ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VŨ THỊ HẠNH
TƢ DUY NGHỆ THUẬT TRONG TIỂU THUYẾT
CỦA MỘT SỐ NHÀ VĂN NỮ HẢI NGOẠI
ĐƢƠNG ĐẠI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VŨ THỊ HẠNH
TƢ DUY NGHỆ THUẬT TRONG TIỂU THUYẾT
CỦA MỘT SỐ NHÀ VĂN NỮ HẢI NGOẠI
ĐƢƠNG ĐẠI
Chuyên ngành: Lý luận văn học
Mã số:
62 22 01 20
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. LÝ HOÀI THU
2.2. Quan niệm nghệ thuật về con ngƣời....................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Con người như một nhân vị, bí ẩn, đa diện .......... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Con người vô cảm, cô đơn, hoài nghi ................... Error! Bookmark not defined.
2.3. Quan niệm về tiểu thuyết......................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Tiểu thuyết - một phức hợp thể loại chưa hoàn kếtError! Bookmark not defined.
2.3.2. “Tiểu thuyết mảnh vỡ” .......................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Tiểu thuyết như một trò chơi tự sự ....................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3. TƢ DUY NGHỆ THUẬT NHÌN TỪ CẤP ĐỘ HÌNH TƢỢNG NGHỆ
THUẬT............................................................................. Error! Bookmark not defined.
1
3.1. Hình tƣợng nhân vật trong tiểu thuyết của một số nhà văn nữ Việt Nam hải
ngoại ................................................................................. Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Các hình tượng nhân vật cơ bản ........................... Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Nghệ thuật xây dựng nhân vật .............................. Error! Bookmark not defined.
3.2. Hình tƣợng nghệ thuật giàu tính biểu tƣợng ......... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Nước mắt – biểu tượng của nỗi đau nữ giới......... Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Giấc mơ – biểu tượng của thế giới vô thức thầm kínError! Bookmark not defined.
3.2.3. Hồn ma – biểu tượng của thế giới tâm linh huyền ảoError! Bookmark not defined.
3.3. Thời gian trong tiểu thuyết của một số nhà văn nữ Việt Nam hải ngoạiError! Bookmark
3.3.1. Sự sai trật niên biểu và tính đa chiều của thời gianError! Bookmark not defined.
3.3.2. Thời gian xảy lặp.................................................... Error! Bookmark not defined.
3.4. Không gian trong tiểu thuyết của một số nhà văn nữ Việt Nam hải ngoạiError! Bookm
3.4.1. Không gian mang tính phân hóa, khu biệt ........... Error! Bookmark not defined.
3.4.2. Không gian mang tính cá thể hóa, tâm linh hóa .. Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 4. TƢ DUY NGHỆ THUẬT NHÌN TỪ CẤP ĐỘ PHƢƠNG THỨC
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. “Người Việt Nam ở nước ngoài là bộ phận không tách rời và là một nguồn
lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam” [23]. Điều này đã được khẳng định trong Nghị
quyết số 36/NQ – TW và Chỉ thị số 45 – CT/TW của Bộ Chính trị về công tác đối với
người Việt Nam ở nước ngoài. Trên tinh thần ấy, nhà nghiên cứu Nguyên Ngọc đã
nhận định rằng: “Người Viê ̣t Nam ở nước ngoài trong mấ y chu ̣c năm qua đã hoàn
thành một khối lượng văn học không thể phủ nhận được . Đó là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n của văn
học Việt Nam hiện đại . Cùng với văn học trong nước , văn ho ̣c hả i ngoa ̣i làm nên diê ̣n
mạo của văn học Việt Nam ngày nay . Sẽ cực kỳ thiếu sót nếu biết văn học Việt Nam
ngày nay mà không biết văn học Việt Nam hải ngoại” [104]. Mặc dù được thừa nhận
như một bộ phận hợp thành nhưng trong tương quan so sánh, nếu văn học trong nước
thường tồn tại với tư cách là dòng văn học chính, giữ vị trí trung tâm, nằm trong
“vùng phủ sóng” của các công trình nghiên cứu thì trái lại, bởi nhiều lí do, việc
nghiên cứu văn học hải ngoại ở Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn. Sự rụt rè, thờ ơ
đối với vùng sáng tác này khiến cho văn học ở hải ngoại bị rơi vào “vùng ngoại biên”,
bên lề của sự tập trung nghiên cứu. Tình trạng “cực kỳ thiếu sót” như Nguyên Ngọc
nhận định đã khiến cho việc nghiên cứu thấu đáo về văn học hải ngoại có thêm nhiều
phần ý nghĩa. Nó không chỉ góp phần nuôi dưỡng, duy trì và phát triển một bộ phận
văn học viết bằng tiếng Việt ở nước ngoài mà còn là “một câu thúc nội tại để đưa nền
văn học trong nước phát triển hơn” [104]. Đề tài nghiên cứu về Tư duy nghệ thuật
trong tiểu thuyết của một số nhà văn nữ hải ngoại đương đại là một sự bổ khuyết cho
tình trạng “thiếu sót” đó.
1.2. Trong mấy chục năm qua, cùng với số lượng, chất lượng của không ít tiểu
thuyết hải ngoại đã góp phần khẳng định sự đóng góp đáng kể của văn học hải ngoại
vào kho tài sản chung của văn học Việt Nam. Trong đó, tiểu thuyết của các nhà văn
nữ hải ngoại như Thuận, Đoàn Minh Phượng, Lê Ngọc Mai, Lê Minh Hà…nổi bật lên
như một hiện tượng, chứa đựng nhiều đổi mới quan trọng trong tư duy nghệ thuật.
Cùng với các nhà văn nữ trong nước, những nhà văn nữ kể trên đã thể hiện một cuộc
“tự vượt” của giới nữ để vịnh dự đứng trong hàng ngũ những người đại diện cho
các thể loại khác, tiểu thuyết là “thể loại văn chương duy nhất đang biến chuyển và
chưa định hình….Nòng cốt thể loại của tiểu thuyết chưa hề rắn lại và chúng ta chưa
thể dự đoán được hết những khả năng uyển chuyển của nó” [11, tr21]. Chính khả
5
năng uyển chuyển cũng như bản chất năng động mà tư duy nghệ thuật trong tiểu
thuyết luôn có sự vận động, biến đổi. Xuất phát từ vai trò của thể loại cùng với bản
chất của nó mà tư duy tiểu thuyết đã trở thành vấn đề thu hút sự quan tâm của đông
đảo giới nghiên cứu lí luận, phê bình văn học. Cuối thế kỷ XX, trên thế giới, những
câu hỏi về số phận tiểu thuyết đã trở thành chủ đề quan trọng trên nhiều “bàn tròn”
văn chương (toàn cảnh những tranh luận này được đề cập đến trong Số phận của tiểu
thuyết [178]), khiến “tiểu thuyết nổi lên như một vấn đề lôi cuốn sự chú ý không chỉ
riêng ở Pháp mà nhiều nơi trên thế giới” [281, tr7]. Trong những cuộc hội thảo ấy,
nhiều vấn đề liên quan đến số phận của tiểu thuyết đã được đưa ra bàn luận. Ở Việt
Nam, những vấn đề về thực trạng tiểu thuyết (tiểu thuyết Việt Nam đang ở đâu? Có
hay không vấn đề khủng hoảng trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại?) cũng liên tục
được đề cập đến. Tình hình đó làm cho việc nghiên cứu về tư duy nghệ thuật trong
tiểu thuyết trở thành hướng nghiên cứu có tính thời sự.
Chính tính chất, vai trò quan trọng của tư duy nghệ thuật cũng như thực trạng
nghiên cứu về tiểu thuyết nữ hải ngoại đã khiến cho việc nghiên cứu về tiểu thuyết nữ
hải ngoại từ góc nhìn tư duy nghệ thuật trở thành một hướng nghiên cứu quan trọng,
có ý nghĩa thiết thực và cần được thực hiện nhằm ghi nhận đúng mức những đóng góp
và giới hạn của tiểu thuyết nữ hải ngoại.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tư duy nghệ thuật trong tiểu thuyết của
một số nhà văn nữ Việt Nam hải ngoại đương đại. Khi nghiên cứu, chúng tôi luôn đặt
tư duy nghệ thuật trong mối quan hệ với đặc trưng thể loại để chỉ ra dấu ấn tư duy
nghệ thuật trên ba cấp độ: quan niệm nghệ thuật, hình tượng nghệ thuật và phương
văn chương quan trọng.
Từ thực tiễn đó, tác giả luận án đã xác định cụ thể hơn phạm vi nghiên cứu của
luận án dựa trên các tiêu chí: tiêu chí thể loại (tác phẩm thuộc thể loại tiểu thuyết);
tiêu chí chủ thể sáng tác (các nhà văn nữ ở hải ngoại); tiêu chí thời gian (tác phẩm ra
đời sau 1986); được viết bằng tiếng Việt, xuất bản trong nước và có những đổi mới
trong tư duy nghệ thuật. Trên cơ sở những tiêu chí đã đặt ra, luận án tập trung khảo
sát 12 tiểu thuyết của bốn tác giả nữ tiêu biểu là Thuận, Lê Ngọc Mai, Lê Minh Hà,
Đoàn Minh Phượng. Sáng tác của các nhà văn nữ này không chỉ đáp ứng tất cả những
7
tiêu chí đã đặt ra mà còn là những tác phẩm tiêu biểu, đại diện cho khuynh hướng đổi
mới, cách tân nghệ thuật tiểu thuyết.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu Tư duy nghệ thuật trong tiểu thuyết của
một số nhà văn nữ hải ngoại đương đại nhằm những mục đích cụ thể sau:
Thứ nhất: chỉ ra dấu ấn tư duy nghệ thuật trên cấp độ quan niệm. Để đạt được
mục đích này, nhiệm vụ đặt ra đối với tác giả luận án là phân tích và làm rõ quan
niệm của nhà văn về hiện thực, con người và tiểu thuyết.
Thứ hai: chỉ ra dấu ấn của tư duy nghệ thuật trên cấp độ hình tượng nghệ thuật.
Để đạt được mục đích này, nhiệm vụ đặt ra đối với tác giả luận án là phân tích hình
tượng nhân vật, hình tượng nghệ thuật mang tính biểu tượng, không gian, thời gian
của tác phẩm.
Thứ ba: chỉ ra dấu ấn của tư duy nghệ thuật trên cấp độ phương thức trần thuật.
Để đạt được mục đích này, nhiệm vụ đặt ra đối với tác giả luận án là phân tích các
hình thức tổ chức kết cấu, phương thức trần thuật, ngôn ngữ, giọng điệu.
Cuối cùng: chỉ ra những cách tân, đóng góp trên lĩnh vực đổi mới tư duy nghệ
thuật của các nhà văn nữ hải ngoại cho tiểu thuyết nữ Việt Nam nói riêng và tiểu
thuyết Việt Nam đương đại nói chung. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng bước đầu chỉ ra
nhằ m chỉ ra mố i liên hê ̣ giữa các nhà vă n với các yế u tố trong tác phẩm. Trên cơ sở
những mố i liên hê ,̣ sự trùng lă ̣p về thông ti n tiể u sử giữa tác giả , người kể chuyê ̣n và
nhân vâ ̣t trong các tiể u thuyế t , người viế t đã chỉ ra
khuynh hướng tự thuật trong
những tiể u thuyế t thuô ̣c pha ̣m vi khảo sát . Khi chỉ ra đặc điểm này, người viế t nhâ ̣n
thấ y đó chính là mô ̣t trong những đă ̣c điể m nổ i bâ ̣t trong ph
ương thức tư duy nghê ̣
thuâ ̣t của các nhà văn nữ .
Thứ tư: phương pháp thống kê. Phương pháp thố ng kê đươ ̣c vận dụng nhằm
thu thâ ̣p thông tin , lâ ̣p bảng biểu đối với dữ liệu và lý giải những thông tin thu thập
đươ ̣c. Phương pháp này dựa trên những bảng biể u số liê ̣u thố ng kê mô ̣t cách chin
́ h
xác nên đã góp phần làm tăng sức thuyết phục cho những kết luận có thể được rú t ra
từ n hững phương pháp nghiên c ứu khác đ ồng thời những số liệu thống kê cũng là
minh chứng làm tăng thêm độ tin cậy cho những luâ ̣n điể m.
Thứ năm: vận dụng lý thuyết phê bình nữ quyền. Bên cạnh tiêu chí địa lý, tiêu
chí giới là một căn cứ để chúng tôi xác định phạm vi nghiên cứu. Lấy sáng tác của nữ
giới làm trọng tâm, luận án vận dụng lý thuyết phê bình nữ quyền để soi rọi nhiều vấn
đề liên quan đến người phụ nữ trong văn học (hình tượng thẩm mĩ trung tâm, điểm
nhìn chủ đạo, tâm lý sáng tác, khuynh hướng tự thuật…) từ đó chỉ ra những nét riêng
trong lối viết của các nhà văn nữ.
5. Đóng góp mới của luận án
Từ những mục đích nghiên cứu trên, luận án sẽ là một công trình có ý nghĩa lý
luận và thực tiễn. Bằng việc đưa ra những phác họa mang tính khái quát về tiểu thuyết
9
Tiếng Việt
1. Lê Thị Hoàng Anh (2011), Tiểu thuyết của một số nhà văn nữ hải ngoại đương
đại từ góc nhìn thể loại, Luận văn Thạc sĩ Văn học, Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn, Hà Nội.
