Hoạt động tư vấn pháp luật miễn phí dành cho người khuyết tật (nghiên cứu trường hợp trung tâm hành động vì sự phát triển cộng đồng, hà nội) - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------  --------

NGUYỄN THỊ QUÝ

HOẠT ĐỘNG TƢ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ
DÀNH CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT
(Nghiên cứu trường hợp Trung tâm Hành động
vì sự phát triển cộng đồng, Hà Nội)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công tác xã hội

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------  --------

NGUYỄN THỊ QUÝ

HOẠT ĐỘNG TƢ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ
DÀNH CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT
(Nghiên cứu trường hợp Trung tâm Hành động
vì sự phát triển cộng đồng, Hà Nội)

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01


Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Quý


MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .............................................................................................3
DANH MỤC HỘP .....................................................................................................4
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................5
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................6
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................6
2. Tổng quan tài liệu....................................................................................................8
3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn ..................................................................................12
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................13
5. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu ...........................................................14
6. Câu hỏi nghiên cứu ...............................................................................................15
7. Giả thuyết nghiên cứu ...........................................................................................15
8. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................16
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU ........22
1.1. Các khái niệm công cụ .......................................................................................22
1.1.1. Người khuyết tật .............................................................................................22
1.1.2. Tư vấn pháp luật .............................................................................................23
1.1.3. Trợ giúp pháp lý ..............................................................................................29
1.2. Các lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu ............................................................30
1.2.1. Lý thuyết nhu cầu............................................................................................30
1.2.2. Lý thuyết hệ thống ..........................................................................................31
1.3. Quan điểm của Đảng và nhà nước về tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý cho
người khuyết tật.........................................................................................................32
1.4. Khái quát chung về hoạt động trợ giúp pháp lý và tư vấn pháp luật cho người
khuyết tật tại Việt Nam .............................................................................................34

3.6. Mức độ hài lòng về nội dung thông tin tư vấn ...................................................87
3.7. Đánh giá về hiệu quả của hoạt động tư vấn .......................................................90
3.8. Mức độ gắn bó của người khuyết tật với hoạt động tư vấn pháp luật................93
3.9. Nâng cao hiệu quả của hoạt động tư vấn pháp luật miễn phí cho người
khuyết tật ..................................................................................................... .94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................104
PHỤ LỤC ...............................................................................................................107

2


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ

Nội dung

Trang

Biểu đồ 2.1

Mức độ của nhu cầu tư vấn pháp luật của người 44
khuyết tật

Biểu đồ 2.2

Lĩnh vực pháp luật người khuyết tật quan tâm

46



Đánh giá về cơ sở vật chất

79

Biểu đồ 3.3

Thái độ phục vụ của cán bộ tư vấn

84

Biểu đồ 3.4

Đánh giá quy trình và thủ tục tư vấn

88

Biểu đồ 3.5

Đánh giá thời gian phản hồi

90

Biểu đồ 3.6

Đánh giá về chất lượng thông tin

91

Biểu đồ 3.7

47

Hộp 2.4

Nhu cầu về đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật

50

Hộp 2.5

Những khó khăn về mặt nhân sự tư vấn pháp luật

54

Hộp 2.6

Những nội dung tư vấn chủ yếu

60

Hộp 2.7

Các hình thức tư vấn pháp luật chủ yếu

61

Hộp 2.8

Vai trò của hoạt động tư vấn pháp luật lưu động



Hộp 3.5

Câu chuyện tư vấn pháp luật lưu động tại địa phương

86

Hộp 3.6

Vướng mắc trong quy trình tư vấn qua điện thoại

88

Hộp 3.7

Vướng mắc trong quy trình tư vấn lưu động tại địa 89
phương

Hộp 3.8

Đánh giá về nội dung thông tin tư vấn

92

Hộp 3.9

Thông tin tư vấn cần đơn giản, dễ hiểu

92



DANH MỤC BẢNG
Bảng

Nội dung

Trang

Bảng 2.1

Số liệu tư vấn hàng ngày (điện thoại, trực tiếp tại văn 72
phòng, email) năm 2013 – 2015

