ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––
TRẦN THỊ VIÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGHỀ
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN
CỦA HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƯỜNG XUYÊN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––
TRẦN THỊ VIÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGHỀ
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN
CỦA HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC
Trước hết, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới
GS, TS Nguyễn Quang Uẩn, người Thầy đã tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian làm luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, ban Chủ nhiệm Khoa Tâm lý - Giáo
dục học và các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo
điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo
dục và Đào tạo huyê ̣n Yên Lâ ̣p, Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ, các cán bộ quản lí,
giáo viên, các em học sinh Trung tâm GDTX Yên Lập, tỉnh Phú Thọ và các cán bộ
quản lí, giáo viên các đơn vị liên kết dạy nghề tại trung tâm.
Tôi xin được tri ân gia đình, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ
tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu…
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót,
hạn chế. Tác giả kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy giáo,
cô giáo, các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận
văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Thị Viên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.3. Hoạt động học nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trung tâm giáo dục
thường xuyên ....................................................................................................................19
1.4. Quản lý hoạt động dạy học nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện của học viên
trung tâm giáo dục thường xuyên ....................................................................................20
1.4.1. Nội dung quản lý hoa ̣t động da ̣y nghề của giám đố c Trung tâm GDTX.20
1.4.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học nghề ở Trung tâm GDTX theo tiếp cận
năng lực thực hiện ............................................................................................................25
1.4.3. Chỉ đạo của giám đốc trung tâm GDTX trong việc quản lý hoạt động dạy
học nghề ở trung tâm GDTX ...........................................................................................27
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động dạy học nghề theo tiếp cận năng
lực thực hiện cho học viên Trung tâm GDTX cấp huyện ...............................................29
1.5.1. Các yếu tố chủ quan ...............................................................................................29
1.5.2. Các yếu tố khách quan ...........................................................................................30
Tiểu kết chương 1 ............................................................................................................32
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGHỀ VÀ THỰC
TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGHỀ THEO TIẾP CẬN
NĂNG LỰC THỰC HIỆN CỦA HỌC VIÊN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƯỜNG XUYÊN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ .....................................................33
2.1. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế, giáo dục của Huyện Yên Lập và
Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Yên Lập .......................................................33
2.1.1. Về địa lý và phát triển kinh tế xã hội ....................................................................33
2.1.2. Vài nét về tình hình TTGDTX Yên Lập ...............................................................34
2.2. Thực trạng hoạt động dạy học nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện cho học
viên ở Trung tâm GDTX Yên Lập ..................................................................................37
2.2.1. Thực trạng thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình dạy học nghề theo tiếp
cận năng lực thực hiện .....................................................................................................37
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ .........69
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp .......................................................................69
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu ........................................................................69
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ..........................................................................69
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ.........................................................70
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ...........................................................................70
3.2. Các biện pháp quản lý ...............................................................................................71
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động dạy học nghề ở Trung
tâm giáo dục thường xuyên theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện .............................71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.2.2. Biện pháp 2: Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức thực hiện các yêu cầu, nội
dung dạy học nghề theo hướng tiếp cận năng lực ...........................................................75
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường chỉ đạo, điều hành thực hiện có chất lượng việc
đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nghề theo hướng tiếp
cận năng lực học tập của học viên ...................................................................................77
3.2.4. Biện pháp 4: Quản lý khâu thanh tra, kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học
nghề theo chuẩn đầu ra.....................................................................................................79
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ
thông tin, lấy thông tin phản hồi từ phía học viên...........................................................81
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...............................................................................84
3.4. Khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất ..............................................................................................................................85
3.4.1. Tổ chức khảo nghiệm ............................................................................................85
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm .............................................................................................86
Tiểu kết chương 3 ............................................................................................................87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...............................................................................88
19. LĐ:
20. LĐTBXH:
21. NL:
22. NLTH:
23. PPDH:
24. QL:
25. QLGD:
26. QTDH:
27. THCN:
28. THPT:
29. TT:
30. TTGDTX:
31. VHVL:
Biện pháp dạy học
Bổ túc trung học
Bổ túc trung học phổ thông
Cán bộ quản lý
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công nhân lành nghề
Công nghệ thông tin
Cơ sở sản xuất
Cơ sở vật chất
Doanh nghiệp
Đại học
Đào tạo
Điểm trung bình
Giáo dục
Giáo dục quốc dân
Giáo dục thường xuyên
Bảng 2.8. Tương quan giữa các phương pháp, biện pháp, hình thức tổ chức dạy học
tích cực và việc kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học tập của học viên ..............49
Bảng 2.9. Kết quả đánh giá các biểu hiện năng lực thực hiện hoạt động học tập
của học viên ................................................................................................ 50
Bảng 2.10. Kết quả thực hiện các nội dung quản lý ....................................................54
Bảng 2.11. Kết quả thực hiện chỉ đạo việc dạy nghề của giáo viên theo hướng
phát huy tiếp cận năng lực học tập của học viên ........................................57
Bảng 2.12. Quản lý hoạt động học nghề của học viên theo hướng tiếp cận năng
lực học tập ..................................................................................................60
Bảng 2.13. Kết quả quản lý việc xây dựng và sử dụng trang thiết bị, cơ sở vật
chất phục vụ giảng dạy và học tập của học viên ........................................62
Bảng 2.14. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc quản lý dạy học nghề theo
hướng tiếp cận năng lực học tập của học viên ...........................................64
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp quản lý được đề xuất ........................................................... 86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kết quả thực hiện các phương pháp, biện pháp, hình thức tổ chức dạy
học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên ...................................48
Sơ đồ 1.1: Các thành phần cấu trúc của năng lực ...........................................................13
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ về mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất .....................................85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trước những yêu cầu đổi mới đòi hỏi những người làm công tác giáo dục,
những nhà QLGD phải trăn trở, suy nghĩ để tìm ra được các biện pháp quản lý hiệu quả
nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Đã có nhiều nhà khoa học trong
nước, nước ngoài nghiên cứu những vấn đề cơ bản và chung nhất về vấn đề quản lý
nâng cao chất lượng dạy học nghề, đó là những thành tựu khoa học rất đáng trân trọng,
được các cán bộ quản lý, giáo viên nghiên cứu vận dụng và đã mang lại những kết quả
nhất định. Tuy nhiên, việc nghiên cứu các biện pháp quản lý dạy học nghề theo định
hướng năng lực thực hiện của học viên hiện nay vẫn còn ít công trình nghiên cứu.
Thực tế, chất lượng dạy học nghề ở các trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ trong những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến. Tuy nhiên, chất lượng dạy
học nghề chưa cao, chưa gắn hoạt động dạy học với năng lực người học, do vậy chưa
phát huy được hết tiềm năng của học viên. Trong công tác quản lý hoạt động dạy học
nghề đã có nhiều biện pháp theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, nhưng để nâng
cao hơn nữa chất lượng dạy học cần tiếp tục đề xuất để tìm ra những biện pháp mới,
khả thi để tạo ra những công nhân lành nghề góp phần nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Quản lí hoạt
động dạy học nghề theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện của học viên tại Trung
tâm GDTX Yên Lập, tỉnh Phú Thọ” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động dạy học nghề và quản lý hoạt động
dạy học nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện ở Trung tâm GDTX, đề xuất các biện
pháp quản lý hoạt động dạy học nghề theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện của học
viên tại Trung tâm GDTX Yên Lập, tỉnh Phú Thọ nhằm góp phần nâng cao kết quả
Khảo sát thực tra ̣ng hoạt động dạy học nghề và thực trạng biện pháp quản lý
hoạt động dạy học nghề của Trung tâm GDTX Yên Lâ ̣p từ đó đề xuất biện pháp quản
lí hoạt động dạy học nghề theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện tại Trung tâm
GDTX Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
6.2. Giới hạn về khách thể
Giám đốc trung tâm: 01 người; Phó giám đốc trung tâm: 01 người; Giáo viên:
11 người; Nhân viên: 04 người; Học sinh đang học nghề tại trung tâm: 50 người; Học
sinh đã ra trường: 25 người học nghề; Cán bộ quản lý sử dụng học viên học nghề, cán
bộ quản lý ở các đơn vị liên kết: 15 người.
6.3. Giới hạn về địa bàn và thời gian nghiên cứu
Đề tài triể n khai nghiên cứu ở Trung tâm GDTX Yên Lâ ̣p, huyê ̣n Yên Lâ ̣p,
tỉnh Phú Tho ̣. Thời gian nghiên cứu giới ha ̣n trong 2 năm ho ̣c 2014 - 2015 và năm
ho ̣c 2015- 2016.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các nguyên tắc phương pháp luận
- Nguyên tắc tiếp cận hoạt động: nghiên cứu năng lực trong hoạt động dạy và học.
- Nguyên tắc hệ thống: Năng lực thực hiện bao gồm một hệ thống các năng lực
thành phần có quan hệ gắn bó bổ sung cho nhau.
- Nguyên tắc phát triển: Hoạt động dạy và học nghề, quản lý dạy và học nghề
hướng tới sự phát triển năng lực người học.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phương pháp nghiên cứu lý luận: các tài liệu lý luận về quản lý; quản lý giáo
dục; quản lý dạy học nghề; quản lý dạy học nghề ở Trung tâm GDTX; phương pháp
phân tích tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản, các tài liệu, các công trình nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGHỀ
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN
CỦA TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học- kỹ thuật trong những thập niên cuối thế
kỷ XVIII và đầu thế kỷ XIX tạo ra áp lực đòi hỏi phải gia tăng năng suất lao động.
Kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy để có lực lượng lao động tương thích với đặc
điểm của kinh tế xã hội đương đại nền giáo dục phải hướng tới đào tạo con người có
năng lực sáng tạo trên nền tảng học vấn vững chắc.
Đứng trước áp lực đó, các nhà giáo dục phải suy nghĩ về việc dạy và học như
thế nào cho có hiệu quả để đáp ứng yêu cầu của sản xuất. Người ta cho rằng, để nâng
cao chất lượng giáo dục cần phải dựa trên phân tích quá trình lao động, khám phá ra
các quy tắc, những cách thức tốt nhất giúp cho việc học ngày càng hiệu quả hơn.
Đến năm 1970 ở Bắc Mỹ, đào tạo theo năng lực đã được chấp nhận và vận
dụng một cách phổ biến. Đào tạo theo cách này, không dùng thời gian quy định cho
khóa học mà dùng lượng kiến thức, kỹ năng theo tiêu chuẩn chuyên môn đã được quy
định( Standard of Profession) cho một nghề làm đơn vị đo. Thời gian này, hầu hết các
nhà nghiên cứu Bắc Mỹ đã thừa nhận rằng giáo dục, đào tạo dựa trên năng lực có gốc
rễ trong đào tạo và bồi dưỡng giáo viên. Các học giả ở thời kỳ này cho rằng, lĩnh vực
đào tạo và bồi dưỡng giáo viên có đặc điểm là tạo ra các sản phẩm giống nhau theo
khuôn mẫu đã định, hơn nữa chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên có nét độc
đáo, dễ định ra chuẩn mực và đào tạo theo những chuẩn mực đó. Năm 1983, Viện hàn
yêu cầu về chính trị, kinh tế và như là cách để chuẩn bị lực lượng lao động cho nền
kinh tế cạnh tranh toàn cầu.
Ở Anh, đã có nhiều nghiên cứu về đào tạo dựa trên NL dưới sự tài trợ của Hội
đồng quốc gia về đào tạo nghề nghiệp và cơ quan quản lý đào tạo được thực hiện ở
các trường đại học, cao đẳng. Năm 1995, tác giả Shirley Fletcher viết cuốn Các kỹ
thuật đánh giá dựa trên năng lực thực hiện, trong đó phân tích sự khác biệt về đào tạo
theo NL ở Anh và Mỹ, các nguyên tắc và thực hành đánh giá theo tiêu chuẩn, mục
tiêu và sử dụng đánh giá dựa trên NL. Việc thiết lập các tiêu chí cho sự thực hiện, thu
thập bằng chứng cho đánh giá NL. Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dừng lại ở việc nghiên
cứu đánh giá dựa trên NL, một khâu của QTDH.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Nhìn chung, đào tạo theo NL đã được nghiên cứu từ rất sớm ở nhiều quốc gia
phát triển trên thế giới như: Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, Xứ Wales, Singapore,
Malaisya, .... Số lượng và lĩnh vực nghiên cứu của các học giả cũng rất đa dạng từ
việc nghiên cứu bối cảnh của đào tạo theo NL, phát triển chương trình tổ chức đào
tạo đến đánh giá và chứng nhận NL cho người được đào tạo.
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước
Dạy học phát triển năng lực cho học sinh là chương trình giáo dục định hướng
năng lực được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỉ XX.
- Đã có nhiều cuộc hội thảo luận bàn về vấn đề dạy học theo tiếp cận năng lực
trong đó có rất nhiều bài báo cáo tham luận của các nhà giáo, nhà khoa học, nhà quản
lí như hội thảo khoa học “Quản lí dạy học chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận
năng lực: Vấn đề và giải pháp” do học viện Quản lí giáo dục tổ chức trong đó có 52
báo cáo đề cập đến nhiều bình diện khác nhau về hoạt động dạy học - giáo dục theo
hướng tiếp cận phát triển phẩm chất, năng lực người học như: “ Mô hình trường học
mới tại Việt Nam(VNEN) xu thế giáo dục hiện đại”[1] của Đặng Tự Ân.
phối hợp với Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) xuất bản cuốn “Kỹ năng dạy học – Tài
liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên và người dạy nghề’’ [24], tài liệu
này mô tả khá đầy đủ về quan điểm dạy học theo tiếp cận năng lực, cấu trúc và các
tiêu chí đánh giá năng lực, tuy nhiên, tài liệu này cũng mới đề cập đến ngững vấn đề
khái quát, mang tính định hướng cho việc dạy học mà chưa đi vào cụ thể từng khâu,
từng thành tố của quá trình dạy học.
- Vũ Xuân Hùng (2012), “Năng lực dạy học của giáo viên dạy nghề theo tiếp
cận năng lực thực hiện”[17], tạp chí khoa học giáo dục số 72/2011; Năm 2012, dạy
học theo tiếp cận năng lực đã được nghiên cứu ở các trường ĐHSPKT nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên. Điển hình là Luận án tiến sĩ của tác giả Cao Danh
Chính: “Dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện ở các trường ĐHSPKT” [11].
- Tháng 4 năm 2015, Học viện quản lí giáo dục đã tổ chức một hội thảo quốc
tế về “Phát triển năng lực người học trong bối cảnh hiện nay” trong đó các báo cáo
thảo luận về 3 nội dung chính: xu thế đổi mới giáo dục, Quản lí nhà trường hướng tới
phát triển năng lực người học, kĩ thuật và công nghệ dạy học với phát triển năng lực
người học.
Tóm lại, qua nghiên cứu tổng quan các công trình liên quan tới dạy học theo
tiếp cận năng lực thực hiện và quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện trên thế
giới và tại Việt Nam, chúng tôi thấy mỗi công trình nghiên cứu của mỗi tác giả đều đề
cập đến các nội dung nghiên cứu về năng lực thực hiện, tầm quan trọng, ý nghĩa của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
việc quản lý hoạt động dạy học theo năng lực thực hiện. Tuy nhiên, vấn đề quản lí chỉ
đạo hoạt động dạy và học nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện ở Trung tâm GDTX
huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ thì chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu. Do đó, tác giả
mạnh dạn nghiên cứu vấn đề quản lí hoạt động dạy học nghề theo tiếp cận năng lực
thực hiện cho học viên ở Trung tâm GDTX huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, với mong
người học để tạo ra sản phẩm của người học. Trong giáo dục, người giáo viên là chủ
thể của hoạt động dạy, là người tổ chức, điều khiển hoạt động học của học sinh.
1.2.1.3. Khái niệm hoạt động học
Trong giáo dục học, hoạt động học là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, tự
tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức- học tập của mình nhằm thu nhận, xử lý
và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân, qua đó người học thể hiện
mình, tự làm phong phú những giá trị của mình.
Tác giả Lê Văn Hồng cho rằng: “Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con
người, được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ
xảo mới, những hình thức, hành vi và những dạng hoạt động nhất định, những giá trị.
Để hình thành hoạt động học, phải hình thành động cơ học tập, các hành động học
tập cho chủ thể hoạt động học” [15].
Như vậy, học là một hoạt động có mục đích của người học nhằm lĩnh hội
những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới, những kinh nghiệm của xã hội loài người được
kết tinh trong văn hóa xã hội; học là một trong những loại hình nhận thức, quá trình
học của người học có thể diễn ra dưới sự tác động trực tiếp của giáo viên như diễn ra
trong tiết học, hoặc dưới tác động gián tiếp của giáo viên như việc tự học ở nhà của
học sinh.
1.2.1.4. Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học
Dạy và học là hai hoạt động không tách rời nhau mà có mối quan hệ thống
nhất biện chứng với nhau, trong đó hoạt động dạy của giáo viên giữ vai trò chủ đạo,
người học tự giác, tích cực, chủ động học tập nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy
học. Mối quan hệ đó được thể hiện như sau:
- Giáo viên đề ra nhiệm vụ, yêu cầu nhận thức, đưa học sinh vào tình huống có
vấn đề, kích thích tư duy của học sinh, để học sinh tự đưa ra nhiệm vụ học tập của mình.
- Học sinh ý thức được nhiệm vụ cần giải quyết, có nhu cầu giải quyết nhiệm
vụ dưới sự chỉ đạo của giáo viên ở các mức độ khác nhau.
- Giáo viên thu các tín hiệu ngược từ học sinh để giúp cho học sinh điều chỉnh
hoạt động học, đồng thời giúp cho giáo viên tự điều chỉnh hoạt động dạy của mình;
và để học sinh tự phát hiện, tự đánh giá, tự điều chỉnh hoạt động học tập của mình.
Thứ ba: Năng lực của con người là những thuộc tính tâm lí. Nó đảm bảo cho
họ đạt được kết quả cao đối với từng dạng hoạt động nhất định. Có nghĩa là khi quản
lý cán bộ phải sử dụng đúng người, đúng việc mới có hiệu quả cao.
Năng lực bộc lộ và phát triển thông qua hoạt động. Năng lực là tổ hợp của nhiều
phẩm chất như: tri thức, khả năng tư duy và hoạt động trí tuệ, những kỹ năng kỹ xảo,...và
rất nhiều các thuộc tính tâm lý khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
* Cấu trúc năng lực
Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng
lực thành phần:
Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc
lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học
nội dung- chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động.
Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những
hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và
vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và năng lực
phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng
tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua
việc học phương pháp luận- giải quyết vấn đề.
Năng lực xã hội (Social compatency): Là khả năng đạt được mục đích trong
những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau
trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc
học giao tiếp.
Năng lực cá nhân (Individual competency): Là khả năng xác định, đánh giá
được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng
tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo năng lực tự quản lí, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin (ICT), năng lực sử
dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
* Khái niệm năng lực thực hiện
Theo cơ quan Tiêu chuẩn Năng lực, trong cuốn sách Tiêu chuẩn năng lực cho
các nhà đánh giá, Kim Jackson đã đưa ra quan niệm khá đầy đủ: năng lực thực hiện
bao gồm các đặc điểm về kiến thức, kỹ năng và sự áp dụng các kiến thức và kỹ năng đó
đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu của sự thực hiện trong việc làm. Khái niệm năng lực thực
hiện bao gồm tất cả các khía cạnh của sự thực hiện công việc.
Có thể nêu khái niệm năng lực thực hiện như sau: NLTH là khả năng thực hiện
được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với
từng nhiệm vụ công việc đó.
Bốn loại kỹ năng chủ yếu được bao hàm trong năng lực thực hiện là: Kỹ năng
thực hiện công việc cụ thể, riêng biệt; Kỹ năng quản lý các công việc; Kỹ năng quản
lý sự cố; Kỹ năng hoạt động trong môi trường làm việc.
* Tiếp cận năng lực thực hiện
Tiếp cận
Thuật ngữ “tiếp cận” tiếng Anh là “approach”, nghĩa là “sự lựa chọn chỗ đứng
để quan sát đối tượng nghiên cứu, là cách thức xử sự, xem xét đối tượng nghiên cứu”.
Trong Từ điển Tiếng Việt tiếp cận là: “đến gần, đến sát cạnh, có sự tiếp xúc
từng bước bằng những phương pháp nhất định với một đối tượng nào đó”[29]. Như
vậy, tiếp cận bao hàm ý nghĩa: từng bước, bằng những phương pháp nhất định, tìm
hiểu một vấn đề, công việc nào đó.
Tiếp cận năng lực thực hiện: Trong phạm vi đề tài này, cụm từ “tiếp cận
năng lực thực hiện” được hiểu là nghiên cứu và vận dụng một số lý luận về dạy nghề
nghiệp theo tiếp cận NLTH như triết lý, nguyên tắc và một số nội dung thích hợp vào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn