp dạy học. Sau đây xin nêu một
vài định nghĩa trong số đó:
Phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết
các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục là phát triển trong quá trình dạy học.
Phương pháp dạy học là một hệ thống hành động có mục đích của giáo viên
nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh, đảm bảo cho học sinh
lĩnh hội nội dung học vấn.
Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động tương hỗ giữa thầy và trò nhằm
đạt được mục đích dạy học. Hoạt động này được thể hiện trong việc sử dụng các
nguồn nhận thức, các kỹ thuật logic, các dạng hoạt động độc lập của học sinh và
cách thức điều khiển quá trình nhận thức của thầy giáo.
Theo quan niệm điều khiển học: phương pháp dạy học là cách thức tổ chức
hoạt động nhận thức của học sinh và điều khiển hoạt động này.
16
Theo quan điểm logic học: phương pháp dạy học là những thủ thuật logic được
sử dụng để giúp học sinh nắm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác.
Theo bản chất của nội dung: phương pháp dạy học là sự vận động của nội
dung dạy học.
Mặc dù chưa có ý kiến thống nhất về định nghĩa phương pháp dạy học, song
các tác giả đều thừa nhận rằng phương pháp dạy học có những dấu hiệu đặc trưng
sau đây:
Nó phản ánh sự vận động của nội dung đã được nhà trường quy định.
Phản ánh cách thức trao đổi thông tin giữa thầy và trò.
kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng
trường và các cấp có thẩm quyền;
d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong
nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường
trình cấp có thẩm quyền quyết định;
đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác,
kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ
luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký
hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của
Nhà nước;
e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét
duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn
thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có
nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;
g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân
viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường;
thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành;
thực hiện công khai đối với nhà trường;
k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng
các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
* Vai trò của hiệu trưởng trong quản lí hoạt động dạy học
Hiệu trưởng phải là nhà giáo dục có kinh nghiệm, có năng lực, có uy tín về
chuyên môn, là con chim đầu đàn của tập thể giáo viên. Người Hiệu trưởng có chức
năng tổ chức mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường, làm sao cho các chủ trương,
đường lối, các nội dung, phương pháp giáo dục được thực hiện một cách hiệu quả.
18