Bảng 2.2

Số liệu tư vấn pháp luật lưu động tại địa phương năm 73
2013 -2014

Bảng 2.3

Số liệu tư vấn pháp luật lưu động tại địa phương năm 73
2014 -2015

Bảng 3.1

Hiệu quả của hoạt động tư vấn pháp luật mang lại

5

93

6


Hiện nay, cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, các vấn đề về
người khuyết tật đã được quan tâm nhiều hơn, tuy nhiên có thể nhận thấy bức
tranh chung đó là hầu hết các chương trình hoạt động cũng như những nghiên
cứu khoa học, đặc biệt trong lĩnh vực Công tác xã hội chủ yếu vẫn tập trung
vào các vấn đề như việc làm, giáo dục, y tế, bảo trợ xã hội…cho người khuyết
tật. Vấn đề quyền tiếp cận pháp lý của người khuyết tật vẫn chưa được quan
tâm nhiều trong thực tiễn.
Trung tâm Hành động vì sự phát triển cộng đồng (tên tiếng Anh viết tắt
là ACDC) là một tổ chức phi chính phủ địa phương, có nhiều chương trình hỗ
trợ cho người khuyết tật, trong đó hỗ trợ về pháp lý (chủ yếu bằng hình thức
tư vấn pháp luật miễn phí) là một mảng hoạt động chiến lược của trung tâm.
Hiện nay hoạt động này chủ yếu dựa vào các nguồn tài trợ từ các tổ chức như
Chương trình phát triển của Liên hợp quốc tại Việt Nam (UNDP), Quỹ Hỗ trợ
các Sáng kiến Tư pháp (JIFF) – Hợp phần III của Chương trình Đối tác Tư
pháp (chương trình hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Đan
Mạch, Chính phủ Thụy Điển và Ủy ban châu Âu), Cơ quan phát triển Quốc tế
Hoa Kỳ tại Việt Nam (USAID). Có thể nói cho đến thời điểm này, đây là mô
hình duy nhất thực hiện hoạt động tư vấn pháp luật dành riêng cho người
khuyết tật tại Việt Nam. Trong khi hoạt động trợ giúp pháp lý của các Trung
tâm trợ giúp pháp lý nhà nước chưa thể đáp ứng được nhu cầu của người
khuyết tật thì hoạt động này là một giải pháp đáng quan tâm.
Đó chính là lý do mà tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Hoạt động tư vấn
pháp luật miễn phí dành cho người khuyết tật (Nghiên cứu trường hợp
Trung tâm Hành động vì sự phát triển cộng đồng, Hà Nội)” nhằm đóng góp
một góc nhìn mới về hoạt động trợ giúp pháp lý, cụ thể là tư vấn pháp luật
miễn phí cho người khuyết tật hiện nay.


những phân tích về vấn đề tổ chức, trang thiết bị, nhân sự đang thực hiện
hoạt động tư vấn pháp luật tại các tổ chức này, cũng như các thống kê về kết
quả đã đạt được. Báo cáo cũng đã chỉ ra những tồn tại, hạn chế của việc triển
khai hoạt động tư vấn pháp luật của các trung tâm tư vấn pháp luật trực
thuộc Hội Luật gia Việt Nam, liên quan đến cơ chế chính sách, nhân sự, kết
quả thực hiện [11].
Ngoài ra còn có thể kể thêm một số công trình liên quan như bài viết
“Phương hướng xây dựng luật trợ giúp pháp lý” của tác giả Đinh Trung Tụng
trong Tập san Trợ giúp pháp lý (2006); bài viết “Khái niệm trợ giúp pháp lý

