ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ TOÁN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ TOÁN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa
sau đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học kinh tế và Quản trị Kinh
doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình
học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Văn Dung - Giáo viên
trực tiếp hướng dẫn đã tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tác giả
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, đồng nghiệp tại BIDV Vĩnh Phúc
đã tạo điều kiện cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến và động viên tôi trong suốt thời
gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Toán
1.2. Cơ sở thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng tín dụng và bài học thực tế
vận dụng cho BIDV Vĩnh Phúc ................................................................................ 23
1.2.1. Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng của một số ngân hàng
thương mại trong tỉnh ................................................................................................ 23
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra có thể vận dụng cho BIDV Vĩnh Phúc................ 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 33
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 33
2.2.1.Phương pháp thu thập thông tin ....................................................................... 33
2.2.2. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin ....................................................... 34
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .................................................................... 35
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích .......................................................................... 35
Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH
VĨNH PHÚC ............................................................................................................ 37
3.1. Giới thiệu chung về BIDV Vĩnh Phúc ............................................................... 37
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Vĩnh Phúc ............................... 37
3.1.2. Bộ máy tổ chức trong chi nhánh ..................................................................... 38
3.1.3. Khái quát về hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian gần đây ......... 40
3.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại BIDV Vĩnh Phúc ........................................ 48
3.2.1. Đảm bảo các chỉ tiêu định tính về chất lượng tín dụng của BIDV Vĩnh Phúc ...... 48
3.2.2. Các chỉ tiêu định lượng về chất lượng tín dụng và qui mô tín dụng của
4.2.6. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong việc xử lý tài sản bảo
đảm để thu hồi nợ vay cho ngân hàng ....................................................................... 94
4.2.7. Hiện đại hóa công nghệ thông tin trong ngân hàng và từng bước nâng cao
vai trò của Trung tâm thông tin tín dụng NHNN (CIC)............................................ 95
4.3. Một số kiến nghị................................................................................................. 96
4.3.1. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ............................ 96
4.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước .......................................................................... 97
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 100
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 102
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
MỘT SỐ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
AGRIBANK
ATM
BĐS
BHXH
BIDV
CBTD
CIC
CKH
CN
ĐCTC
DPRR
Có kỳ hạn
Chi nhánh
Định chế tài chính
Dự phòng rủi ro
Động sản
Huy động vốn
Không kỳ hạn
Kinh tế-xã hội
Letter of credit-Thư tín dụng
Lợi nhuận sau thuế
Máy móc thiết bị
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng trung ương
Phương tiện vận tải
Quản lý rủi ro
Return On Assets
Sản xuất kinh doanh
Tổ chức kinh tế
Tổ chức tín dụng
Thương mại cổ phần
Thu nhập
Tài sản bảo đảm
Trụ sở chính
World trade organization-Tổ chức thương mại thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 3.1. Mô hình cơ cấu tổ chức BIDV Vĩnh Phúc ............................................... 39
Biểu đồ 3.1. Huy động vốn theo đối tượng tiền gửi................................................. 42
Biểu đồ 3.2. Quy mô tín dụng tại BIDV Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2015 ............ 44
Biểu đồ 3.3. Thu dịch vụ ròng.................................................................................. 47
Biểu đồ 3.4. Cơ cấu nợ xấu ...................................................................................... 62
Biểu đồ 3.5. Thu nhập từ hoạt động tín dụng........................................................... 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ, đứng trước cơ hội và
thách thức lớn trong điều kiện nền kinh tế hội nhập-toàn cầu hóa, đặc biệt là từ khi
nước ta gia nhập WTO. Cả nền kinh tế đang có những thời cơ lớn tuy vậy cũng phải
đối mặt với những thách thức vô cùng lớn. Một trong những lĩnh vực vô cùng quan
trọng là Tài chính-Ngân hàng cũng chịu nhiều ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới.
Ngân hàng ra đời góp phần điều tiết các nguồn vốn, là kênh phân phối vốn, điều
chuyển nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu thông qua hoạt động tín dụng. Tín dụng
là người thợ đắc lực giúp cho các thành phần trong xã hội phát triển toàn diện.
