QUẢN lý HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ kết QUẢ học tập của SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG kỹ THUẬT CÔNG NGHIỆP - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG NGỌC DƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS. Sái Công Hồng


HÀ NỘI - 2016

2


LỜI CẢM ƠN
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS. Sái Công Hồng,
người đã tận tụy hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ, động viên, chia sẻ với em
những khó khăn vừa qua.
Em xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô khoa Quản lý giáo dục,
Trường Đại học Giáo dục đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong toàn bộ
khóa học và quá trình nghiên cứu.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Trường Cao Đẳng kỹ thuật
Công nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.

QLGD
SL
SV


Ý nghĩa
Cán bộ quản lý
Đánh giá
Đánh giá kết quả học tập
Đại học
Cao đẳng kỹ thuật công nghiệp
Giáo viên
Giáo dục
Giáo dục – Đào tạo
Kết quả học tập
Nghị quyết
Quản lý
Quản lý đánh giá kết quả học tập
Quản lý giáo dục
Số lượng
Sinh viên
Trung ương

ii


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn..........................................................................................................i
Danh mục chữ viết tắt........................................................................................ii

Nghị quyết.......................................................................................................ii
QL...................................................................................................................ii
Quản lý............................................................................................................ii
QLĐGKQHT..................................................................................................ii
Quản lý đánh giá kết quả học tập....................................................................ii
QLGD..............................................................................................................ii
Quản lý giáo dục.............................................................................................ii
SL....................................................................................................................ii
Số lượng..........................................................................................................ii
SV....................................................................................................................ii
Sinh viên.........................................................................................................ii
TƯ...................................................................................................................ii
Trung ương......................................................................................................ii
........................................................................................................................ii
MỤC LỤC.....................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG................................................................................xxviii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH...................................................................lii
MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.........................................................................................1
Trong lịch sử phát triển của hoạt động giáo dục nói chung và hoạt động dạy học
nói riêng, vấn đề đánh giá kết quả của người học được coi như là một khâu quan
trọng của quá trình dạy học. Quản lý hoạt động dạy học thông qua việc quản lý
hoạt động đánh giá kết quả học tập của người học nhằm tác động trực tiếp đến
người dậy để họ thực hiện đầy đủ và khoa học quá trình đánh giá trên cơ sở công
bằng khách quan nhằm thúc đẩy quá trình học tập của sinh viên và dạy học của
giáo vỉên ngày càng tiến bộ đáp ứng đầy đủ, vững chắc các yêu cầu do mục tiêu
giáo dục đã đề ra.......................................................................................................7

iv


xuyên thay đổi các phương pháp kiểm tra – đánh giá nhằm nâng cao chất lượng
dạy và học. Một số nhà giáo dục trong nước cũng đã bắt đầu quan tâm đến hoạt
động kiểm tra – đánh giá KQHT của sinh viên và có những bài viết, nghiên cứu
về lĩnh vực này như:.................................................................................................8

v


- Phương pháp kiểm tra – đánh giá KQHT của sinh viên khoa tiếng nước ngoài,
trường CĐSP Nam Định do tác giả Nguyễn Thị Minh Cảnh viết. Bài viết này tác
giả nhấn mạnh kiểm tra – đánh giá KQHT của sinh viên là một khâu quan trọng
trong quá trình đào tạo. Cùng với việc đổi mới phương pháp dạy-học thì việc
nghiên cứu đổi mới phương pháp kiểm tra – đánh giá KQHT của người học, sinh
viên để phù hợp với đổi mới phương pháp dạy và học là việc làm không thể thiếu
và đặc biệt quan trọng trong xu thế đổi mới giáo dục và đáp ứng yêu cầu của xã
hội hiện nay...............................................................................................................8
- Trong nghiên cứu của tác giả Trần Thị Thìn đã làm rõ vấn đề: “Kết hợp đổi mới
kiểm tra đánh giá kết quả học tập và đổi mới phương pháp, hình thức dạy học tạo
động lực thúc đẩy sinh viên tích cực học tập” [16, tr.148] thông qua kết quả đo
nghiệm. Tác giả Thìn đã đưa ra các số liệu chứng minh rằng việc kết hợp đổi mới
kiểm tra – đánh giá KQHT và đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm tạo động lực
học mạnh mẽ, bền vững từ đó giúp sinh viên tự giác, tích cực chủ động trong học
tập,.............................................................................................................................8
- Tác giả Trịnh Khắc Thẩm với bài viết “Đổi mới phương pháp dạy – học và
kiểm tra, đánh giá- Giải pháp hàng đầu để nâng cao chất lượng đào tạo”. Bài viết
này đã chỉ ra được việc đổi mới phương pháp dạy – học là một đòi hỏi khách
quan và cấp bách. Song song với việc đổi mới phương pháp dạy học phải gắn liền
với việc đổi mới phương pháp tổ chức thi, kiểm tra – đánh giá KQHT về tri thức,
kĩ năng và kĩ xảo của người học. Sau cùng tác giả đã đưa ra các giải pháp điều
kiện và lộ trình đảm bảo cho việc triển khai kế hoạch đổi mới phương pháp dạy

đảm bảo tính khách quan, công bằng và đánh giá chính xác năng lực của người
học. Chính vì vậy, đã có các cuộc điều tra khảo sát ở các cấp khác nhau về kiểm
tra – đánh giá KQHT cho người học, sinh viên. Tùy theo mục tiêu của các đợt
kiểm tra – đánh giá KQHT mà có các điều chỉnh phù hợp.....................................9

Khoa học quản lý xuất hiện cùng với sự phát triển của xã hội loài người. Nó
là phạm trù tồn tại khách quan, ra đời một cách tất yếu do nhu cầu của mọi
chế độ xã hội, mọi thời đại............................................................................10
Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có một định
nghĩa thống nhất. Khái niệm quản lý phụ thuộc với loại hình và lĩnh vực
nghiên cứu. Các nhà khoa học trên thế giới và trong nước đã đưa ra nhiều
quan điểm khác nhau.....................................................................................10
Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển,
hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi, hoạt động của con người nhằm đạt
được mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý, phù hợp vói quy luật khách
quan...............................................................................................................10
1.2.2. Quản lý giáo dục.................................................................................10

vii


Quản lý gỉáo dục, theo P.V.Khudominxki [39] (Liên Xô cũ) là tác động có
hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của các chủ thể quản lý ở các cấp khác
nhau đến các khâu của hệ thống (từ Bộ GD&ĐT đến nhà trường) nhằm mục
đích đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm phát
triển toàn diện và hài hòa của họ...................................................................10
Ở Việt Nam, theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lý trường học,
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình,
tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu
đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [12].........10

Sản phẩm của hoạt động dạy học, lao động sư phạm trên lớp học, trong
phòng thí nghiệm, xưởng trường, bãi tập,... rất đa dạng và phức tạp, khó xác
định. Những sản phẩm đó là người học đã thay đổi ít hoặc nhiều trong phẩm
chất và năng lực của họ sau một thời gian học tập nhất định hay nói cách
khác là đã có các giá trị gia tăng - đó chính là kết quả học tập của người học,
thành tố chủ yếu tạo nên chất lượng của hoạt động dạy học trong nhà trường.
.......................................................................................................................13
Kết quả học tập được hiểu theo hai nghĩa, trong dạy học cũng như trong thực
tế:...................................................................................................................13
- Thứ nhất là mức độ người học đạt được so với mục tiêu đã xác định........13
- Thứ hai là mức độ người học đạt được so sánh với những người cùng học
khác thế nào...................................................................................................13
Kết quả học tập còn là những thông tin giúp cho việc phán đoán, xác định về
mặt số lượng (định lượng) hay chất lượng (định tính) về mức độ lĩnh hội
kiến thức, kĩ năng, thái độ của người học làm cơ sở cho việc đánh giá kết
quả học tập của người học.............................................................................13
Như vậy, kết quả học tập là những thông tin cho biết mức độ đạt được mục
tiêu về kiến thức và kỹ năng của người học trong quá trình học tập............14

ix


Hiểu theo nghĩa nào thì kết quả học tập đều thể hiện ở mức độ đạt được các
mục tiêu của dạy học. Kết quả học tập thể hiện chất lượng của quá trình dạy
học và nó chỉ xuất hiện khi có những biến đổi tích cực trong nhận thức, hành
vi của người học............................................................................................14
Đánh giá: Là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả
công việc, dựa vào phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những
mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để
cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.

chất của một sinh viên và sử dụng thông tin đó để đưa ra quyết định về
người học và việc tổ chức quá trình dạy học.................................................15
- Đánh giá năng lực học tập hay đánh giá kết quả học tập gồm có đánh giá
kiến thức, kỹ năng, thái độ:...........................................................................15
+ Đánh giá kiến thức: đánh giá theo các cấp độ: biết-hiểu-vận dụng- phân
tích- tổng hợp- đánh giá, khả năng diễn đạt, ứng xử.....................................15
+ Đánh giá kỹ năng: đánh giá kỹ năng thực hiện có kết quả hoạt động trên
cơ sở tri thức có được; đánh giá các kỹ năng: đọc, viết, lao động, tư duy...
Đặc biệt đánh giá các kỹ năng cụ thể sau: biết vận dụng kiến thức, kỹ năng
nhận biết, biết học tập theo nề nếp, có phương pháp, biết tự kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của mình.........................................................................15
+ Đánh giá thái độ: đánh giá theo cấp độ của thái độ: tiếp thu - hưởng ứng đánh giá - tổ chức lại hệ thống giá trị mới - hành động theo giá trị mới. Đặc
biệt đánh giá các thái độ: ham hiểu biết, tự giác học tập, không đồng tình với
những hành động vi phạm kỷ luật học tập, không thật thà trong học tập.....15
- Phẩm chất đạo đức: tập trung vào đánh giá đạo đức (tri thức đạo đức và
niềm tin đạo đức) và hành vi đạo đức được thông qua (tính chính xác, tính
phổ biến, tính ổn định, động cơ của hành vi)................................................15
Mục đích của hoạt động đánh giả: Công khai hóa nhận định về năng lực và
kết quả học tập của SV, tạo cơ hội phát triển kỹ năng tự đánh giá, khuyến
xi


khích, động viên họ nhận ra sự tiến bộ của mình; Giúp cho GV có thực tế để
nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phấn
đấu không ngừng để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học....................15
Như vậy đánh giá không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và định
hướng, điều chỉnh hoạt động của sv mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận
định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy..................................15
Vai trò của đánh giả: Đánh giá là bộ phận hợp thành quan trọng không thể
thiếu được của quá trình dạy học. Trong quá trình dạy học đánh giá không

- Tiến hành đánh giá......................................................................................16
Nguyên tắc của hoạt động đánh giá:.............................................................16
- Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan.........................................................16
Tính khách quan là nguyên tắc đầu tiên và tiên quyết của quá trình đánh giá
trong giáo dục, bởi lẽ chỉ khi đảm bảo được yêu cầu này thì kết quả đánh giá
mới có mức độ tin cậy cần thiết, mới phản ánh đúng những gì muốn đo,
muốn đánh giá. Việc đánh giá khách quan có tác dụng kích thích tính tích
cực của người học. Ngược lại, sự đánh giá thiếu khách quan dễ nảy sinh tác
động xấu, tiêu cực đến tâm lý và hoạt động học của người học làm giảm
hiệu quả đích thực của việc học....................................................................17
- Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện.............................................................17
Là nguyên tắc đánh giá, xem xét đầy đủ các mặt, các khía cạnh về kiến thức,
kỹ năng cần đạt được của quá trình giáo dục được quy định bởi mục tiêu
giáo dục. Đánh gỉá toàn diện cho ta cái nhìn khách quan, chính xác về chất
lượng giáo dục, tránh cái nhìn phiến diện làm giảm hiệu quả của đánh giá.
Trong giáo dục, đánh giá toàn diện không chỉ xét về số lượng mà còn xét về
chất lượng, không chỉ xét về kiến thức mà còn xét về kỹ năng, thái độ và còn
hướng đến sự thành công cũng như nhân cách của người học......................17
- Nguyên tắc đảm bảo tính thường xuyên, có hệ thống.................................17
Quá trình đánh giá cần thực hiện có hệ thống, theo kế hoạch, theo quy chuẩn
nhất định và cần phải thực hiện thường xuyên. Đánh giá một cách có hệ
xiii


thống giúp thu thập chính xác, đầy đủ thông tin cần thiết cho việc đánh giá
khách quan, toàn diện. Ngoài ra, để có lượng thông tin đầy đủ chúng ta cần
tiến hành đánh giá thường xuyên làm cơ sở chắc chắn để thực hiện việc điều
chỉnh hoạt động giáo dục. Do vậy cần thực hiện thường xuyên, đánh giá
định kỳ. Số lần, hình thức kiểm tra cần phù hợp đảm bảo cho việc ĐGKQHT
của SV...........................................................................................................17

chuẩn hay đánh giá dự báo............................................................................18
- Chức năng điều chỉnh: Đánh giá là khâu quan trọng nhằm tác động ngược
trong thời điểm hiện thực. Đây là đánh giá uổn nắn.....................................18
Chức năng xác nhận hay xếp loại: Chính là chức năng đánh giá tổng hợp.. 18
Khi thực hiện chứe năng này cần xác định rõ mục tiêu cuối cùng mà ta nhằm
đạt được. Mục tiêu này phải có ý nghĩa với các nhân cũng như với xã hội.. 18
Trong giáo dục việc đánh giá được tiến hành ở những cấp độ khác nhau, trên
những đối tượng khác nhau, với những mục đích khác nhau, Đánh giá là căn
cứ vào các sổ liệu, thông tin nhận được trong kiểm tra để ước lượng, nhận
định, phán đoán và đề xuất các ý kiến làm cho việc học tập và giảng dạy tốt
hơn. Nói cách khác đánh giá là quá trinh hình thành những nhận định, phán
đoán về kết quả học tập dựa trên những thông tin thu được qua kiểm tra, đối
chiếu những mục tiêu, tiêu chuẩn, tiêu chí đã đề ra nhằm đưa ra những cải
tiến phù họp để cải tiến thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu
quả giảng dạy. Đánh giá còn là quá trình xác định tiến độ đạt đến mục đích
yêu cầu của người học đối với môn học, là mô tả định tính và định lượng
những khía cạnh về kiến thức, kỹ năng của sinh viên...................................18
Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên là một bộ phận hợp thành rất
quan trọng và tất yếu của toàn bộ quá trình dạy - học. Kết quả toàn bộ quá
trình dạy- học ở một mức độ quan trọng phụ thuộc vào việc tổ chức đánh giá
kết quả của sinh viên một cách đúng đắn. Công tác đánh giá trong dạy - học
là một việc phức tạp bởi lẽ kết quả cuối cùng (sản phẩm cuối cùng- người

xv


học được đào tạo trong nhà trường) là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố tác
động tới..........................................................................................................19
Quản lý hoạt động ĐGKQHT của SV là lĩnh vực quản lý con người, nó được
kết hợp giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý. Là quá trình tác động có

người có nghĩa là tác động đến anh ta, sao cho hành vi, công việc và hoạt
động của anh ta đáp ứng được yêu cầu của xã hội, tập thể đề những cái đó có
lợi cho tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ của cả xã hội và cá nhân” [2]
.......................................................................................................................20
Quan điểm của các tác giả trong nước về quản lý:........................................20
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là quá trình tác động của chủ
thể quản lý đến đối tượng nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội,
hành vi hoạt động của con người để đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà
quản lý và phù hợp với quy luật của khách quan” [24].................................20
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc(2014) Đại cương khoa
học quản lý: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của
chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý)
trong một số tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích
của tổ chức”...................................................................................................20
Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ trong “Những vấn đề cốt yếu của quản
lý” đã nêu: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu.
Quản lý là một hệ thống và là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt
được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng
thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [22].........................20
Từ một số định nghĩa trên có thể rút ra một số điểm chung về quản lý: Quản
lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng
dẫn các quá trình xã hội, hành vi, hoạt động của con người nhằm đạt được
mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý, phù hợp vói quy luật khách quan.
.......................................................................................................................20
xvii


Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, quan
hệ với nhau bằng những tác động quản lý. Những tác động quản lý chính là
những quyết định quản lý, là những nội dung chủ thể quản lý yêu cầu đối

2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học
phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng sổ là số tín chỉ
tương ứng của từng học phần........................................................................22
3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của
những học phần đã được đánh giá theo thang điểm chữ A, B, C, D tính từ
đầu khóa học..................................................................................................22
4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần và
được đánh giá bằng các điểm chữ A, B, C, D mà sinh viên đã tích lũy được,
tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi
học kỳ............................................................................................................22
- Đánh giá học phần......................................................................................22
+ Đối với các học phần lý thuyết hoặc lý thuyết kết hợp thực hành, thí
nghiệm hoặc thảo luận: Điểm học phần gồm hai thành phần chính là điểm
đánh giá quá trình và điểm thi kểt thúc học phần. Điểm đánh giá quá trình
được tính từ nhiều điểm bộ phận bao gồm: Điểm kiểm tra thường xuyên
trong quá trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo
luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa học
phần; điểm tiểu luận. Thi kết thúc học phần là bắt buộc và điểm thi kết thúc
học phần phải có trọng số không dưới 50%..................................................22
Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh
giá bộ phận cũng như cách tính đỉểm tổng hợp đánh gỉá học phần do giảng
viên đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định trong đề
cương chi tiết của học phần...........................................................................22
+ Đối với học phần thực hành: SV phải tham dự đầy đủ các bài thực hành.
Trung bình cộng điểm của các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến
phần nguyên là đỉểm học phần loại này........................................................23
xix


+ Giảng viên trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận,

GV bố trí cho trả nợ điểm bộ phận, sv nào không dự thi, kiểm tra để trả nợ
điểm sẽ bị nhận điểm 0 đối với các thành phần đánh giá bị nợ điểm...........24
+ Điểm X: Dành cho các học phần mà GV chưa kịp báo cáo điểm về phòng
Đào tạo vì lý do khách quan. GV phải báo cáo điểm trong thời gian sớm
nhất có thể.....................................................................................................24
- Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính
theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:......................24
.......................................................................................................................24
Trong đó :......................................................................................................24
A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy....24
i là số tín chỉ của học phần thứ i....................................................................24
n là tổng số học phần.....................................................................................24
+ Điểm trung bình chung học kỳ: là trung bình có trọng số của điểm số (sau
khi đã quy đổi từ mức đỉểm chữ sang điểm sổ theo thang điểm 4) của tất cả
các học phần mà sinh viên đã đăng ký trong học kỳ (không kể các học phần
điều kiện), với trọng số là số tín chỉ của các học phần đó. Điểm trung bình
chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng, xét tiến độ học tập sau mỗi học
kỳ và chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất..............24
+ Điểm trung bình chung tích lũy: là trung bình có trọng số của điểm số (sau
khi đã quy đổi từ mức điểm chữ) của các học phần đã tích lũy tính đến thời
điểm xét (không tính đến học phần điều kiện). Cách tính điểm trung bình
chung tích lũy tương tự như tính điểm trung bình chung học kỳ. Điểm trung
bình chung tích lũy là cơ sở để đánh giá kết quả học tập suốt thời gian học,
xếp hạng học lực, xếp hạng tốt nghiệp, xét thôi học, xét học ngành thứ hai.
Điểm trung bình chung tích lũy được tính theo điểm thi kết thúc học phần
cao nhất trong các lần thi...............................................................................24
Luật giáo dục đại học (2012) có hiệu lực từ 1/1/2013 đã chỉ ra những đổi
mới quan trọng với mục tiêu đào tạo đại học là để đáp ứng nhu cầu đa dạng
xxi




1.4.1. Quản lý xây dựng kế hoạch đánh giá..................................................28
Xây dựng kế hoạch đánh giá kết quả học tập của sv là yếu tố quan trọng góp
phần nâng cao chất lượng của hoạt động đánh giá. Kế hoạch đánh giá là
bảng phân chia nội dung chương trình đào tạo, nội dung đánh giá theo thời
gian cụ thể, một cách hợp lý, dựa trên yêu cầu, nhiệm vụ của chương trình
đào tạo và các điều kiện được đảm bảo,nhằm hướng tới mục tiêu đào tạo,
mục tiêu từng môn học..................................................................................28
1.4.2. Quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch đánh giá ....................................28
Sắp xếp, bố trí một cách khoa học và phù hơp với những nguồn lực của nhà
trường (nhân lực, vật lực, tài lực, nguồn lực thông tin) thành một hệ thống
toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu, hiệu
quả nhất để đạt được mục tiêu đánh giá kết quả học tập của sv phù hợp với
mục tỉêu đào tạo theo đúng kế hoạch đã đề ra..............................................28
1.4.3. Quản lý chỉ đạo thực hiện hoạt động đánh giá....................................28
Lãnh đạo nhà trường chỉ đạo phòng Đào tạo, phòng Khảo thí phối hợp với
các khoa thực hiện kế hoạch đánh giá đã được xây dựng. Lãnh đạo các khoa
chỉ đạo các bộ môn trong khoa dựa trên kế hoạch đánh giá để có kế hoạch
giảng dạy, kiểm tra phù họp với các quy định về chương trình, nội dung và
bám sát mục tiêu để có căn cứ trong việc biên soạn câu hỏi kiểm tra để hoạt
động đánh giá kết quả học tập của sv đảm bảo tính thống nhất, toàn diện và
đạt kết quả cao...............................................................................................28
1.4.4. Quản lý kiểm tra kết quả thực hiện hoạt động đánh giá......................28
Kiểm tra thường xuyên việc thực hiện hoạt động đánh giá sao với mục tiêu,
kế hoạch đã đề ra. Đánh giá nội dung kế hoạch, chương trình, mục tiêu đánh
giá đánh giá kết quả học tập của SV, xây dựng kế hoạch hoạt động, thời gian
phân bổ chương trình đào tạo, nguồn tài chính... Từ đó kịp thời nhìn nhận ra
những sai sót, yếu kém và tìm cách khắc phục để nâng cao chất lượng và
hiệu quả hoạt động đánh giá kết quả học tập của SV....................................28


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status