9


một số vấn đề cần bàn thêm” của tác giả Tạ Thị Minh Lý trong Đặc san Trợ
giúp pháp lý; “Báo cáo tổng kết 10 năm công tác trợ giúp pháp lý cho người
nghèo và đối tượng chính sách” ngày 20/11/2007 của Bộ Tư pháp, Báo cáo
ngày 20/11/2007...
Các công trình này tập trung vào các nội dung như :
- Lý luận và thực tiễn về thực hiện pháp luật nói chung hoặc thực hiện
pháp luật trong từng lĩnh vực cụ thể.
- Lý luận và thực tiễn về trợ giúp pháp lý như: pháp luật về trợ giúp
pháp lý, chủ thể thực hiện trợ giúp pháp lý, trợ giúp pháp lý ở cơ sở...
- Lý luận và thực tiễn thực hiện pháp luật về trợ giúp pháp lý.
Tất nhiên, trong tất cả các công trình này, hoạt động trợ giúp pháp lý
được nghiên cứu đều là các hoạt động của cơ quan chịu trách nhiệm về trợ
giúp pháp lý của nhà nước là Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các chi
nhánh; hoặc Trung tâm tư vấn pháp luật của các tổ chức chính trị - xã hội như
Hội Luật gia, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân hoặc các văn phòng luật
sư...Hoạt động trợ giúp pháp lý của các tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận
nếu có chưa được đề cập đến.

kinh nghiệm trong việc trợ giúp cho người khuyết tật.
Nhìn chung từ những phân tích trên có thể rút ra một số kết luận như sau:
(1)

Các vấn đề về người khuyết tật ngày càng được quan tâm nhiều

hơn, thể hiện ở các công trình nghiên cứu, đề tài, bài viết. Tuy nhiên hầu hết
các tài liệu này vẫn thường tập trung vào các vấn đề như lao động, việc làm,
giáo dục, chăm sóc sức khỏe, bảo trợ xã hội…cho người khuyết tật.
(2)

Ở trong nước chưa có nhiều nghiên cứu về hoạt động trợ giúp

pháp lý / tư vấn pháp luật miễn phí cho người khuyết tật. Các nghiên cứu nếu
có thường tập trung vào hoạt động trợ giúp pháp lý và tư vấn pháp luật được
thực hiện bởi Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các chi nhánh của
Trung tâm, hoặc bởi các tổ chức chính trị - xã hội. Một số tổ chức phi chính

11


phủ vẫn thực hiện hoạt động này ở những cấp độ khác nhau nhưng gần như
không được đề cập đến.
(3)

Người khuyết tật là một nhóm đối tượng đặc thù do đó đòi hỏi

những phương thức hỗ trợ pháp lý đặc thù. Tuy nhiên chưa thấy một nghiên
cứu nào của Việt Nam về mô hình tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý dành
riêng cho đối tượng là người khuyết tật.

Ý nghĩa thực tiễn

Thông qua tìm hiểu về dịch vụ tư vấn pháp luật miễn phí cho người
khuyết tật tại Trung tâm Hành động vì sự phát triển cộng đồng, nghiên cứu sẽ
làm sáng tỏ cách thức vận hành, triển khai hoạt động tư vấn pháp luật miễn
phí dành cho người khuyết tật của Trung tâm.
Thông qua nghiên cứu này, các khuyến nghị cũng được đề xuất nhằm
giúp cho hoạt động tư vấn pháp luật miễn phí cho người khuyết tật được hoàn
thiện và nâng cao chất lượng phục vụ.
Cũng qua nghiên cứu này, chúng tôi hy vọng rằng hoạt động này sẽ
được nhân rộng trong thực tế, nhằm cung cấp thêm cho người khuyết tật một
địa chỉ tham khảo trong trường hợp cần hỗ trợ về pháp lý.
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
4.1.

