Hoàn thiện công cụ tạo động lực cho người lao động tại công ty giang hải an - Pdf 41

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà

MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
DANH MỤC KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT..........................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ.............................................................3
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1
CHƯƠNG 1..........................................................................................................3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG.........3
1.1 Tạo động lực...............................................................................................3
1.1.1 Khái niệm về động lực và tạo động lực...........................................................3
1.1.2 Các chỉ số do lường động lực..........................................................................5
1.1.3. Sự cần thiết phải hoàn thiện công cụ tạo động lực........................................6

1.2. Các công cụ tạo động lực cho người lao động trong các doanh nghiệp
...........................................................................................................................7
1.2.1 Khái niệm công cụ tạo động lực......................................................................7
1.2.2. Các công cụ tạo động lực cho người lao động...............................................7
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động.............................................11

CHƯƠNG 2........................................................................................................12
THỰC TRẠNG CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY GIANG HẢI AN....................................................................12
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Giang Hải An..........................................12
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển................................................................12
2.1.2. Bộ máy tổ chức quản lý................................................................................13
2.1.3. Kết quả hoạt động của Công ty giai đoạn 2009-2014..................................14
2.1.4. Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến công cụ tạo động lực cho
lao động...................................................................................................................18

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................62

SV: Nguyễn Thị Tú Anh

MSV: 11130290


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà

DANH MỤC KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
TK

Tài khoản

TSCĐ

Tài sản cố định

GTGT

Giá trị gia tăng

TNHH

Công ty Cổ phần

XNK


CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
SV: Nguyễn Thị Tú Anh

MSV: 11130290


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà

Bảng 2.1: Số liệu phản ánh tính tình tài chính của Công ty Giang Hải An. 15
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn của Công ty qua 4 năm 2012-2015..............................19
Bảng 2.3. Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty qua 4 năm 2012 - 2015........21
Bảng 2.4: Qũy lương kế hoạch của Công ty năm 2015..................................27
Bảng 2.5: Lương cơ bản của phòng kinh doanh tháng 11 năm 2015...........30
Bảng 2.6: Mức độ hài lòng về tiền thưởng.....................................................32
Bảng 2.7: Ý kiến về hoạt động phúc lợi...........................................................35
Bảng 2.8: Mức độ hài lòng với công việc hiện tại..........................................36
Bảng 2.9: Kết quả điều tra mức độ thân thiện của lãnh đạo đối với nhân
viên......................................................................................................................38
Bảng 2.10: Kết quả điều tra tính mẫu thuẫn giữa các đồng nghiệp trong
Công ty................................................................................................................40
Bảng 2.11: Kết quả điều tra nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn trong Công ty
.............................................................................................................................42
Bảng 2.12: Lao động được tham gia các khoá đào tạo..................................43
Bảng 2.13:Người lao động đánh giá kết quả của các khoá đào tạo..............43

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Giang Hải An...........................13

thực tế tại Công ty với sự quan tâm giúp đỡ của cán bộ nhân viên phòng hành
chính – quản lý và các phòng ban khác trong Công ty em đã lựa chọn đề tài
nghiên cứu: “ Hoàn thiện công cụ tạo động lực cho người lao động tại Công ty
Giang Hải An”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được kết cấu thành ba chương
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công cụ tạo động lực học cho người lao
động.
Chương 2: Thực trạng công cụ tạo động lực cho người lao động tại
Công ty Giang Hải An.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công cụ tạo động lực cho
người lao động tại Công ty Giang Hải An.

SV: Nguyễn Thị Tú Anh

1

MSV: 11130290


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà

Trong quá trình thực hiện chuyên đề thực tập, cùng với sự cố gắng của
bản thân, em xin cảm ơn sự hướng dẫn của PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà và ban
lãnh đạo Công ty, phòng Hành chính – quản lý Công ty Giang Hải An đã giúp
em hoàn thành chuyên đề này. Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên đề tài
của em không tránh khỏi những thiếu xót rất mong nhận được ý kiến đóng góp,
bổ sung.

và qua đó cá nhân sẽ thực hiện nhiều biện pháp để đạt được cái đích đề ra trạng
thái mong đợi và nó phụ thuộc vào trạng thái mà cá nhân mong đợi về năng lực
và cơ hội của cá nhân.
- Thái độ của cá nhân: Đó là cách nhìn của cá nhân đối với công việc mà
họ đang thực hiện. Qua cách nhìn nhận nó thể hiện đánh giá chủ quan của cá
nhân đó đối với công việc: Yêu, ghét, thích, không thích, bằng lòng, không bằng
lòng... Yếu tố này chịu ảnh hưởng nhiều của quan niệm xã hội, tác động của bạn
bè cá nhân... Nếu như cá nhân có thái độ tích cực với công việc thì anh ta sẽ
hăng say với công việc, còn không thì ngược lại.
- Khả năng hay năng lực của một cá nhân: Yếu tố này đề cập đến khả
năng giải quyết công việc, các kiến thức chuyên môn về công việc. Nhân tố này
cũng ảnh hưởng tới hai mặt của việc tạo động lực lao động, nó có thể tăng
cường nếu như người lao động có khả năng, kiến thức tốt để giải quyết công
việc một cách hiệu quả, còn ngược lại sẽ làm cho người lao động chán nản, nản
chí, không muốn thực hiện công việc.

SV: Nguyễn Thị Tú Anh

3

MSV: 11130290


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà

Loại 2: Là các nhân tố thuộc môi trường, đó là những nhân tố bên ngoài
có ảnh hưởng tới người lao động, các nhân tố này bao gồm:
- Văn hoá của công ty: Nó được định nghĩa như một hệ thống các giá trị,

Môi trường sản xuất, thu nhập, chính sách của Nhà nước...
Tạo động lực
SV: Nguyễn Thị Tú Anh

4

MSV: 11130290


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà

Là tất cả các hoạt động mà một công ty hay doanh nghiệp có thể thực hiện
đối với lao động, tác động đến khả năng làm việc, tinh thần với công việc nhằm
đem lại hiệu quả trong lao động.
Tạo động lực phải được gắn liền với lợi ích, hay nói cách khác là lợi ích
tạo ra động lực trong lao động. Song trên thực tế động lực được tạo ra ở mức độ
nào, bằng cách nào điều kiện đó lại phụ thuộc vào cơ chế cụ thể để sử dụng nó
như là một nhân tố cho sự phát triển xã hội. Muốn lợi ích tạo ra động lực phải
tác động vào nó, kích thích nó làm gia tăng hoạt động có hiệu quả của lao động
trong công việc, trong chuyên môn hoặc trong những chức năng cụ thể.
1.1.2 Các chỉ số do lường động lực
1. Chỉ số tuân thủ mệnh lệnh cấp trên: Thể hiện sự tự giác và tập trung
vào thực hiện các mệnh lệnh được cấp trên giao cho của người nhân viên. Đồng
thời, nó cũng thể hiện mức độ tuân thủ của người nhân viên đối với nội quy, quy
định, quy trình làm việc của công ty.
2. Chỉ số chủ động trong công việc: Nói lên mức độ làm chủ công việc
của người nhân viên. Nó là sự kết hợp giữa Lãnh đạo và quản lý công việc với
Lãnh đạo và quản lý bản thân; hay nói đúng hơn là nắm thế chủ động trong công

kịp xu thế của thời đại. Điều này có nghĩa là từng thành viên trong tổ chức cũng
phải luôn luôn thay đổi và phát triển. Nếu một cá nhân trong tổ chức dừng lại thì
sẽ biến thành vật cản cho sự phát triển của tổ chức.
6. Chỉ số động lực làm việc: động lực làm việc là yếu tố thúc đẩy người
nhân viên làm việc. Nó chịu sự chi phối của nhiểu yếu tố thành phần khác như
nhu cầu, giá trị, sự yêu thích công việc, kết nối sứ mệnh với công ty, sự cảm
phục với người lãnh đạo, mức độ thỏa mãn công việc.
Như vậy, từ điển thái độ sẽ giúp doanh nghiệp hoàn thiện khung năng lực
chuẩn của công ty, đưa ra được những đánh giá chính xác và được sự đồng
thuận của toàn thể nhân viên. Nên doanh nghiệp sẽ ra quyết định đúng đắn hơn
trong việc đánh giá, đãi ngộ, đào tạo và phát triển nhân viên. Với tỉ lệ ảnh hưởng
đến hiệu quả công việc của yếu tố thái độ là 75%, hiệu suất nguồn nhân lực sẽ
được nâng cao với mức đầu tư ngân sách tiết kiệm hơn.
1.1.3. Sự cần thiết phải hoàn thiện công cụ tạo động lực
Đối với cá nhân
Tạo động lực trong lao động có ý nghĩa rất lớn đối với tổ chức nói chung
và người lao động nói riêng. Tạo động lực cho người lao động giúp cho người
lao động có nhiều sáng kiến, sáng tạo trong công việc hơn. Điều này có ý nghĩa
hết sức quan trọng không chỉ cho doanh nghiệp mà cho ngay bản thân người lao
động. Người lao động làm việc một cách hăng say, nhiệt tình hơn và có hiệu
quả, nâng cao năng suất lao động. Đối với lao động mới sẽ giúp cho việc hòa
nhập vào tổ chức doanh nghiệp dễ dàng hơn, rút ngắn thời gian lãng phí không
cần thiết. Còn đối với lao động gắn bó lâu năm thì làm cho họ trở lên gắn bó với
doanh nghiệp nhiều hơn, tạo ra các cơ hội khác cho bản thân như cơ hội thăng
tiến trong nghề nghiệp…
Nếu không có động lực thì người lao động làm việc theo một khuôn mẫu hay
thậm chí làm theo kiểu “ép buộc”, điều này không những không mang lại hiệu quả
làm việc mà có khi còn gây ra những tác hại tiêu cực không chỉ cho bản thân doanh
nghiệp mà cho ngay chính bản thân người lao động như: Lãnh đạo không tin
tưởng, đông nghiệp không vui vẻ, không có sự quan tâm lẫn nhau…

1.2. Các công cụ tạo động lực cho người lao động trong các doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm công cụ tạo động lực
Công cụ tạo động lực cho công chức HCNN là tập hợp các biện pháp,
chính sách tiền lương, chế độ đánh giá kết quả thực thi; quy trình đề bạt, bổ
nhiệm, các chính sách tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng…được sử dụng để tác
động tới nhóm đối tượng công chức HCNN nhằm làm cho công chức gắn bó với
khu vực nhà nước, nêu cao tinh thần trách nhiệm của họ trong thực thi công vụ,
hoàn thành tốt mục tiêu, sứ mệnh của khu vực nhà nước.
1.2.2. Các công cụ tạo động lực cho người lao động
1.2.2.1 Tiền lương
Trong nền kinh tế hiện nay, tiền lương là một trong những công cụ chủ
yếu làm đòn bẩy kinh tế. Thông qua lương mà các nhà quản lý có thể khuyến
khích người lao động nâng cao năng suất lao động, khuyến khích tinh thần, trách
nhiệm đối với họ. Theo Mác “Khi sức lao động trở thành hàng hoá thì tiền lương
là giá cả của sức lao động”
Người lao động bán sức lao động cho người sử dụng lao động và nhận
được khoản thu nhập gọi là tiền lương. Phần thu nhập này phải đảm bảo cho

SV: Nguyễn Thị Tú Anh

7

MSV: 11130290


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà

người lao động có thể tái sản xuất sức lao động và thoả mãn các nhu cầu khác

ngoài tác dụng bổ xung thu nhập cho người lao động nó còn là phương tiện để
đánh giá công lao tinh thần trách nhiệm, thành tích của người lao động đối với
công việc và doanh nghiệp. Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến
SV: Nguyễn Thị Tú Anh

8

MSV: 11130290


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà

khích lợi ích vật chất và tinh thần đối với người lao động, thúc đẩy người lao
động quan tâm tới kết quả sản xuất, tiết kiệm lao động sống, lao động vật hoá,
đảm bảo yêu cầu về chất lượng sản phẩm, thời gian hoàn thành công việc
Mức thưởng: Là số tiền thưởng cho từng đối tượng lao động có những
thành tích khác nhau, mỗi doanh nghiệp đều có quy định về các mức thưởng
khác nhau để phù hợp với đơn vị mình.
Trong một doanh nghiệp có các chỉ tiêu về thưởng như sau:
- Thưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất
- Thưởng do nâng cao tỷ lệ sản phẩm đạt chất lượng
- Thưởng phát minh sáng kiến
- Thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu
- Thưởng đảm bảo an toàn lao động sản xuất
- Thưởng định kỳ đánh giá và nâng lương, nâng bậc
Các chỉ tiêu thưởng khác nhau được phân chia rõ ràng giúp cho người lao
động cảm thấy rằng mình được quan tâm sâu sắc, điều đó sẽ tạo động lực để họ
gắn bó với công ty. Ngược lại, nếu việc đặt ra các chỉ tiêu, điều kiện xét thưởng

trong các doanh nghiệp thường có một hình thức phúc lợi tự nguyện nhằm
khuyến khích nhân viên làm việc, yên tâm công tác và gắn bó với cơ quan nhiều
hơn: Chương trình bảo hiểm y tế, chương trình bảo vệ sức khoẻ, trợ cấp độc hại,
trợ cấp nguy hiểm...
Dịch vụ là chương trình mà các doanh nghiệp thực hiện cũng nhằm
khuyến khích nhân viên làm việc, gắn bó với các công tác được giao nhằm tạo
cho cuộc sống của người lao động khả quan hơn như các chương trình thể dục
thể thao, bán, gắn khấu trừ các sản phẩm của công ty, các câu lạc bộ, chi phí đi
lại hoặc xe đưa đón công nhân, trợ cấp giáo dục, các công trình bệnh viện nhà
trẻ, khu chăm sóc người già...
1.2.2.4. Đào tạo và phát triển người lao động
Đây là hoạt động nhằm nâng cao và cập nhật kiến thức mới cho công
nhân viên để cho họ có tâm lý ổn định, tự tin vào tay nghề của mình khi làm
việc. Mặt khác khi cho công nhân đi học hoặc đào tạo công nhân bằng hình thức
nào đó sẽ tạo cho họ thấy được mối quan tâm của Công ty đối với họ, từ đó tạo
ra sự gắn bó hết mình và thái độ lao động tích cực của người lao động
1.2.2.5. Điều kiện và môi trường lao động
Bao gồm các điều kiện quy định về không khí độ ẩm, tiếng ồn, công cụ,
dụng cụ làm việc... Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp tới công việc của
người lao động. Với các điều kiện về môi trường làm việc không đạt tiêu chuẩn
quy định, công tác an toàn lao động, bảo hiểm lao động không đảm bảo... sẽ làm
giảm năng suất lao động, tâm trạng chán nản mệt mỏi trong công việc, thậm chí
có thể gây tai nạn lao động. Một điều kiện lao động lý tưởng và môi trường làm
việc an toàn là điều kiện động viên và giúp đỡ người lao động yên tâm trong
công việc.
1.2.2.6. Mối quan hệ trong lao động
Đó là bầu không khí tập thể trong công ty, bao gồm các mối quan hệ như:
Quan hệ giữa người lãnh đạo với công nhân, quan hệ giữa những người công
nhân với nhau... các mối quan hệ này nếu tốt, thuận tiện sẽ tạo ra môi trường ấm
cúng, bầu không khí hoà thuận, mọi người có chính kiến cùng nhau góp ý xây

• Mức độ chuyên môn hóa của công việc
• Mức độ phức tạp của công việc
• Sự mạo hiểm và mức độ rủi ro của công việc
• Mức độ hao phí về trí lực
Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức, bao gồm:
• Mục tiêu, chiến lược của tổ chức
• Văn hóa của tổ chức
• Lãnh đạo (quan điểm, phong cách, phương pháp)
• Quan hệ nhóm
• Các chính sách liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động,
nhất là các chính sách về Quản trị nguồn nhân lực
Các nhân tố trên tác động theo những cách thức khác nhau, theo nhiều
cung bậc khác nhau tùy thuộc vào tình hình và đặc điểm của mỗi doanh nghiệp.
Vì vậy, nhà quản lý cần nắm bắt được sự tác động của các nhân tố này để có
những thay đổi kịp thời những biện pháp sản xuất và quản lý nhằm tạo động lực
cho người lao động, phát triển doanh nghiệp của mình.

SV: Nguyễn Thị Tú Anh

11

MSV: 11130290


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

12

MSV: 11130290


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà

2.1.2. Bộ máy tổ chức quản lý
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức
Công ty Giang Hải An được tổ chức theo mô hình của một công ty cổ
phần với các bộ phận chuyên trách phù hợp với lĩnh vực xây dựng mà công ty
đang hoạt động. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty như sau:

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Giang Hải An

2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của ban lãnh đạo và các phòng ban chức năng
* ĐHĐ cổ đông: Đại hội các cổ đông thường niên để bầu ra ban lãnh đạo công ty
* Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông
giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban
Tổng Giám đốc theo đúng các qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết,
Quyết định của Đại hội đồng Cổ đông.
* Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty
- Giám Đốc: Giữ vai trò lãnh đạo chung toàn Công ty, là đại diện pháp nhân của
Công ty trước pháp luật, là người điều hành cao nhất mọi hoạt động hàng ngày của
công ty, trực tiếp kiểm tra hoạt động của các phòng ban. Giám đốc chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động sản xuất, thi công va kinh doanh của Công ty.
SV: Nguyễn Thị Tú Anh

2.1.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong những năm qua, Công ty Giang Hải An không ngừng phát triển, đã
đạt được những kết quả kinh doanh tốt trong lĩnh vực xây dựng. Dưới đây là
một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh từ 2010 đến 2015 của công ty

SV: Nguyễn Thị Tú Anh

14

MSV: 11130290


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà

Bảng 2.1: Số liệu phản ánh tính tình tài chính của Công ty Giang Hải An

9.933.771.534

Chênh lệch số
tiền 2015
-2014
2.115.711.990

% chênh
lệch 20152014
15,75%




3. DTT về BH và cung cấp
DV
4. Giá vốn hàng bán
5. LN gộp về BH và cung cấp
DV
6. DT hoạt động tài chính
7. Chí phí hoạt động tài chính
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý DN
10. LN thuần từ hoạt động KD
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận trước thuế
15. Thuế TNDN phải nộp
16. Lợi nhuận sau thuế

SV: Nguyễn Thị Tú Anh

-

10
11

VI 27

20
21
22


11.054.357.000

9.396.203.450

8.174.697.002

1.941.522.552

17,56%

2.552.924.438

2.378.735.000

2.021.924.750

1.759.074.533

174.189.438

7,32%

32.670.754
202.690.157
196.746.722
321.685.712
1.864.472.601
39.654.765
47.698.314

132.346.836
135.180.143
218.653.116
1.295.528.314
32.870.775
40.435.860
-7.565.085
1.287.963.229
321.990.807
965.972.422

2.063.754
23.722.157
13.947.340
26.008.747
112.574.948
-4.795.235
-6.981.686
2.186.451
114.761.399
28.690.350
86.071.049

6,74%
13,25%
7,63%
8,80%
6,43%
-10,79%
-12,77%

- Tổng Tài sản và tổng Nguồn vốn của công ty năm 2015 tăng so với năm
2014 là 902.800 nghinf đông, tương ưngs với tốc độ tăng là 1,49% so với năm
2014. Năm 2014 tăng so với năm 2013 là 604.052 nghìn đồng tương ứng với
tốc độ tăng 12,63%; năm 2013 tăng lên so với năm 2012 là gần 397.102 nghìn
đồng tương ứng với tốc độ tăng 9,5%. Điều này cho thấy, công ty đang chú
trọng vào việc mở rộng quy mô, xu hướng phát triển công ty đang có chiều
hướng tốt, đảm bảo việc đầu tư cũng được ổn định hơn.
- Số lượng lao động của công ty hàng năm cũng tăng lên, đây chính là biểu
hiện của việc tăng và mở rộng quy mô công ty. Bên cạnh việc mở rộng quy mô
hoạt động, công ty còn quan tâm đến việc nâng cao tay nghề cho đội ngũ công
nhân để đảm bảo việc tư vấn thiết kế và tiến độ hoàn thành các công trình.
- Thu nhập bình quân đầu người của công ty khá ổn định. Điều này chứng
tỏ đời sống của công nhân viên trong công ty không ngừng được cải thiện và
nâng cao.
- lợi nhuânj trứoc thuế năm 2015 tăng 210.324 nghìn đồng tương ứng với
tốc độ tăng 139.97% so với năm 2014.
SV: Nguyễn Thị Tú Anh

16

MSV: 11130290


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà

- Lợi nhuận trước thuế năm 2014 tăng 150.253 nghìn đồng tương ứng với
tốc độ tăng 30,67% so với năm 2013.
Qua xem xét các chỉ tiêu trên ta thấy, công ty đã nâng cao được doanh thu,

17

MSV: 11130290


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà

ra, Ban Thanh tra đã thực hiện tốt việc kiểm soát, giám sát việc thực hiện và đưa
vào đánh giá khen thưởng, xếp loại cuối năm.
- Kết quả thể thao:
Tổ chức cuộc thi Miss sport, dàng cho hoa khôi thể thao của toàn công ty Có
Miss hoa khôi nam và Miss hoa khôi nữ.
Cuộc thi diễn ra nhằm nâng cao tinh thần đồng đội và đề cao những tài năng
trẻ trong phần vấn đáp. Công ty đã chọn ra được những nhân viên ưu tú làm đại
diện hình ảnh cho công ty.
2.1.4. Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến công cụ tạo động lực
cho lao động
2.1.4.1. Đặc điểm về nguồn vốn của công ty

SV: Nguyễn Thị Tú Anh

18

MSV: 11130290


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


trọng
(%)

Số
lượng

Tỷ
trọng
(%)

13.560

100

15.730

100

18.150

100

20.150

100

-Vốn chủ sở hữu

6.820


- Vốn cố định

6.890

50,81

8.310

52,83

9.972

54,94

- Vốn lưu động

6.670

49,19

7.420

47,17

8.178

45,06

So sánh tăng
giảm 2015/2014

2.005

13.7

864

12,7

1.010

13,1

52.14

1.304

14.8

1.306

19,4

1.417

17,6

11.972

54.94


Chia theo tính chất

(Nguồn Phòng Tài chính - Kế toán)

SV: Nguyễn Thị Tú Anh

19

MSV: 11130290


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà

Qua bảng biểu phân tích cơ cấu nguồn vốn trên ta thấy: Nguồn vốn của
Công ty tăng đều qua các năm 2012, 2013, 2014,2015. Năm 2015 nguồn vốn
của Công ty tăng 2 tương đương với 16,0% . Năm 2014 so với năm 2013 nguồn
vốn tăng 2.420 triệu đồng tương đương với 15,4%. Trong đó: Nguồn vốn chủ sở
hữu và vốn cố định tăng đều qua các năm nhưng tăng châm so với vốn vay và
vốn lưu động. Nhìn vào số liệu trên cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu năm 2013 so
với năm 2012 tăng 864 triệu đồng hay 12,7%, Năm 2015 so với năm 2014 tăng
2.005 triệu đồng hay 13,7%, Năm 2014 so với năm 2013 tăng 1.010 triệu đồng
hay 13,1%. Trong khi đó vốn vay năm 2013 tăng 1.306 triệu đồng hay 19,4% so
với năm 2012. Năm 2014 vốn vay tăng 1.417 triệu đồng hay 17,6%. Rõ rang
hiện tại vốn vay chiếm tỷ trọng luôn lớn hơn so với vốn chủ sở hữu, điều này
chứng tỏ Công ty quan tâm đến quy mô của hoạt động sản xuất kinh doanh và
huy động vốn trong sản xuất kinh doanh. Cách làm này có thể giúp Công ty mở
rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh theo ý mình nhưng lại làm mất đi
tính chủ động trong việc điều động vốn. Xét đến mức độ tăng, vốn chủ sở hữu

Tỷ
trọng
(%)
100

Số
lượn
g
74

Tỷ
trọng
(%)
100

Số
lượn
g
76

Tỷ
trọng
(%)
100

7

7,8

So sánh tăng,

29,4

8
2

4
15,5

8
1

17,8
11,1

3
3

6
16,7

40
22

64,5
35,5

46
22

67,7

9,1

18
20
24

29
32,3
38,7

18
22
28

26,5
32,4
41,1

20
23
31

27
31,1
41,9

22
23
33


11
36

9,7
14,5
17,7
58,1

8
5
13
42

11,8
7,4
19,1
61,7

8
6
14
46

10,8
8,1
18,9
62,2

9
8

1
4

0
33,3
7,7
9,5

Năm 2012
Chỉ tiêu

Tổng số lao động
Phân theo tính chất lao động
- Lao động trực tiếp
- Lao động gián tiếp
Phân theo giới tính
- Nam
- Nữ
Phân theo trình độ
- Đại học & trên ĐH
- Cao đẳng & Trung cấp
- PTTH & THCS
Phân theo độ tuổi
- Từ 45 tuổi trở lên
- Từ 35 tuổi đến cận 45 tuổi
- Từ 25 tuổi đến cận 35 tuổi
- Dưới 25 tuổi

Số
lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status