Trong xu thế toàn cầu hóa nhu cầu về tín dụng đối với các thành phần kinh tế càng
trở lên cấp thiết hơn. Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng cạnh tranh gay gắt hơn do có
nhiều hệ thống Ngân hàng mới du nhập vào thị trường Việt Nam đồng thời do việc
mở rộng quy mô và mạng lưới của các hệ thống Ngân hàng hiện hữu nên hoạt động
tín dụng ngày càng có nhiều rủi ro. Những rủi ro này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
Vĩnh Phúc trong những năm tiếp theo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
chất lượng tín dụng của các NHTM nói chung và của BIDV Vĩnh Phúc nói riêng
đứng trên góc độ của Ngân hàng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi nội dung nghiên cứu
Luận văn được giới hạn trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
tín dụng và thực trạng chất lượng tín dụng tại BIDV Vĩnh Phúc từ đó đề xuất một số
giải pháp cơ bản giúp nâng cao chất lượng tín dụng tại BIDV Vĩnh Phúc.
3.2.2. Phạm vi không gian nghiên cứu
Phạm vi không gian nghiên cứu của luận văn là số liệu nghiên cứu tại BIDV
Vĩnh Phúc.
3.2.3. Phạm vi thời gian nghiên cứu
Phạm vi thời gian nghiên cứu là giai đoạn 05 năm từ 2011 đến 2015 tại
BIDV Vĩnh Phúc và định hướng đề xuất cho 5 năm tới từ 2016 đến 2020.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Kế thừa kết quả các nghiên cứu đã có để xây dựng khung lý thuyết về chất
lượng tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng và sự cần thiết của
việc nâng cao chất lượng tín dụng trong các NHTM, tổng kết những bài học kinh
nghiệm trong việc nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTM.
- Qua số liệu thực tiễn, đánh giá thực trạng tín dụng của BIDV Vĩnh Phúc
trong những năm gần đây, chỉ ra được những kết quả và hạn chế cũng như nguyên
nhân của những yếu kém trong hoạt động tín dụng của BIDV Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tín
dụng với các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình được thực hiện dưới hình thức
Ngân hàng, tổ chức tín dụng huy động vốn bằng tiền và cho vay đối với tổ chức
kinh tế, cá nhân, hộ gia đình.
Xét về bản chất, tín dụng là một loại quan hệ phát sinh từ nhu cầu thực tế của
con người. Với một bên là người đang có số lượng vốn tạm thời nhàn rỗi sẽ nảy
sinh nhu cầu làm cho lượng vốn đó đem lại một số lợi ích cho bản thân, với một bên
là những người tạm thời thiếu vốn. Họ sẵn sàng bỏ thêm một khoản chi phí phụ
thêm để có được lượng vốn cần thiết phục vụ cho các nhu cầu của mình. Khi hai
nhu cầu này gặp nhau thì tín dụng tự nhiên hình thành. Có thể nói tín dụng là một
hiện tượng kinh tế khách quan.
Về lý thuyết, những hành vi tín dụng có thể được diễn ra trực tiếp giữa người
thừa vốn cần đầu tư với người cần vốn để sử dụng. Nhưng thực tế hai người này
khó có thể phù hợp với nhau về quy mô, về thời gian nhàn rỗi và thời gian sử dụng
vốn, hoặc nếu có phù hợp thì phải mất thời gian và chi phí để tìm kiếm. Chính vì
vậy, để thỏa mãn được nhu cầu của hai bên thì cần thiết phải có một bên thứ ba
đứng ra tập trung tất cả số vốn cần dư thừa, cần đầu tư kiếm lãi sau đó phân phối lại
cho những người cần vốn. Bên thứ ba đó chính là tổ chức tín dụng, trong đó chủ
yếu là các NHTM. Việc các NHTM tập trung vốn dưới hình thức huy động và phân
phối vốn dưới hình thức cho vay được gọi là tín dụng ngân hàng. Như vậy, tín dụng
ngân hàng chính là quan hệ vay mượn về vốn tiền tệ giữa ngân hàng và các đơn vị
kinh tế, các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và các tầng lớp dân cư theo
nguyên tắc có hoàn trả và có lãi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các
khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp
đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam
kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính
thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo
thỏa thuận.
- Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
1.1.2.3. Phân loại theo tài sản đảm bảo tiền vay bao gồm:
- Cho vay có tài sản: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các tài sản bảo đảm như
thế chấp, cầm cố bằng tài sản của khách hàng; hoặc phải có sự bảo lãnh cầm cố, thế
chấp bằng tài sản của bên thứ ba; hay cho vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
- Cho vay không tài sản (tín chấp): Là loại tín dụng không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, việc cấp tín dụng chủ yếu dựa vào
mức độ tín nhiệm và uy tín của khách hàng; năng lực tài chính của khách hàng,
phương án vay hiệu quả và khả thi.
1.1.2.4. Phân loại khác:
- Theo ngành nghề kinh tế: Cấp tín dụng trong lĩnh vực xây lắp, cấp tín dụng
trong lĩnh vực thương mại, cấp tín dụng trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế
việc thực hiện chức năng tập trung huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để tiến
hành cho vay luôn được các Ngân hàng chú trọng. Việc duy trì và mở rộng tín dụng
mang một ý nghĩa sống còn đối với các NHTM.
1.1.4.2. Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với nền kinh tế
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng góp phần giảm hệ số vốn nhàn rỗi trong lưu
thông và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Tín dụng ngân hàng là trung gian để điều tiết nguồn vốn từ bộ phận nhàn rỗi
đến bộ phận thiếu vốn với sự tương thích về số lượng một cách linh hoạt, giúp giảm
số tiền nhàn rỗi trong lưu thông. Trong cơ chế thị trường ai cũng muốn đồng tiền
của mình sinh lời, do đó họ sẵn sàng cho ngân hàng vay để thu lợi. Như vậy, tín
dụng ngân hàng đã góp phần nâng cao thu nhập cho người gửi tiết kiệm.
Thứ hai, chính phủ sử dụng tín dụng ngân hàng như một công cụ điều tiết vĩ
mô nền kinh tế, thực hiện chiến lược phát triển KT-XH.
Thông qua kiểm soát khối lượng tín dụng, định hướng đầu tư cùng với lãi suất
tín dụng giúp NHTW điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt và hợp lý, kiềm chế lạm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
phát. Tín dụng ngân hàng vừa tập trung vốn đầu tư cho các ngành kinh tế mũi nhọn,
vừa tham gia vào các chương trình chính sách xã hội thực hiện kết hợp tăng trưởng
kinh tế và phát triển xã hội.
Thứ ba, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy kinh tế tăng trưởng
Trong mọi lĩnh vực sản xuất - kinh doanh - dịch vụ, mọi chu kỳ đều bắt đầu từ
tiền tệ (T) và kết thúc bằng T’. Ở đó, T’ = T+t. (T’>T) tạo điều kiện để tái mở rộng
hoạt động. Trong chu kỳ này, tăng vòng quay vốn tiền tệ có tác động tích cực đến
khó lường trước. Để tín dụng ngân hàng thực sự phát huy vai trò của mình, nghiên
cứu rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng là một yêu cầu bức thiết.
1.1.5. Chất lượng tín dụng và sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng
1.1.5.1. Khái niệm chất lượng tín dụng Ngân hàng
Trong các hoạt động của NHTM, tín dụng là một hoạt động quan trọng và cơ
bản nhất, đem lại nguồn thu chủ yếu trong tổng thu nhập của mỗi ngân hàng nhưng
nó cũng chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro nhất. Tín dụng bao hàm các hoạt động khác
nhau như: cho vay, bảo lãnh, phát hành L/C, chiết khấu, bao thanh toán, … Thông
thường trong phạm trù đơn giản nhất chất lượng tín dụng được dùng để phản ánh
mức độ rủi ro trong bản tổng hợp cho vay của một NHTM (hay còn gọi là chất
lượng cho vay). Để đánh giá về chất lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu, nhưng nói
chung người ta thường lấy: tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ; tỉ lệ nợ đã xóa, đã xử lý trên
tổng dư nợ; tỉ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo; cơ cấu dư nợ các khoản vay ngắn- trung dài
hạn trong tương quan cơ cấu nguồn vốn của tổ chức tín dụng; số dư dự thu lãi trên tổng
dư nợ; chi phí dự phòng tín dụng hay số dư DPRR tín dụng trên tổng dư nợ,…
Do đó, để đảm bảo cho sự ổn định và phát triển của ngân hàng, các ngân
hàng luôn luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro
có thể gặp phải trong kinh doanh.