Mục đích

Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu và đánh giá hoạt động tư vấn pháp luật
miễn phí cho người khuyết tật tại Trung tâm Hành động vì sự phát triển cộng
đồng (một tổ chức phi chính phủ địa phương). Từ đó, nghiên cứu đề xuất các
khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng cũng như đảm bảo tính bền vững của
hoạt động tư vấn pháp luật miễn phí cho người khuyết tật của Trung tâm để
đáp ứng tốt hơn nhu cầu tư vấn pháp luật nói riêng và trợ giúp pháp lý nói
chung của người khuyết tật.
4.2.

Nhiệm vụ của nghiên cứu

Các nhiệm vụ chính của nghiên cứu này bao gồm:
Thứ nhất, nghiên cứu này sẽ tìm hiểu nhu cầu của người khuyết tật về

5.3.

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: tại Trung tâm Hành động vì sự phát triển cộng
đồng và người khuyết tật thụ hưởng dịch vụ tư vấn pháp luật của Trung tâm
Hành động vì sự phát triển cộng đồng tại thành phố Hà Nội, Thái Nguyên, Hà
Nam, Ninh Bình.
Việc lựa chọn các địa phương là Hà Nội, Thái Nguyên, Hà Nam, Ninh
Bình dựa trên hai lý do, thứ nhất đây là những địa phương mà số lượng người
khuyết tật được tư vấn pháp luật chiếm tỷ lệ tương đối so với các địa phương
khác (theo dữ liệu tư vấn pháp luật của Trung tâm), thứ hai đây là những địa
phương mà người nghiên cứu có thể tiến hành thuận lợi các hoạt động điều
tra, phỏng vấn vì có các đợt công tác tại các địa phương này trong thời gian
tiến hành nghiên cứu.
14


Phạm vi về thời gian:


Thời gian nghiên cứu vấn đề: Mặc dù hoạt động tư vấn pháp luật

miễn phí cho người khuyết tật tại Trung tâm Hành động vì sự phát triển cộng
đồng đã được triển khai từ năm 2012, tuy nhiên bắt đầu từ năm 2013 thì hoạt
động này mới bắt đầu đi vào chuyên nghiệp hơn từ khâu bố trí nhân sự, các
hoạt động triển khai cũng như việc thu thập và quản lý dữ liệu, do đó chúng
tôi lữa chọn thời gian nghiên cứu vấn đề từ tháng 01/2013 đến hết 06/2015.



về mức độ hài lòng đối với các hình thức tư vấn khác nhau và các tiêu chí
đánh giá khác nhau.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1.

Phƣơng pháp phân tích tài liệu

Nhằm phục vụ cho việc tìm hiểu các cơ sở lý luận và thực tiễn của
nghiên cứu, người nghiên cứu đã tìm hiểu các tài liệu bao gồm:
- Các công trình nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến người khuyết tật
- Các văn bản chính sách pháp luật liên quan đến vấn đề trợ giúp pháp lý,
tư vấn pháp luật, trung tâm tư vấn pháp luật
- Các công trình nghiên cứu, bài viết liên quan đến đánh giá về dịch vụ
tư vấn pháp luật, hoạt động trợ giúp pháp lý và tư vấn pháp luật cho người
khuyết tật.
- Các báo cáo của Cục trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp, Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội… về hoạt động trợ giúp pháp lý nói chung và tư vấn
pháp luật miễn phí nói riêng cho người khuyết tật.
- Các báo cáo, tài liệu của Trung tâm Hành động vì sự phát triển cộng đồng.
8.2.

Phƣơng pháp quan sát

Phương pháp quan sát được sử dụng kết hợp trong nghiên cứu này
nhằm thu thập thêm các thông tin cần thiết và khách quan.
Đối tượng quan sát là phòng tư vấn pháp luật miễn phí cho người
khuyết tật của Trung tâm Hành động vì sự phát triển cộng đồng và các buổi tư
vấn tại văn phòng, tư vấn lưu động tại địa phương

16

vấn trực tuyến
bằng email và tư
vấn lưu động tại
địa phương)

Hà Nội

2

Cán bộ lãnh đạo và 2
quản lý của Trung
tâm Hành động vì
sự phát triển cộng
đồng

Hà Nội

Nội dung phỏng vấn

Những mong đợi/ nhu
cầu của người khuyết tật
Thái
về hoạt động tư vấn
Nguyên
pháp luật; đánh giá về
Hà Nam
mức độ hài lòng đối với
Ninh Bình
hoạt động tư vấn (đã đáp
ứng được nhu cầu của

đề xuất nhằm hoàn thiện
dịch vụ tư vấn pháp luật
miễn phí cho người
khuyết tật …
3

Cán bộ tư vấn pháp 3
luật Trung tâm
Hành động vì sự
phát triển cộng
đồng

Hà Nội

18

Công việc, nhiệm vụ của
cá nhân; cách thức thực
hiện; những khó khăn
và thuận lợi trong thực
hiện nhiệm vụ; nhận
định về hiệu quả của
hoạt động tư vấn pháp
luật miễn phí cho người
khuyết tật; phản hồi của
người khuyết tật về hoạt
động tư vấn pháp luật
miễn phí cho người
khuyết tật; những đề
xuất nhằm hoàn thiện

nam giới và khoảng 46% là nữ giới, đa số người khuyết tật được khảo sát
trong độ tuổi lao động với 85,88% có độ tuổi từ 18 – 60 tuổi, 3,95% trong độ
tuổi dưới 18 tuổi và 10,17% có độ tuổi trên 60 tuổi.
Trong số 177 người khuyết tật khảo sát có 148 người, chiếm 83,62% là
dạng khuyết tật vận động, 6,21% là dạng khuyết tật nhìn, 5.08% là dạng
19


khuyết tật nghe, nói, khuyết tật thần kinh, tâm thần và khuyết tật trí tuệ chỉ
chiếm lần lượt là 1,13% và 1,69%, còn lại 2,26% là dạng khuyết tật khác. Gần
67% người khuyết tật được khảo sát có mức độ khuyết tật nặng và đặc biệt
nặng và thuộc diện hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng, khoảng 8% có
mức độ khuyết tật nhẹ và 12% chưa tiến hành xác định(chưa biết) về mức độ
khuyết tật của mình.
Bảng 1: Quy mô mẫu khảo sát phân bổ theo địa phƣơng, giới tính,
dạng tật, mức độ khuyết tật, khu vực sinh sống và nhóm tuổi:

Nôi dung

Số
lƣợng
(ngƣời)

Cơ cấu nhóm tuổi (%)

Tỷ lệ
(%)


24.29

0.00

88.37

11.63

Hà Nam

42

23.73

2.38

97.62

0.00

Ninh Bình

47

26.55

8.51

78.72


45.76

4.94

85.19

9.88

Khác

0

0.00

0.00

0.00

0.00

3.Dạng tật

177

100.00

3.95

85.88


83.62

2.03

87.84

10.14

Khuyết tật nhìn

11

6.21

27.27

45.45

27.27

Khuyết tật trí tuệ

3

1.69

33.33

66.67

Đặc biệt năng

39

22.03

0.00

87.18

12.82

Khuyết tật nặng

79

44.63

2.53

88.61

8.86

Khuyết tật nhẹ

38

7.89


Thành thị

121

68.36

4.13

86.78

9.09

Nông thôn

56

31.64

3.57

83.93

12.50

 Trình độ học vấn
Nhìn chung, trình độ học vấn của người khuyết tật được khảo sát thấp
hơn trình độ học vấn so với mặt bằng chung của cả nước, cụ thể tỷ lệ người
khuyết tật không đi học chiếm 17%, tỷ lệ người khuyết tật có trình độ học vấn
từ lớp 1 đến lớp 5 chiếm 41%, tỷ lệ người khuyết tật có trình độ học vấn từ
lớp 6 đến lớp 9 chiếm 19%, 16% người khuyết tật có trình độ từ lớp 10 đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status