2. Nguyễn Thị Kiều Anh (2005), Lý luận về thể loại tiểu thuyết trong nghiên cứu,
phê bình văn học Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX, Luận án Tiến sĩ Ngữ văn, Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội.
3. Lê Tú Anh (2013), “Những cách tân nghệ thuật trong tiểu thuyết của Đoàn
Minh Phượng”, Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội (2), tr. 57 – 63.
4. Lê Tuấn Anh (2011), Nghệ thuật tự sự trong tiểu thuyết của Đoàn Minh
Phượng, Luận văn Thạc sĩ Văn học, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng.
5. Yến Anh (2009), “Nhà văn Thuận: Tôi không lôi kéo độc giả bằng chuyện đời
tư”, .
6. Tạ Duy Anh (1999), “Tiểu thuyết – cái nhìn cuối thế kỉ”, Báo Văn hóa, tr 185.
7. Thái Phan Vàng Anh (2010), “Tiểu thuyết Việt Nam đầu thế kỷ XXI, từ góc
nhìn hậu hiện đại”, Tạp chí Văn nghệ quân đội (7), tr. 100 – 106.
8. Đào Tuấn Ảnh, “Quan niệm thực tại và con người trong văn học hậu hiện đại”,
9. Lại Nguyên Ân (1999), 150 thuật ngữ văn học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
10. Y Ban (2006), “Hãy lắng nghe tác phẩm của các nhà văn nữ”,
.
11. M. Bakhtin (1992), Lý luận và thi pháp tiểu thuyết, Phạm Vĩnh Cư tuyển dịch
và giới thiệu, Trường viết văn Nguyễn Du, Hà Nội.
12. Văn Bảy (thực hiện 2013), “Nhà văn Thuận: chân lý của tiểu thuyết là sự hoài
nghi”, .
13. Lê Huy Bắc (2013), Văn học hậu hiện đại lí thuyết và tiếp nhận, NXB Đại học
Sư Phạm, Hà Nội.
14. Henri Benac (2005), Diễn giải ý tưởng văn chương, NXB Giáo dục, Hà Nội.
15. Nguyễn Thị Bình (1996), Những đổi mới của văn xuôi nghệ thuật Việt Nam sau
1975 (khảo sát trên nét lớn), Luận án Phó Tiến sĩ Ngữ văn, Đại học Sư Phạm
28. Antoine Compagnon (2006), Bản mệnh của lý thuyết, Lê Hồng Sâm, Đặng Anh
Đào dịch, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
29. Jacques Colette (2011), Chủ nghĩa hiện sinh, Hoàng Thạch dịch, NXB Thế giới.
30. Ngô Thị Kim Cúc (2004), “Cá voi trầm sát - bi kịch mang gương mặt đàn bà”,
.
31. Nguyễn Văn Dân (2006), Phương pháp luận nghiên cứu văn học, NXB Khoa
học Xã hội, Hà Nội.
32. Nguyễn Văn Dân (2009), “Tư duy lý luận văn học Đông – Tây và ảnh hưởng
của nó đến lý luận văn học Việt Nam hiện đại”, Tạp chí Văn học nước ngoài
(3), tr. 133 – 144.
33. Nguyễn Văn Dân (2010), “Sức sống dai dẳng của kỹ thuật “dòng chảy ý thức””,
Tạp chí Nghiên cứu Văn học (8), tr.17-29.
34. Trương Đăng Dung (2004), Tác phẩm văn học như là quá trình, NXB Khoa học
Xã hội. Hà Nội.
35. Trương Đăng Dung (2004), “Văn bản văn học và sự bất ổn của nghĩa”, Tạp chí
Nghiên cứu Văn học (3), tr. 3 – 22.
36. Cao Việt Dũng (2011), “Về tiểu thuyết Và khi tro bụi”,
.
37. Nguyễn Tiến Dũng (2006), Chủ nghĩa hiện sinh – lịch sử, sự hiện diện ở Việt
Nam, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh.
38. Bùi Dũng (2008), “Ba nhà văn nữ xa quê… có quà”,
.
39. Vũ Dũng (2008), Từ điển tâm lý học, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội.
40. Đoàn Ánh Dương (2014), Không gian văn học đương đại, NXB Phụ nữ, Hà
Nội.
41. Trùng Dương (2004), “Vài điểm lợi và bất lợi trong việc cầm bút ở hải ngoại”,
.
42. Lê Thị Dương (2013), “Thuận, một gương mặt văn học độc đáo”,
.
43. Đặng Anh Đào (2006), “Vai trò của cái kỳ ảo trong truyện và tiểu thuyết Việt
57. Phong Điệp (2009), “Nhà văn Thuận: Sáng tác có lẽ đứng ngoại khủng hoảng”,
.
58. Phong Điệp (2005), “Thuận: “Tôi đề nghị một lối đọc không thụ động””,
.
59. Phong Điệp (2013), “Nhà văn Thuận: “Phải biết chán cái mình đã viết””,
60. Phong Điệp (2010), “Thuận – Bốn tiểu thuyết vẫn chưa có “sex””,
.
61. Trịnh Bá Đĩnh (2002), Chủ nghĩa cấu trúc và văn học: nghiên cứu – văn bản –
thuật ngữ, NXB Văn học - Trung tâm nghiên cứu Quốc học, Hà Nội.
62. Hà Minh Đức (chủ biên, 2008), Lí luận văn học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
63. Nguyễn Hoàng Đức (1998), “Khắc phục nền tiểu thuyết: đôi chân ngắn đi trên
đường dài”, .
64. Umberto Eco (2004), Đi tìm sự thật biết cười, Vũ Ngọc Thăng dịch, NXB Hội
Nhà văn – Trung tâm Văn hóa Ngôn ngữ Đông Tây, Hà Nội.
65. S. Freud, C.G. Jung, G. Bachelard (2000), Phân tâm học và văn hóa nghệ thuật,
Đỗ Lai Thúy biên soạn, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.
66. Văn Giá (2004), “Thử nhận diện tiểu thuyết ngắn Việt Nam gần đây”, Báo Văn
nghệ (26).
13
67. Văn Giá (2008), “Đề cương bài nói chuyện của nhà văn Thuận”,
.
68. Nguyễn Mộng Giác (2004), Nghĩ về văn học hải ngoại, NXB Văn Mới,
California USA.
69. Nguyễn Mộng Giác (1999), “Góp ý về một cách nhìn”,
o.
70. Hoàng Cẩm Giang (2015), Tiểu thuyết Việt Nam đầu thế kỷ XXI cấu trúc và
khuynh hướng, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
Nam viết về nông thông đương đại”, .
87. Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi (2009), Từ điển thuật ngữ văn học,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
88. Nguyễn Xuân Lệ Hằng (2009), Thi pháp tiểu thuyết của nhà văn Thuận, Luận
văn thạc sĩ, trường Đại học Khoa học, Đại học Huế.
89. Hoàng Ngọc Hiến (1992), Năm bài giảng về thể loại, NXB Giáo dục, Hà Nội.
14
90. Hoàng Ngọc Hiến (1987), “Trước hế t là đổ i mới cách nhìn” , Báo Văn nghệ Hà
Nội (4).
91. Phạm Thị Thu Hiền (2007), Tiểu thuyết Việt Nam năm năm đầu thế kỷ, Luận
văn Thạc sĩ Khoa học Văn học, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội.
92. Phan Thị Thu Hiền (2007), Cách tân trong tiểu thuyết của Thuận, Luận văn
Thạc sĩ Ngữ văn, Đại học Sư phạm Hà Nội. Hà Nội.
93. Ngô Thị Thu Hiền (2009), Cảm thức lạc loài trong sáng tác của các nhà văn nữ
hải ngoại (Qua sáng tác của Thuận, Đoàn Minh Phượng, Mai Ninh), Luận văn
Thạc sĩ Ngữ văn, Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.
94. Đào Duy Hiệp (2008), Phê bình văn học từ lí thuyết hiện đại, NXB Giáo dục,
Hà Nội.
95. Trần Ngọc Hiếu (2011), “Tiếp cận bản chất trò chơi của văn học (Những gợi
mở
từ
công
trình
Homo
Ludens
của
Johan
1975 (qua đề tài và nhân vật), Luận án Tiến sĩ văn học, Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn, thành phố Hồ Chí Minh.
111. Trầm Hương (2012), Người cha hiện đại, NXB Hội Nhà văn
15
112. Mai Hương (2006), “Đổi mới tư duy văn học và đóng góp của một số cây bút
văn xuôi”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học (11), tr.3 – 14.
113. Trịnh Đặng Nguyên Hương (2010), “Cảm thức lạc loài trong sáng tác của
Thuận”, Tạp chí Nghiên cứu văn học (8), tr. 80 – 90.
114. Thu Hương (2012), “Nhà văn Thuận: “Tôi bị sự khôi hài quyến rũ””,
115. Lê Thị Hường (1995), “Chiến tranh qua cảm thức nữ giới”,
116. Lê Thị Hường (1995), “Tư duy biểu tượng trong văn xuôi nữ”,
117. I. P. Ilin và E. A. Tuzuganova (2003), Các khái niệm và thuật ngữ của các
trường phái nghiên cứu văn học ở Tây Âu và Hoa Kì thế kỷ XX, Đào Tuấn Ảnh,
Trần Hồng Vân, Lại Nguyên Ân dịch, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
118. Inrasara (2014), “Di cư ngôn ngữ ở nhà văn đương đại”,
119. Manfred Jahn (2007), Trần thuật học - Nhập môn lý thuyết trần thuật,
Nguyễn Thị Như Trang dịch, tài liệu Khoa Văn học, Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn, Hà Nội.
120. Trần Thiện Khanh (thực hiện, 2009), “Một cái nhìn về thực tiễn văn chương
hậu
hiện
đại
(Phùng
Gia
16
133. Phong Lan (2012), “Tọa đàm tiểu thuyết Việt Nam đương đại”,
.
134. Khánh Lam (2008), “Nhà văn Việt ghi dấu ấn văn chương ở Pháp”,
.
135. Lê Hồng Lâm (2005), “Thuận: “Tôi khắt khe với sự trải nghiệm nhưng lại lùi
bước trước trí tưởng tượng””, .
136. Thủy Lê (2006), “Thuận: Với tôi, mỗi tác phẩm như một chuyến đi xa”,
.
137. Thủy Lê (2007), “Thuận: Tôi viết văn hoàn toàn độc lập”, .
138. Mai Thị Liên (2013), Tư duy nghệ thuật trong tiểu thuyết của Lê Lựu, Luận
văn Thạc sĩ, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội.
139. Hoàng Thị Liên (2011), Con người cô đơn trong tiểu thuyết của nhà văn
Thuận, Luận văn Thạc sĩ, trường Đại học Đà Nẵng.
140. Hà Linh (2009), “Thuận: Khi viết tôi không mặc cảm”,
.
141. Phan Trọng Hoàng Linh (2016), “Cơ sở nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam từ lí
thuyết carnaval của M. Bakhtin”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học (3), tr. 74 – 84.
142. Nguyễn Văn Long, Lã Nhâm Thìn (2009), Văn học Việt Nam sau 1975 –
những vấn đề nghiên cứu và giảng dạy, NXB Giáo dục, Hà Nội.
143. Nguyễn Văn Long (2012), Phê bình văn học Việt Nam 1975 – 2005, NXB Đại
học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.
144. Nguyễn Văn Long , Lê Thi ̣Thu Hằ ng (2012), “Những cách tân nghê ̣ thuâ ̣t của
tiể u thuyế t Viê ̣t Nam đầ u thế kỷ XXI” , .
145. IU.M. Lotman (2004), Cấu trúc văn bản nghệ thuật, Trần Ngọc Vương, Trịnh
Bá Đĩnh, Nguyễn Thu Thủy dịch, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
146. Jean - Francois Lyotard (2008), Hoàn cảnh hậu hiện đại, Ngân Xuyên dịch,
NXB Tri thức, Hà Nội.
xuôi Việt Nam sau 1975”, .
162. Thúy Nga (2006), “Đoàn Minh Phượng và tác phẩm mới nhất: Tôi bắt đầu từ
sự trở về”, .
163. Lan Ngọc (2006), “Thuận: Ngôn ngữ Việt thừa hiện đại và tinh tế để sáng
tạo”, .
164. Nguyễn Vĩnh Nguyên (2005), “Phố Tàu: không chỉ là tha hương”,
.
165. Nguyễn Vĩnh Nguyên (2005), “Văn học hải ngoại: “dòng riêng” có gặp “dòng
chung”?”, .
166. Lã Nguyên (2012), “Văn xuôi hậu hiện đại Việt Nam: Quốc tế và bản địa,
cách tân và truyền thống”, .
167. Lã Nguyên (2013), “Mảnh vỡ - Fragement (rút từ Từ điển Thi pháp học)”,
168. Lã Nguyên (2012), Lí luận văn học những vấn đề hiện đại, NXB Đại học Sư
phạm, Hà Nội.
169. Nguyễn Văn Nguyên (2009), “Nhận diện “thân thể sáng tác” trong văn học
đương đại Trung Quốc”, Tạp chí Nghiên cứu văn học (8), tr. 93 - 101
170. Hoàng Nguyễn (2005), “Đôi nét về thi pháp và kết cấu tiểu thuyết
Chinatown”, .
171. Người lao động (2004), “Viết trong nỗi nhớ quê nhà”, .
172. Vương Trí Nhàn (1996), “Phụ nữ và sáng tác văn chương”, Tạp chí Văn học
(6), tr. 63-65.
173. Trần Thị Mai Nhân (2008), Những đổi mới trong tiểu thuyết Việt Nam từ 1986
– 2000, Luận án Tiến sĩ ngữ văn, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tp.
Hồ Chí Minh.
174. Trần Thị Mai Nhân (2007), “Quan niệm về tiểu thuyết trong văn học Việt
Nam giai đoạn 1986 – 2000”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học (7), tr 14 – 28.
175. Thụ Nhân (2006), “Thuận: Tôi rất muốn biết vì sao mình được tặng thưởng”,
.
176. Nhiều tác giả (2016), Thành tựu văn học Việt Nam ba mươi năm đổi mới
190. Nguyễn Thị Ninh (2012), Kết cấu tiểu thuyết Việt Nam đương đại, Luận án
Tiến sĩ văn học, Học viện Khoa học Xã hội, Hà Nội.
191. Nguyễn Thị Ninh (2011), “Chất thơ trong ngôn ngữ tiểu thuyết Việt Nam”,
Tạp chí Nghiên cứu văn học (11), tr. 78-85.
192. Mai Hải Oanh (2009), Những cách tân nghệ thuật trong tiểu thuyết Việt Nam
đương đại giai đoạn 1986 – 2006, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội.
193. Hoàng Phê (chủ biên, 2004), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng.
194. Nguyễn Thị Hải Phương (2011), “Những trăn trở về đổi mới tư duy tiểu
thuyết của các nhà văn Việt Nam hiện nay (nhân đọc Đổi mới tư duy tiểu
thuyết, Nhà xuất bản Hội Nhà văn, 2002)”, .
195. Đoàn Minh Phượng (2006), Và khi tro bụi, NXB Trẻ, Hà Nội.
196. Đoàn Minh Phượng (2008), Mưa ở kiếp sau, NXB Văn học, Hà Nội.
197. Đoàn Minh Phượng (2007), “Chúng ta luôn luôn đi tìm những câu chuyện”,
.
198. Đoàn Minh Phượng (2009), “Có lời và không lời”, .
199. Đoàn Minh Phượng (2011), “Tất cả các câu chuyện đều kể một câu chuyện”,
.
200. Đoàn Minh Phượng (2011), “Văn xuôi có thể là nghệ thuật hay không?”,
.
201. Đoàn Minh Phượng (2011), “Cuối năm nghĩ ngợi lan man về vốn sống, về
quê hương và quê người”, .
202. Đoàn Minh Phượng (2010), “Tản mạn về chuyện viết”,
.
203. Đoàn Minh Phượng (2006), “Poetry”,
19
204. Huỳnh Như Phương (1994), Những tín hiệu mới, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội.
205. G.N. Pospelov (1998), Dẫn luận nghiên cứu văn học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
206. Nguyễn Đức Quang, Ngô Vĩnh Bình, Phạm Hoa (1993), “Chúng tôi phỏng
222. Trần Đình Sử (2004), Tự sự học – một số vấn đề lí luận và lịch sử T.1, NXB
Đại học Sư phạm, Hà Nội.
223. Trần Đình Sử (, 2008), Tự sự học – một số vấn đề lí luận và lịch sử T.2, NXB
Đại học Sư phạm, Hà Nội.
224. Trần Đình Sử (2008), Lí luận văn học – Tác phẩm và thể loại văn học, NXB
Đại học Sư phạm, Hà Nội.
225. Trần Đình Sử (2014), Trên đường biên của lý luận văn học, NXB Văn học,
Hà Nội.
226. Vũ Đức Tân (2003), “Văn xuôi của một số cây bút nữ”, Báo Người Hà Nội
(10), tr 7.
227. Đoàn Minh Tâm (2007), “Một vài đặc trưng nghệ thuật tiểu thuyết Thuận”,
.
20
228. Phạm Thị Giang Thanh (2014), Cảm thức xa xứ trong văn học Việt Nam
đương đại (qua một số tác phẩm văn xuôi của Phạm Hải Anh, Lê Minh Hà,
Đoàn Minh Phượng, Thuận), Luận văn thạc sĩ văn học, Trường Đại học Sư
Phạm Hà Nội 2.
229. Nguyễn Bá Thành (2012), Giáo trình Tư duy thơ hiện đại Việt Nam, NXB Đại
học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
230. Phạm Xuân Thạch (2006), “Tiểu thuyết như là trạng thái kiếm tìm của đời
sống”, Báo văn nghệ (45).
231. Phạm Xuân Thạch (2007), “Vấn đề kết cấu truyện ngắn Thạch Lam dưới ánh
sáng của trần thuật học”, http:/thachpx.goolepages.com.
232. Bùi Việt Thắng (2013), “Chặng đường dài của tiểu thuyết ngắn”,
.
233. Bùi Việt Thắng (2006), Tiểu thuyết đương đại, NXB Quân đội Nhân dân.
234. Bùi Việt Thắng (2006), “Dòng tiểu thuyết ngắn trong văn học Việt Nam thời
kì đổi mới (1986-2000)”, Tạp chí Nhà văn (10), tr.61 – 64.
250. Võ Thị Thu (2013), Dấu ấn chủ nghĩa hậu hiện đại trong tiểu thuyết của nhà
văn Thuận, Luận văn Thạc sĩ Văn học, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
Hà Nội.
251. Nguyễn Văn Thuấn (2013), “Một vài dòng chảy của tiểu thuyết 10 năm qua”,
.
252. Thuận (2004), Chinatown, NXB Đà Nẵng.
253. Thuận (2005), Paris 11 tháng 8, NXB Đà Nẵng.
254. Thuận (2006), T mất tích, NXB Hội Nhà văn & Công ty Văn hóa và Truyền
thông Nhã Nam.
255. Thuận (2008), Vân Vy, NXB Hội Nhà Văn & Công ty Văn hóa và Truyền
thông Nhã Nam.
256. Thuận (2013), Thang máy Sài Gòn, NXB Hội Nhà Văn và Công ty Văn hóa
và Truyền thông Nhã Nam.
257. Thuận (2015), Chỉ còn 4 ngày là hết tháng Tư, NXB Hội Nhà Văn và Công ty
Văn hóa và Truyền thông Nhã Nam.
258. Trần Thục (2013), “Một góc nhìn về văn xuôi nữ”,
.
259. Thủy Anna (2010), Thoát y dưới trăng, Nxb Văn ho ̣c.
260. Lương Thanh Thủy (2012), Lời văn nghệ thuật trong tiểu thuyết của Thuận,
Luận văn Thạc sĩ Ngữ văn, Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.
261. Bùi Thị Thủy (2008), “Sự phá cách trong ngôn ngữ của một số nhà văn nữ
Việt Nam đương đại”, .
262. Lê Hương Thủy (2015), “Nhà văn Việt Nam đương đại – tiếp cận từ bình diện
thế hệ”, Tạp chí Nghiên cứu văn học (10), tr 25 – 36.
263. Bùi Thị Thủy (2008), Dấu hiệu ý thức nữ quyền trong văn nữ Việt Nam đương
đại, Luận văn Thạc sĩ khoa học Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
264. Đỗ Phước Tiến (2006), “Đọc Paris 11 tháng 8: những người không được nhớ
đến”, .
278. Đỗ Minh Tuấn (1998), “Văn học hải ngoại nhìn từ trong nước”,
.
279. Mai Anh Tuấn (2011), “Về một dấu chỉ văn xuôi hải ngoại: hoài niệm”,
.
280. Mai Anh Tuấn (2011), “10 năm 10 cuốn sách Việt”,
.
281. Phùng Văn Tửu (1990), Tiểu thuyết Pháp hiện đại - những tìm tòi đổi mới,
NXB Khoa học Xã hội.
282. Phùng Văn Tửu (2005), Tiểu thuyết Pháp bên thềm thế kỷ XXI, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
283. Phùng Văn Tửu (2010), Tiểu thuyết trên đường đổi mới nghệ thuật, NXB Tri
thức, Hà Nội.
284. Hồ Khánh Vân (2012), “Từ quan niệm về lối viết nữ (l’écriture féminine) đến
việc xác lập một phương pháp nghiên cứu trong phê bình nữ quyền”,
.
285. Hồ Khánh Vân (2008), Từ lý thuyết phê bình nữ quyền nghiên cứu một số tác
phẩm văn xuôi của các tác giả nữ Việt Nam từ năm 1900 đến nay, Luận văn
Thạc sĩ, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
286. Hồ Khánh Vân (2012), “Một vài lý giải về hiện tượng tự thuật trong sáng tác
văn xuôi của các tác giả nữ Việt Nam từ 1990 đến nay”,
.
287. VTC (2006), “Viết không phải là để tô hồng hiện thực”, .
288. VTV (2009), “Thuận: từ “Người tình” đến “Chinatown” – những hội ngộ tiểu
thuyết”, .
289. Kim Ửng (2007), “Nhà văn – đạo diễn Đoàn Minh Phượng: Cách kể chuyện
của tôi rất…xưa”, .
Tiếng Anh
290. Jean Baudrillard (2006), “Jean Baudrillard and Umberto Eco on
Hyperreality”, .
291. Michael