Chất lượng tín dụng là một khái niệm được nhiều nhà kinh tế tiếp cận theo
nhiều các cách khác nhau nhưng có thể hiểu chất lượng tín dụng là sự thỏa mãn nhu
cầu khách hàng (cả người cho vay lẫn người đi vay) phù hợp với sự phát triển KTXH và bảo đảm cho sự phát triển ổn định của Ngân hàng. Chất lượng tín dụng được
thể hiện tổng quát qua khả năng thu hồi nợ vay đầy đủ và đúng hạn của NHTM.
Trong quan hệ tín dụng ngoài ngân hàng còn có sự tham gia của khách hàng
và các nhân tố khác như môi trường kinh tế và môi trường pháp lý.
- Đối với NHTM: Chất lượng hoạt động tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ
giới hạn của tín dụng phải phù hợp với thực lực bản thân ngân hàng, bảo đảm được
tính cạnh tranh trên nguyên tắc hoàn trả đúng hạn, thu được lãi tiền vay, duy trì tỉ lệ
nợ quá hạn, nợ xấu ở mức chấp nhận được để đảm bảo an toàn hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
+ Không gian: Hoạt động tín dụng luôn phải gần gũi với khách hàng, tạo
điều kiện thuận lợi trong quá trình tiếp cận và giao dịch với khách hàng.
+ Thời gian: Hoạt động tín dụng ngân hàng phải thỏa mãn được thời điểm
kinh doanh của khách hàng và thời điểm thu hồi vốn.
+ Quy mô: Hoạt động tín dụng ngân hàng phải đảm bảo nhu cầu về lượng
vốn mà khách hàng mong muốn.
Chất lượng hoạt động tín dụng ngoài là một nhân tố cơ bản của ngân hàng để
cung ứng vốn cho khách hàng còn phải đáp ứng được điều kiện: tiết kiệm chi phí đi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
lại cho khách hàng, giao dịch thuận lợi, lãi suất cạnh tranh, thời hạn vay phù hợp,
chất lượng phục vụ tốt, …để đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng mà vẫn
bảo đảm việc sử dụng vốn có hiệu quả.
- Đối với sự phát triển KT-XH: Chất lượng hoạt động tín dụng ngân hàng dưới
góc độ KT-XH thể hiện sự đóng góp của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế.
Thông qua các khoản tín dụng mà ngân hàng cung ứng, các chủ thể kinh tế sẽ có
vốn mở rộng sản xuất, đầu tư phát triển theo chiều sâu, tăng chất lượng sản phẩm và
hạ giá thành sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh giữa các chủ thể, tạo điều kiện phát
triển kinh tế đồng đều giữa các khu vực, các ngành nghề kinh tế,…Từ đó tạo công
ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, cung cấp cho người sử dụng nhiều sản phẩm
cạnh tranh.
1.1.5.2. Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng là một hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng trong
nền kinh tế thị trường, nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Chính vì thế vấn đề
Người gửi tiền thì họ quan tâm đến khả năng thanh toán của ngân hàng, mà khả
năng thanh toán của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với chất lượng các khoản
tín dụng. Người vay tiền là người trực tiếp sử dụng các khoản vay vốn ngân hàng,
mà đối với họ chất lượng các khoản tín dụng chính là sự thỏa mãn của họ về khoản
tín dụng đó. Cuối cùng phải làm sao cho khoản tín dụng đó đem lại lợi nhuận cho
họ để họ có thể trang trải chi phí và có lãi. Bởi thế bản thân người vay tiền coi trọng
vấn đề chất lượng tín dụng là vấn đề cần thiết và ngày càng được nâng cao. Chất
lượng tín dụng giúp cho các doanh nghiệp ngày càng nâng cao tình hình tài chính vì
chỉ những doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động hiệu quả, có uy
tín thì mới có thể đáp ứng yêu cầu về thẩm định cho vay của ngân hàng. Chất lượng
tín dụng tốt cũng giúp cho ngân hàng chọn lọc những khách hàng trung thành và
tiềm năng.
- Đối với nền kinh tế:
Nếu xét trên quan điểm toàn xã hội thì vấn đề chất lượng tín dụng cũng là
vấn đề cần thiết. Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp phần điều hòa
vốn, cung cấp cho nền kinh tế, tăng cường việc thanh toán cho ngân hàng, từ đó tiết
kiệm được chi phí lưu thông, quản lý tốt hơn hoạt động trong nền kinh tế. Một đồng
vốn của ngân hàng cho vay nó là đầu mối trong tất cả các mối quan hệ kinh tế, nếu
người sử dụng đó hiệu quả thì cũng đồng nghĩa với nó có hiệu quả đối với Ngân
hàng và xã hội bởi nó sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đóng góp phát triển
các công trình phúc lợi. Hơn nữa sự sụp đổ của hệ thống Ngân hàng sẽ ảnh hưởng
rất lớn đối với nền kinh tế, nó có thể làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái
trầm trọng và sẽ ảnh hưởng rất lớn đối với toàn bộ xã hội. Do đó vấn đề nâng cao
chất lượng tín dụng cũng được cả xã hội quan tâm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
động ngày càng cao. Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có
đạo đức, có năng lực sẽ là điều kiện tiền đề để ngân hàng tồn tại và phát triển. Nếu
chất lượng con người tốt thì họ sẽ thực hiện tốt các các nhiệm vụ trong việc thẩm
định dự án, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và các biện pháp hữu hiệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
trong việc thu hồi nợ vay, hay xử lý các tình huống phát sinh trong quan hệ tín dụng
của ngân hàng giúp ngân hàng có thể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi những
rủi ro xảy ra trong khi thực hiện một khoản tín dụng.
+ Quy trình tín dụng: Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bước,
công việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ,
bắt đầu từ việc xét đơn xin vay của khách hàng đến khu thu nợ nhằm đảm bảo an
toàn tín dụng. Chất lượng tín dụng tùy thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng
đảm bảo tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng
cũng như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước.
+ Khả năng thu nhập và xử lý thông tin: Thông tin là yếu tố sống còn đối với
mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt. Trong cạnh tranh
ai nắm được thông tin trước là người có khả năng dành chiến thắng nhiều hơn. Với
ngân hàng thông tin tín dụng hết sức cần thiết là cơ sở để xem xét, quyết định cho
vay hay không cho vay và theo dõi, quản lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo
an toàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho vay. Thông tin tín dụng có thể được thu
được từ nhiều nguồn khác nhau như mua thông tin từ các nguồn cung cấp thông tin,
đến cơ sở của khách hàng trực tiếp xem xét, thông tin từ hồ sơ vay vốn. Thông tin
càng đầy đủ, chính xác và kịp thời, toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng
chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của
ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng.
Những nhân tố này bao gồm:
+ Tư cách, đạo đức của người vay: Tư cách đạo đức xét trên phương diện ý
muốn hoàn trả khoản nợ vay, trong nhiều trường hợp, người vay có ý muốn chiếm
đoạt vốn, không hoàn trả nợ vay măc dù có khả năng trả nợ, điều này đã gây ra
những rủi ro không nhỏ cho ngân hàng.
+ Trình độ khả năng của cán bộ đội ngũ lãnh đạo, nhân viên doanh nghiệp:
Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, đạo đức tốt sẽ có khả năng đưa ra chiến
lược kinh doanh, cạnh tranh phù hợp giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển.
Doanh nghiệp làm ăn tốt là điều kiện để họ bù đắp chi phí kinh doanh và trả nợ
ngân hàng cả gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn, qua đó giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất
lượng tín dụng. Trình độ năng lực cán bộ của doanh nghiệp là điều kiện quan trọng
và được ngân hàng xem xét kỹ lưỡng trước khi cấp tín dụng.
+ Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: Trên cở nhận định một cách
khách quan, chính xác khả năng phát triển sản xuất của doanh nghiệp, thị hiếu của
người tiêu dùng với sản phẩm của doanh nghiệp cùng với những yếu tố thuận lợi,
khó khăn của môi trường, doanh nghiệp sẽ quyết định kế hoạch chiến lược mở rộng
thu hẹp hay ổn định sản xuất, từ đó xây dựng các kế hoạch cụ thể về sản xuất, tiêu
thụ. Việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh đúng đắn quyết định đến sự thành công
hay thất bại của một doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN