Giáo dục công dân 9 HKI đầy đủ - Pdf 41

Trêng THCS HiỊn Ninh
TUẦN 1 NS:…..\.....\2008
TIẾT 1 ND: …..\.....\2008
Bài 1 : CHÍ CÔNG VÔ TƯ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức:
-Hiểu thế nào là chí công vô tư ,những biểu hiện của chí công vô tư, vì sao cần phải chí công
vô tư .
2.Tư tưởng :
-Biết quý trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện chí công vô tư
-Phê phán, phản đối hành vi thể hiện ính tự tư tự lợi, thiếu công bằng trong giải quyết công
việc
3.Kó năng :
-Phân biệt các hành vi thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hành ngày .Biết tự kiểm tra
hành vi của mình và rèn luyện để trở thành người có phẩm chất chí công vô tư
II.PHƯƠNG PHÁP :
-Kể chuyện, phân tích, trò chơi, thảo luận nhóm
III.TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN :
-Tranh ảnh, băng hình, mẩu chuyện thể hiện phẩm chất chí công vô tư
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.ổn đònh :
2.Giới thiệu bài :
-GV đưa ra các mẩu chuyện về người có phẩm chất chí công vô tư .Từ đó để HS nhận xét.
3.Bài mới :
Hoạt động của GV-HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:Phân tích truyện đọc
-Hs đọc 2 truyện đọc
-GV chia nhóm cho HS thảo luận nhóm
+Nhóm 1 :Tô Hiến Thành đã có suy nghó như thế nào
trong việc dùng người và giải quyết công việc ? Qua
đó, em hiểu gì về Tô Hiến Thành ?

lên dán ví dụ của mình lên phần bảng của nhóm
mình .
-Nhóm nào nhanh , có nhiều ví dụ đúng nhất thì nhóm
đó thắng .
-GV nhận xét, bổ sung
-GV hướng dẫn cho HS phân biệt một người cố gắng
đạt được lợi ích cá nhân bằng tài năng và trí tuệ của
mình vd:muốn có kết quả cao trong học tập thì đó là
biểu hiện của hành vi chí công vô tư .Ngược lại,
người chỉ nói mà hành động ích kỷ, tham lam, đặt lợi
ích riêng lên trên hết thì đó là kẻ đạo đức giả chứ
không thực sự chí công vô tư .
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS rút ra nội dung bài học
-Thế nào là chí công vô tư ?
-Ý nghóa của phẩm chất này ?
- Rèn luyện phẩm chất chí công vô tư bằng cách
nào ?

II.Nội dung bài học :
1.Khái niệm :
Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của
con người, thể hiện ở sự công bằng không
thiên vò , giải quyết công việc theo lẽ
phải,xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi
ích chung lên trên lợi ích cá nhân
2.Ý nghóa: Chí công vô tư đem lại lợi ích
cho tập thể và cộng đồng xã hội, góp
phần làm cho đất nước thêm giàu
mạnh ,xã hội công bằng, dân chủ, văn
minh

II.PHƯƠNG PHÁP:
-Đàm thoại, thảo luận nhóm,liên hệ thực tế
III.TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
-Những tấm gương, những ví dụ thực tế
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Thế nào là chí công vô tư ?Cách rèn luyện chí công vô tư như thế nào ?
-Làm bài tập 3 sgk trang 6
2.Giới thiệu bài :
-GV lấy ví dụ về HS Thành lớp 8A trong trường bò đau khớp nhưng vẫn chủ động đến trường
và cố gắng đạt kết quả cao trong học tập vì bạn ấy có tính tự chủ
3.Bài mới :
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:Nhận biết biểu hiện của tự chủ
-HS đọc truyện đọc : Một người mẹ
-Bà tâm đã làm gì trước nỗi bất hạnh to lớn của gia
đình ?
-Theo em bà Tâm là người như thế nào ?
Hoạt động 2:HS tìm hiểu truyện đọc và rút ra khái
niệm :tự chủ
-Thảo luận cả lớp truyện đọc :Chuyện của N
+N đã từ một HS ngoan đi đến chỗ nghiện ngập trộm
cắp như thế nào ?Vì sao như vậy ?
+Theo em tính tự chủ được thể hiện như thế nào ?
+Vì sao con người cần phải tự chủ ?
→Khái niệm của tính tự chủ
I . Đặt vấn đề :
1.Truyện đọc : Một người mẹ
-Bà Tâm nén nỗi đau đớn để chăm sóc
con và còn giúp đỡ những người khác

3.Cách rèn luyện :
-Suy nghó kó trước khi hành động
-Kòp thời rút kinh nghiệm và sửa chữa
4.Củng cố :
-Làm bài tập 1 trang 8 sgk
-Hướng dẫn HS giải thích câu ca dao : “Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”
5.Hướng dẫn học tập :
-Học bài cũ ,làm bài tập 2,3,4 sgk trang 8
-Chuẩn bò bài mới :Dân chủ và kỉ luật
-Tìm thêm các câu chuyện kể, dẫn chứng về các biểu hiện của dân chủ và kỉ luật mà em biết
IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Gi¸o viªn : Ngun Xu©n Tíi
4
Trêng THCS HiỊn Ninh
TUẦN 3 NS: …..\.....\2008
TIẾT 3 ND: …..\.....\2008
BÀI 3 : DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức :
-Hiểu được thế nào là dân chủ ,kỉ luật ;những biểu hiện của dân chủ và kỉ luật trong nhà
trường và đờisống xã hội .
-Hiểu được ý nghóa của tự giác thực hiện những yêu cầu, phát huy dân chủ là cơ hội điều kiện
để mỗi người phát triển toàn diện nhân cách, xây dựng xã hội .
2.Tư tưởng:
-Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỉ luật , phát huy dân chủ trong tập thể , xã hội . Ủng hộ
những việc làm tốt dân chủ kỉ luật , phên phán những hành vi vi phạm .

II. Nội dung bài học :
1. Khái niệm:
-Dân chủ :làm chủ công việc của tập thể , xã
hội được biết , tham gia, bàn bạc , giám sát …
-Kỉ luật là tuân theo những quy đònh chung của
Gi¸o viªn : Ngun Xu©n Tíi
5
Trêng THCS HiỊn Ninh
Hoạt động 3 :Phân tích tác dụng của việc thực
hiện dân chủ và kỉ luật trong cuộc sống , trong
lao động sản xuất và hoạt động xã hội
-Hãy nêu tác dụng của việc phát huy dân chủ và
thực hiện kỉ luật của tập thể lớp 9A dưới sự chỉ
đạo của thầy chủ nhiệm ?
-Việc làm của ông giám đốc ở câu truyện 2 có
tác hại như thế nào ?
⇒Vậy tác dụng của việc thực hiện đúng dân chủ
và kỉ luật là gì ?
Hoạt động 3:
-Vì sao trong cuộc sống chúng ta cần thể hiện sự
dân chủ và kỉ luật?
Hoạt động 4:
-Rèn luyện tính dân chủ và kỉ luật như thế nào?
-GV tổ chức cho HS đóng tiểu phẩm đã chuẩn bò
của nhóm mình
-Các nhóm nhận xét
-GV kết luận
cộng đồng , tổ chức xã hội nhằm thống nhất
hoạt động vì mục tiêu chung
2.Tác dụng:

1.Kiến thức:
-Hiểu được giá trò của hoà bình và hậu quả tai hại của chiến tranh, từ đó thấy được trách nhiệm
bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của toàn nhân loại .
2.Tư tưởng:
-Yêu hoà bình, ghét chiến tranh
3.Kó năng:
-Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình, chống chiến tranh, do trường lớp, đòa phương tổ
chức
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tư liệu tranh ảnh , tranh ảnh, các bài báo, bài thơ, bài hát về hoà bình.
- HS: SGK
- Phương pháp:Thảo luận nhóm, điều tra, tự liên hệ thực tế, đề án .
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ :
-Làm bài tập 3,4 trang 11 sgk
-Dân chủ và kỉ luật có ý nghóa gì ? Mỗi người cần làm gì để phát huy tốt dân chủ và kỉ luật ?
3.Giới thiệu bài :
Đất nước chúng ta đã trải qua nhiều cuộc chiến tranh xâm lược và các thế hệ trước đã chòu nhiều
hi sinh cho chúng ta có được ngày hôm nay.Và trên thực tế hiện nay nước ta vẫn còn có những
người phải hứng chòu hậu quả của chất độc màu da cam. Do vậy chúng ta thấu hiểu nỗi mất mát
của chiến tranh.Vậy chúng ta sẽ phải làm gì để bảo vệ hoà bình ?
Hoạt động của GV –HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:phân tích thông tin
-Hãy đọc các thông tin và thảo luận nhóm
+Vì sao phải bảo vệ hoà bình , ngăn ngừa chiến
tranh ?
+Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ hoà bình
,ngăn ngừa chiến tranh ?
+Em có suy nghó gì khi quan sát các bức hình trong

GV nhận xét các nhóm và nhắc nhở các nhóm thực
hiện đúng kế hoạch
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
GV: giúp HS phân biệt khái niệm “hòa bình, chiến
tranh”, “chiến tranh chính nghóa và phi nghóa”
Chiến tranh chính nghóa Chiến tranh phi nghóa
-Đem lại cuộc sống bình
yên, ấm no
- Bảo vệ hòa bình
- Gây chiến tranh xâm lược
- Phá hoại cuộc sống bình
yên của nhân loại
xung đột vũ trang hiểu biết tôn trọng
hợp tác giữa các quốc gia dân tộc ,
giữa con người với nhau
2. Biểu hiện:
- Giữ gìn cuộc sống bình yên
- Giải quyết mâu thuẫn bằng thương
lượng và đàm phán
- Không để xảy ra chiến tranh hay
xung đột.
3.Để bảo vệ hoà bình cần xây dựng
mối quan hệ tôn trọng bình đẳng thân
thiện giữa con người với nhau
4.Củng cố :
-Làm bài tập 1 trang 16 sgk
-Đáp án: a, b, d, e, h, i
5.Hướng dẫn học tập
-Học bài cũ , làm bài tập 4 sgk trang 16
-Thực hiện tốt kế hoạch đã đề ra

-Hát tập thể bài hát :Trái đất này là của chúng mình
Hoạt động của GV-HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 :phân tích thông tin
-Các nhóm đọc thông tin và thảo luận :
+Thế nào là tình hữu nghò ?
+ Qua các thông tin, sự kiện trên, em suy nghó như
thế nào về chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà
nước ta , về mối quan hệ của nhân dân ta với nhân
dân thế giới ?
+ Quan hệ hữu nghò giữa các dân tộc có ý nghóa như
thế nào đối với sự phát triển của mỗi nước và của
toàn nhân loại ?
+ Chúng ta cần làm gì để thể hiện tình hữu nghò với
bạn bè của mình và với người nước ngoài trong cuộc
sống hàng ngày ?
+ Đại diện nhóm trình bày, GV kết luận
Hoạt động 2:Xây dựng kế hoạch hoạt động hữu
nghò
I. Đặt vấn đề
+Tình hữu nghò giữa các dân tộc trên thế
giới là quan hệ bạn bè thân thiết giữa
nước này với nước khác
- Đảng và Nhà nước ta luôn thực hiện
chính sách hoà bình hữu nghò với các dân
tộc, các quốc gia khác → hiểu về Việt
Nam để tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của
nhân dân thế giới.
+ Tạo cơ hội cho chúng ta hợp tác và phát
trên về nhiều mặt
Gi¸o viªn : Ngun Xu©n Tíi

+Nội dung , biện pháp hoạt động
+Thời gian đòa điểm tiến hành
+Người tham gia
II. Nội dung bài học :
1.Khái niệm tình hữu nghị giữa các dân
tộc trên TG:
- Là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước
này với nước khác.
2. Ý nghĩa :
- Tạo cơ hội cho các nước hợp tác phát triển
về :Kinh tế, văn hóa, y tế , khoa học kĩ
thuật…
- Tạo sự hiểu biết tránh mâu thuẫn -> chiến
tranh
3. Chính sách của Đảng ta:
- Thực hiện CS đối ngoại hòa bình, hợp tác
đơi bên cùng có lợi.
- Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của thế
giới với VN.
4. Trách nhiệm của HS :
- Ln thể hiện tình đồn kết, hữu nghị,
thân thiện với bạn bè và người nước ngồi.
III. Bài tập :
4. Củng cố :
- Làm bài tập 1, 2 trang 19 SGK thu vở 10 em nhanh nhất để chấm
5. Hướng dẫn học tập :
- Làm bài tập 3,4 trang 19 SGK
- Chuẩn bò bài mới hợp tác và phát triển :
+ Tìm các thành quả về sự hợp tác giữa Việt Nam và các nước khác .
+ Mỗi nhóm xây dựng 1 kế hoạch hợp tác trong hoạt động học tập, lao động , nhân đạo.

chiến tranh , đói nghèo, bệnh tật…-> cần phải có sự hợp tác giữa các dân tộc trên thế giối để giải
quyết các vấn đề trên…
Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Phân tích Phần đặt vấn đề
- Gv cho HS đọc phần 1,2 SGK.
- Quan sát ảnh ở phần 3.
- TLN:
? Qua các số liệu trên em có suy nghĩ gì về mối
quan hệ giữa VN với các tổ chức quốc tế?
? Theo em 3 bức tranh trên nói lên điều gì? (hợp
tác trong các lĩnh vực nào?)
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Liên hệ thực tế về sự hợp tác
giữa VN và các nước, tổ chức trên TG
- Em hãy kể tên các công trình, hoạt động thể
hiện sự hợp tác giữa VN và các nước, tổ chức
trên TG?
- Cầu Mỹ Thuận, thủy điện Hòa Bình, cầu
Thăng Long, Bênh viện Việt- Đức…
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài
học
? Thế nào là hợp tác,hợp tác phải dựa trên
I. Đặt vấn đề :

II. Nội dung bài học :
1.Khái niệm về hợp tác :
- Là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ
Gi¸o viªn : NguyÔn Xu©n Tíi
11
Trêng THCS HiỊn Ninh

- Tổ chức trò chơi sắm vai :
Tình huống: các em sẽ làm gì khi cơ giáo CN u cầu lớp chúng ta phải đứng đầu trường trong tuẩn tới?
- Gv nhận xét
5. Hướng dẫn hộc tập :
- Về làm bài tập 1,2,3,4 SGK(19)
- Chuẩn bị bài 7 '' Kế thừa…….."
-Sưu tầm tư liệu tranh ảnh, tục ngữ ca dao ca ngợi về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
IV. Rót kinh nghiƯm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………
TUẦN 7 NS: …..\.....\2008
TIẾT 7 ND: …..\.....\2008
Bài7: KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG
TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức : giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, một số truyền thống tiêu biểu của dân tộc VN
- Ý nghóa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc.
2. Kỹ năng:
Gi¸o viªn : Ngun Xu©n Tíi
12
Trêng THCS HiỊn Ninh
-biết phân biệt được những truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán, thói quen lạc
hậu cần phải xoá bỏ.
- Có kỹ năng phân tích, đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ưanbg xử khác nhau liên quan đến
truyền thông dân tộc.
3. Thái độ:
-Tôn trọng, bảo vệ giữ gìn tuyền thống dân tộc
- Phê phán, lên án những hành vi xa rới truyền thống dân tộc

ta?
Gv chốt lại đây là những truyền thống tốt đẹp
đáng trân trọng và tự hào.
I. Đặt vấn đề
Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn …..
-Hoc trò cụ chu Văn An đã rất tôn trọng thày
giáo cũ mặc du øquyền chức rất cao .Cách cư xử
đó thể hiện truyền thống tôn sư trọng đạo của
dân tộc ta
Truyền thống tốt đẹp Yếu tố tiêu cực
- u nước
- Đồn kết
- Cần cù
- Tơn sư trọng đạo
- Uống nước nhớ
nguồn
- Hiếu thảo
- Coi thường pháp
luật
- Mê tín dị đoan
- Ích kỉ, cá nhân
- Hung hăng
- Hủ tục lạc hậu…
-Chúng ta phải biết nâng niu, trân trọng ,phát
Gi¸o viªn : Ngun Xu©n Tíi
13
Trêng THCS HiỊn Ninh
-HS đọc nội dung bài học
-yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học.


- Có kỹ năng phân tích, đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau liên quan đến
truyền thông dân tộc.
3. Thái độ:
-Tôn trọng, bảo vệ giữ gìn truyền thống dân tộc
- Phê phán, lên án những hành vi xa rời truyền thống dân tộc
II/ PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, phân tích, giải thích, thảo luận nhóm…
III/ TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN
-sgk+ sgv
-phiếu thảo luận.
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Gi¸o viªn : Ngun Xu©n Tíi
14
Trêng THCS HiỊn Ninh
1 Hđ1: bài cũ: Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
2. Hđ2: giới thiệu bài mới:
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy_Trò Nội dung
Hđ3:ý nghóa của việc giữ gìn truyền thống
HS thảo luận nhóm tìm hiểu ý nghóa của
truyền thống dân tộc
-GV chia nhóm nhỏ làm bài tập 3 SGK trang
26
-HS trao đổi
-GV kết luận
Hoạt động 2: Trách nhiệm của học sinh
-GV :Chúng ta không nên làm gì để bảo vệ
truyền thống phong tục tập quán tốt đẹp của
dân tộc
Học sinh thảo luận trả lời

- Chuẩn bò cho kiểm tra 1 tiết.
IV. Rót kinh nghiƯm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Gi¸o viªn : Ngun Xu©n Tíi
15
Trờng THCS Hiền Ninh


TUAN 9 NS: ..\.....\2008
TIET 9 ND: ..\.....\2008

Tuần 9
Kiểm tra viết 1 tiết
I. Mục tiêu bài học:
- Kiểm tra lại quá trình lĩnh hội kiến thức của HS trong 8 tuần vừa qua.
- Đánh giá đúng năng lực của HS, kha năng học tập của HS để từ đó có phơng pháp giáo dục cho phù
hợp.
- Tạo cho các em có ý thức thờng xuyên học tập, biết khái quát tổng hợp các kiến thức đã học
II. Chuẩn bị của thầy trò:
- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án.
- Soạn hệ thống câu hỏi kiểm tra và đáp án.
- Bảng phụ, phiếu học tập.
- Học thuộc bài cũ.
- Chuẩn bị giấy, bút đầy đủ
III. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS:
3. Đề bài:
Phần I: Trắc nghiệm: 3điểm

minh. Ngời có phẩm chất chí công vô t sẽ đợc mọi ngời tin cậy và kính trọng.
- HS cần có thái độ ủng hộ tôn trọng ngời chí công vô t, phê phán những hgành động vụ lợi cá nhân,
thiếu vcông bằng trong giải quyết mọi công việc.
Câu 2.( 4điểm)
- Dân chủ là mọi ngời phải đợc biết , đợc tham gia bàn bạc, góp phần thực hiện giám sát những công việc
chung của tập thể, của xã hội có liên quan đến mọi ngời, cộng đồng, đất nớc.
- Kỉ luật là tuân theo những quy định chung của cộng đồnghoặc của 1 tổ chức xã hội nhằm tạo ra sự
thống nhất hành động để đạt chất lợng, hiệu quả trong công việc vì mục tiêu chung.
- HS : phân tích và chứng minh nhận định đúng, nêu đợc nội dung bài học và có ví dụ chứng minh tốt
5. Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài.
- Đọc và soạn trớc bài mới.
V. Rút kinh nghiệm:



TUAN: NS: ..\.....\2008
TIET : ND: ..\.....\2008
Tuần 10
Bài 8 : năng động sáng tạo
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS cần nắm vững
- Hiểu đợc thế nào là năng động sáng tạo.
- Năng động sáng tạo trong học tập, các hoạt động xh #
2. Kĩ năng:
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân.
- Có ý thức học tập những tấm gơng năng động sáng tạo của những ngời sóng chung quanh
3. Thái độ:
- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo
II. Chuẩn bị của thầy trò:

HS:
? Cậu đã có sáng tạo gì khi giúp thầy thuốc chữa bệnh
cho mẹ?
HS:..
? Sau này Ê đã có phát minh gì?
HS :.
? Emcó nhận xét gì về việc làm của Ê.. ?
HS : Êđều có những việc làm sáng tạo .
GV: Yêu cầu HS đọc bài.
? Lê Thái Hoàngđã đạt đợc tành tích gì trong học tập?
HS:..
? Vì sao Hoàng lại đạt đợc những thành tích đáng tự
hào nh vậy?
HS: Lê Thái Hoàng tìm tòi ra cách giải toán mới, tự
dịch đề thi toán quốc tế.. Lê Thái Hoàng tìm tòi ra
cách giải toán mới, tự dịch đề thi toán quốc tế..
? Em có nhận xét gì về sự nỗ lực và những thành tích
mà Hoàng đã đạt đợc?
HS.
? Em học tập đợc gì qua việc làm năng động sáng tạo
của Ê.. và Hoàng.
HS:- Suy nghĩ tmf ra giải pháp tốt.
- Kiên trì chịu khó, quyết tâm vợt qua khó khăn
HS các nhóm thảo luận.
GV: nhận xét bổ sung
- Nhà bác học Niu-tơn
- Nhà bác học Lô-mô-nô-xốp.
- Nhà thiên văn học Galilê
- Trạng nguyên Lơng Thế Vinh
- Võ Nguyên Giáp đọc sách về CM.

+ Sinh hoạt hàng ngày: lạc quan tin tởng vơn lên vơt
khó.
GV : yêu cầu HS tìm 1 số thí dụ về các tấm gơng
CCái khó lócái khôn
Trong khoa học không có đờg nào
rọng thênh thang
4. Củng cố:
? Em hãy tìm hiểu và giứo thiệu 1 tấm gơng năng động sáng tạo ?
? Tìm hiểu những hành vi năng đọng áng tạo trong cuộc sống?
HS: Trả lời nh nội dung bài học
GV: Nhận xét cho điểm
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài , làm bài tập.
- Đọc trớc nội dung bài mới
IV. Rút kinh nghiệm:



TUAN: NS: ..\.....\2008
TIET : ND: ..\.....\2008
Tuần 11
Bài 8 : năng động sáng tạo
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS cần nắm vững
- Hiểu đợc thế nào là năng động sáng tạo.
- Năng động sáng tạo trong học tập, các hoạt động xh #
2. Kĩ năng: (nh tiết trớc)
3. Thái độ:
- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo
II. Chuẩn bị của thầy trò:

? Nêu biểu hiện của năng động sáng tạo?
HS: .
? ý nghĩa của năng động sáng tạo trong học tập và
cuộc sống?
HS..
? Chúng ta cần rèn luyện tính năng động sáng tạo
ntn?
HS:..
HS: các nhóm cử đại diệm trình bày.
HS: cả lớp góp ý.
GV: Tổng kết nội dung chính.
HS: Ghi bài..
GV: Kết luận, chuyển ý.
Hoạt động 3
Luyện tập và hớng dẫn HS làm bài tập.
GV: cho HS làm bài tập tại lớp.
HS: làm bài ra giấy nháp.
GV: Gọi HS lên bảng trả lời.
HS: cả lớp nhận xét.
GV: Nhận xét, cho điểm.
Bài 1 SGK tr 29, 30
II. Nội dung bài học.
1. Định nghĩa:
- Năng động là tích cực chủ động, dám
nghĩ, dám làm.
- Sáng tạo là say mê nghiên cứu tìm tòi
để tạo ra những giá trị mới về vật chất ,
tinh thần..
2. Biểu hiện của năng động sáng tạo:
Luôn say mê tìm tòi, phát hiện, linh hoạt

sao?
* HS A
- học kém văn, T Anh
- Cần sự gúp đỡ của các bạn, thầy cô. Sự
nỗ lực của bản thân.
4. Củng cố:
GV: Cho HS chơi nhanh tay, nhanh mắt
GV: Đa ra bài tập tình huống
HS: Suy nghĩ trả lời nhanh
GV: Ghi bài tập lên bảng phụ, câu t5rả lời lên giấy rôki
HS: Trả lời nh nội dung bài học
GV: Nhận xét cho điểm
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài , làm bài tập.
- Đọc trớc nội dung bài mới
IV. Rút kinh nghiệm:



TUAN: NS: ..\.....\2008
TIET : ND: ..\.....\2008
Tuần 12
Bài 9: Làm việc có năng suất,
chất lợng, hiệu quả.
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS cần nắm vững
- Thế nào là làm việc có năng xuất
- ý nghĩa của làm việc cs năng xuất chất lợng, hiệu quả.
2. Kĩ năng:
- HS có thể tự đánh giá hành vi của bản than và ngời khác về công việc.

GV : ChóH thảo luận
HS cùng thảo luận
HS : đọc lại câu truyện trong SGK
1 Em có nhận xét gì về việc làm của giáo s Lê Thế
Trung ?
HS :..
Là ngời có ý chí lớn, có sức làm việc phi thờng, luôn
say mê sáng tạo.
2. Hãy tìm hiểu những chi tiết trong truyện chứng tỏ
giáo s Lê Thế Trung là ngời làm việc có năng xuất
chất lợng, hiệu quả ?
HS :
- GS LTTrung hoàn thành hai cuốn sách về bang để
kịp thời phát đến các đơn vị trong toàn quốc.
- Ông nghiên cứu thành công việc tìm da ếch thay thế
da ngời trong điều trị bang.
- Chế tạo loại thuốc trị bang B76 và nghiên cứu thành
công gần 50 loại thuốc khác cũn có giá trị chữ bỏng.
3. Việc làm của ông đợc nhà nớc ghi nhận ntn? Em
học tập đợc gì ở giáo s?
HS: GS đợc tặng nhiều danh hiệu cao quý. Giờ đây
ông là thiếu tớng , giáo s tiến sĩ y khoa..
Em học tập đợc tinh thần ý chí vơn lên của giáo s Lê
Thế Trung, tinh thần học tậpvà sự say mê nghiên
cứu của ông là tấm gơng sángđể em noi theo.
GV:nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3
Tìm hiểu nội dung bài học.
? Thế nào là làm việc có năng xuất chất lợng, hiệu
quả?

Bài tập 1:
GV: gọi HS lên đọc bài
HS: Làm việc cá nhân.
HS: Cả lớp tham gia góp ý kiến.
GV: hớng dẫn HS giải thích vì sao
quả là tạo ra đợc nhiều sản phẩm có giá
trị cao về nội dung và hình thức trong 1
thời gian nhất định.
2. ý nghĩa:
- Là yêu cầu cần thiết của ngời lao động
trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nớc.
- Góp phần nâng cao chất lợng cuộc
sống cá nhân, gia đình và xấ hội.
3. Để làm việc có năng xuất chất lợng,
hiệu quả, mỗi ngời lao động phải tích
cực nâng cao tay nghề, rèn luyện sức
khỏe, lao động 1 cách tự giác, có kỉ luật
và luôn năng động , sáng tạo.
Đáp án:
- Hành vi: c,đ,e thể hiện làm viẹc có
năng xuất chất lợng
- Hành vi:a, b, d không thể hiện việc làm
đó
4. Củng cố:
GV: Tổ choc cho HS chơi trò sắm vai
GV: Đa ra bài tập tình huống
HS: Suy nghĩ và phân vai cho các bạn trong nhóm
GV: GV cùng HS trong lớp nhận xét vè tình huống đó
HS: Trả lời nh nội dung bài học

- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án.
- Những tấm gơng lao động học tập thực hiện lý tởng .
- Bảng phụ, phiếu học tập.
- Một số bài tập trắc nghiệm.
- Học thuộc bài cũ.
- Đọc trớc bài mới, làm bài tập.
III. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là làm việc có năng xuất chất lợng, hiệu quả? Nêu ý nghĩa và biện pháp thực hiện.?
HS: trả lời theo nội dung bài học.
GV: Nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy - Trò Nội dung
Hoạt động 1
Giới thiệu bài.
Ta đã qua tuổi thơ bớc vào tuổi thanh niên từ 15 đến 30. đó là tuổi khẳng định tính sáng tạo,
nuôi dỡng những ớc mơ, hoài bão, khát vọng làm việc lớn, sống sôi nổi cả trong tình bạn và tình
yêu.
Để hiểu hơn về lý tởng sống của thanh niên và HS , chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay..
Hoạt động2
Tìm hiểu thông tin của phần đặt vấn đề.
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
Gợi ý cho HS trao đổi các nội dung sau:
Nhóm 1:
Trong cuộccách mạng giải phóng dân tộc, thế hệ trẻ
của chúng ta đã làm gì để , lý tởng của thanh niên
trong giai đoạn đóa là gì?
HS:..
Nhóm 2:

niên thế hệ trớc đã xác định đúng lý tởng sống của
mình
Hoạt động 3
Liên hệ thực tế về lý tởng của thanh niên qua mỗi
thời kì lịch sử
GV cùng HS cả lớp thảo luận.
Câu 1: Nêu những tấm gơng tiêu biểu trong lịch sử về
lý tởng sống mà thanh niên đã chọn và phấn đấu.
HS:.
GV: Bổ soung thêmLiệt sĩ công an nhân dân Nguyễn
Văn Thinh ( Quảng Ninh) ; Liệt sĩ Lê Thanh á (Hải
Phòng) đã hi sinh vì sự bình yên của nhân dân.
Bác Hồ nói: cả cuọc đời tôi chỉ có 1 ham muốn, ham
muốn tột bậc .
Câu 2: Su tầm những câu nói, lời dạy của Bác Hồ với
thanh niên Việt Nam.
- 6/1925 BHồ lập ra tổ chức : Hội Việt Nam cách
mạng thanh niên. Trong th gửi thanh niên và nhi
đồng năm 1946 BHồ viết: Một năm bắt đầu bằng mùa
xuân.tuổi trẻ là mùa xuân của xã hội.
- Lễ kỉ niệm 35 năm ngày thành lập đoàn Đoàn
thanh niên là cánh tay phải của Đảng..
- Bác khuyên ko cóviệc gì khó.
Quyết chí cũng làm nên
Câu 3 lý tởng sống của thanh niên là gì? tại sao em
xác định lý tởng nh vậy?
HS:..
lĩnh vực xây dung và bảo vệ tổ quốc.
Lý tởng của họ là: dân giàu nớc mạnh
tiến lên chủ nghĩa xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status