ĐÀO tạo NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ hà nội - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI

NGUYỄN KHẮC HAI

ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản trị nhân lực
Mã số ngành : 60340404

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Bùi Tôn Hiến


HÀ NỘI - 2016

ii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng rôi dưới sự hướng dẫn
của TS. Bùi Tôn Hiến. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung
thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học và chưa ai công bố trong nghiên cứu nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày


vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô và các
bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

2016
Tác gỉả

Nguyễn Khắc Hai

ii

năm


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.............................................................VII
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................VIII
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ...................................................................X
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO .........................6
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN..........................................................................6
1.1. Một số khái niệm cơ bản......................................................................6
1.1.1.Đào tạo ....................................................................................................6
1.1.2.Đào tạo nghề.............................................................................................6
1.1.3.Lao động nông thôn..................................................................................7
1.2.Nội dung đào tạo nghề cho lao động nông thôn...................................8
1.2.1.Xác định nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn..........................8
1.2.2.Xác định mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn........................9

tạo nghề cho lao động nông thôn nông thôn...................................................36
2.2.Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Phúc Thọ......2
2.2.1.Thực trạng mạng lưới và hoạt động đào tạo nghề cho lao động tại huyện
Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.............................................................................3
2.2.2.Xác định nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn..........................4
2.2.3.Xác định mục tiêu đào tạo .......................................................................6
2.2.4.Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn.......................7
2.2.5.Triển khai tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn........................8
2.2.6.Kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn.........14
2.3. Đánh giá hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Phúc
Thọ 16
2.3.1.Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi đào tạo............................................16
2.3.2.Tỷ lệ lao động nông thôn sử dụng kiến thức đã học vào công việc.......18
2.3.4.Đánh giá về mức độ đáp ứng yêu cầu công việc sau khi kết thúc khóa
học

19

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề cho lao động nông thôn. . .21
2.4.1.Chính sách của Nhà nước về đào tạo nghề ............................................21
2.4.2.Phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế....................................22

iv


2.4.3.Tốc độ đô thị hóa....................................................................................24
2.4.4.Hệ thống mạng lưới, cơ sở đào tạo nghề................................................24
2.4.5.Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo nghề.................................25
2.4.6.Cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo nghề.........................................25
2.4.7.Chương trình, giáo trình liên quan đến đào tạo nghề.............................26

nghề cho các cấp chính quyền và lao động nông thôn...................................46
3.2.8.Nhóm các giải pháp về đào tạo nghề theo chương trình 1956 và một số
chương trình đào tạo nghề LĐNT ngắn hạn khác...........................................48
3.2.9.Các giải pháp thực hiện lồng ghép phát triển, nâng cao công tác đào tạo
nghề cho lao động nông thôn..........................................................................56
PHỤ LỤC SỐ 1...........................................................................................63
PHỤ LỤC SỐ 2...........................................................................................66
PHỤ LỤC SỐ 3...........................................................................................69
KẾT LUẬN..............................ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

CNH – HĐH
CBGV

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Cán bộ giảng viên

CN

Công nghiệp


Đào tạo nghề
Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

HV

Học viên

KHKT

Khoa học kỹ thuật

LĐNT

Lao động nông thôn

LHPN

Liên hiệp Phụ nữ

NN & PTNT
PTDH

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phương tiện dạy học

SXKD

GIAI ĐOẠN 2011 -2015.................................................................................4
BẢNG 2.7: TỔNG HỢP CHIA NHU CẦU HỌC NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚC THỌ GIAI ĐOẠN 2011 -2015 ...............................................5
BẢNG 2.8: KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
HUYỆN PHÚC THỌ ...................................................................................7
BẢNG 2.9: KẾT QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
HUYỆN PHÚC THỌ....................................................................................9
BẢNG 2.10: CƠ CẤU NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
PHÚC THỌ 05.............................................................................................9
BẢNG 2.11: KẾT QUẢ ĐÀO TẠO THEO NGÀNH NGHỀ CỦA CÁC CƠ SỞ
ĐÀO TẠO NGHỀ.......................................................................................10
BẢNG 2.12: KẾT QUẢ TẬP HUẤN, CHUYỂN GIAO KHKT CHO NÔNG
DÂN DO CÁC TỔ CHỨC, TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
PHÚC THỌ THỰC HIỆN..........................................................................11
BẢNG 2.13: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA GIÁO VIÊN
VỚI HỌC VIÊN.........................................................................................14
BẢNG 2.14: TỶ LỆ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM SAU ĐÀO TẠO NGHỀ....16
BẢNG 2.15: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ LAO ĐỘNG NÔNG THÔN SỬ DỤNG
KIẾN THỨC..............................................................................................18
BẢNG 2.16: MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG VIỆC SAU KHI KẾT

viii


THÚC KHÓA HỌC ...................................................................................20
BẢNG 2.17: MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG VIỆC SAU KHI KẾT
THÚC KHÓA HỌC
.................20
BẢNG 2.18: ĐÁNH GIÁ VỀ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA PHƯƠNG PHÁP
ĐÀO TẠO..................................................................................................27

hoạch phát triển kinh tế-xã hội nông thôn. Việc tiếp cận và ứng dụng khoa học, công
nghệ tiên tiến của lao động nông thôn còn hạn chế dẫn đến năng suất lao động và
hiệu quả sản xuất thấp. Số lao động nông thôn có kỹ năng chuyên môn chỉ chiếm
16,8%, còn lại 83,2% chưa qua đào tạo, trình độ kỹ thuật chuyên môn thấp.
Việt Nam là quốc gia có kinh tế đang phát triển, các nguồn tài nguyên thiên
nhiên không nhiều, vì vậy Đảng ta xác định "Lấy việc phát huy nguồn lực con người
làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững với mục tiêu nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài"1 làm nền tảng để phát triển kinh tế độc lập,
tự chủ.
Phúc Thọ là một huyện nằm ở phía Tây thủ đô Hà Nội, cách trung tâm
thủ đô khoảng 35 km; phía bắc giáp sông Hồng và huyện Vĩnh Lạc, tỉnh Vĩnh
Phúc; phía Nam giáp huyện Thạch Thất và Quốc Oai; phía đông giáp huyện Đan
Phượng, Hoài Đức; phía Tây giáp Thị xã Sơn Tây. Huyện có tổng diện tích tự
nhiên là 117, 19 km2, dân số tính đến tháng 03/2016 trên 183.153 người, gồm 22
xã và 01 thị trấn. Trên địa bàn huyện có Quốc lộ 32, tỉnh lộ 417, 418, hệ thống
đường giao thông liên thôn, liên xã hầu hết đã được đầu tư xây dựng bê tông hóa
và có 03 con sông chảy qua là sông Hồng, sông Tích, sông Đáy, đây là điều kiện
1

(Văn kiện Đại hội VIII, nhà xuất bản chính trị Quốc gia- Hà Nội, năm 1987.)

1


thuận lợi để giao lưu, phát triển kinh tế xã hội trên các lĩnh vực công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại.
Toàn huyện có 60 làng có nghề, trong đó có 05 làng nghề truyền thống đã
được UBND tỉnh Hà Tây cũ công nhận, đó là làng may Thượng Hiệp ở xã Tam
Hiệp; làng chế biến nông sản bánh, bún, đậu Linh Chiểu ở xã Sen Chiểu, làng
chế biến nông sản tinh bột sắn Hiếu Hiệp, Hạ Hiệp xã Liên Hiệp; làng dệt thảm

Việt Nam - Lý luận và thực tiễn’’, bài nghiên cứu. Tác phẩm đã đi sâu vào phân
tích lực lượng lao động kỹ thuật nói chung trong đó có đề cập sâu đến hệ thống
đào tạo nghề và sản phẩm, kết quả của quá trình đào tạo. Nghiên cứu này tập
chung vào khía cạnh cung lao động kỹ thuật cho nền kinh tế, tập chung vào kết
quả của quá trình đào tạo nghề cho lao động.
Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương đã thực hiện Đề tài nghiên cứu
“Một số nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của các cơ sở dạy nghề ở Việt
Nam” khoa học cấp bộ trong năm 2012, đặt trọng tâm vào nghiên cứu ảnh hưởng
của nhân tố liên kết giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp; và nhân tố chính sách dạy
nghề, nhằm phục vụ cho công tác tư vấn chính sách đào tạo nghề cho lao động ở
Việt Nam những năm tới.
Trần Thanh Đức trong tạp chí nghiên cứu và lý luận 10/2000 đã có bài viết
về “Nhân tố con người trong lực lực sản xuất hiện đại”. Trong bài viết, tác giả đã
nhấn mạnh vai trò của yếu tố con người trong lực lượng sản xuất hiện đại, trong đó
nhấn mạnh yêu cầu của con người đáp ứng sự đòi hỏi của lực lượng sản xuất hiện
đại, trong đó có nhấn mạnh vai trò đào tạo các tri thức, trình độ nghề cho con người
để đáp ứng các yêu cầu đó [12,34].
Trong hội thảo về mô hình đào tạo giáo viên dạy nghề tổ chức cuối 2010,
Thứ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo Nguyễn Vinh Hiển đã thừa nhận các trường sư
phạm đã không đồng hành cùng các trường phổ thông. Nhiều trường đào tạo sư
phạm chỉ nặng lý thuyết, không có thực hành [16, 1-2].
Phan Chính Thức, năm 2003, ‘‘Những giải pháp phát triển đào tạo nghề
góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa’’, luận án Tiến sỹ. Công trình này đề cập đến hệ thống đào tạo nghề trên góc
độ hệ thống cung ứng nhân lực lao động qua đào tạo nghề cho nền kinh tế và đi
sâu vào nghiên cứu thực trạng và các vấn đề của hệ thống đào tạo nghề của Việt
Nam. Một số giải pháp mà công trình này đưa ra tập trung vào phát triển hệ
3



4


Đối tượng nghiên cứu: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
4.2. Phạm vi
- Về không gian: trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: thực trạng trong giai đoạn 2011 - 2015 và đề xuất giải
pháp đến năm 2020.
- Về nội dung: Đào tạo nghề cho lao động trên địa bàn huyện, trong đó tập
trung chủ yếu vào đối tượng lao động nông thôn theo các chương trình, đề án.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Nguồn thông tin
5.1.1. Thông tin thứ cấp
- Vấn đề lý luận được đúc rút từ các tài liệu chuyên ngành trong và ngoài
nước, các văn bản pháp luật của Nhà nước Việt Nam.
- Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các tài liệu, thông tin nội bộ
từ các bộ phận, phòng ban chuyên môn của UBND huyện Phúc Thọ, thành phố
Hà Nội như: phòng Lao động – TB&XH, Chi cục Thống kê huyện, Phòng Kinh
tế, Phòng Tài chính – Kế hoạch….trong giai đoạn 2011-2015.
5.1.2. Thông tin sơ cấp
Luận văn sử dụng kết quả dữ liệu thu thập được từ điều tra bằng bảng hỏi
nhằm thu thập các thông tin mang tính định lượng và định tính.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng bảng hỏi; Đối tượng trả lời
bảng hỏi là lao động nông thôn đã qua học nghề theo chương trình đào tạo nghề
của huyện và doanh nghiệp sử dụng lao động nông thôn đã qua học nghề và
bảng hỏi đối với cán bộ, giáo viên dạy nghề;
- Phương pháp thống kê số liệu: Tổng hợp số liệu đã có sẵn của huyện Phúc
Thọ (profile, báo cáo) cũng như trên các trang mạng, website, của các phòng ban liên

phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, … để hoàn thiện nhân
cách cho mỗi cá nhân, tạo điều kiện để cho họ có thể vào đời thực hành nghề một
cách có năng suất và hiệu quả.
1.1.2. Đào tạo nghề
6


Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 thì: “Đào tạo nghề nghiệp là
hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần
thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn
thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp” [11, tr.1].
Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho lao động nông thôn những kiến
thức nhất định về chuyên môn, nghiệp vụ cho lao động nông thôn, để họ có thể
đảm nhận được một số công việc nhất định. [7,tr126]
Theo Các-Mác, công tác đào tạo nghề phải bao gồm các thành phần: Giáo
dục trí tuệ, giáo dục thể lực trong các trường thể dục thể thao hoặc bằng cách huấn
luyện quân sự và dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh nắm vững được những nguyên
lý cơ bản của tất cả các quá trình sản xuất, đồng thời biết sản xuất các công cụ đơn
giản nhất. [3,tập 16 tr198]
Tóm lại, đào tạo nghề là những hoạt động giúp cho người học có được các
kiến thức về lý thuyết và kỹ năng thực hành một số nghề nào đó sau một thời gian
nhất định, người học có thể đạt được một trình độ để tự hành nghề, tìm việc làm
hoặc tiếp tục học tập nâng cao tay nghề theo những chuẩn mực mới. Đào tạo nghề
bao gồm quá trình giảng viên truyền dạy những kiến thức về lý thuyết và thực hành
để các học viên có được trình độ, kỹ năng, kỹ sảo, sự khéo léo, thành thục nhất
định về nghề nghiệp và quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực
hành của lao động nông thôn để đạt được một trình độ nhất định.
Đào tạo nghề phục vụ cho mục tiêu kinh tế - xã hội, trước hết là phương
hướng phân công lao động mới, tạo cơ hội cho mọi người được học tập và định
hướng nghề nghiệp để thuận lợi trong việc tìm kiếm việc làm hoặc học lên trình độ

trọng của chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; đòi hỏi phải có sự
tham gia của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương, các cơ sở dạy nghề, cơ sở sử
dụng lao động và lao động nông thôn để thực hiện ĐTN theo nhu cầu của thị
trường lao động”.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2011 có tới trên 60,9 % triệu
người đang sống ở nông thôn, chiếm 69,4% dân số cả nước. Lao động nông thôn từ
15 tuổi trở lên chiếm 70,3% lực lượng lao động toàn xã hội, nhưng phần lớn chưa
qua đào tạo những kiến thức cơ bản về kỹ năng nghề nghiệp, chưa được sử dụng
8


theo quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội nông thôn. Việc tiếp cận và ứng dụng khoa
học, công nghệ tiên tiến của lao động nông thôn còn hạn chế dẫn đến năng suất lao
động và hiệu quả sản xuất thấp. Số lao động nông thôn có kỹ năng chuyên môn chỉ
chiếm 16,8%, còn lại 83,2% chưa qua đào tạo, trình độ kỹ thuật chuyên môn thấp.
Để đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông
thôn thì trước hết lực lượng LĐNT phải được đào tạo nâng cao trình độ, trong đó
ĐTN là nhiệm vụ hết sức quan trọng.
Nhu cầu ĐTN là mong muốn được tham gia học, được hiểu biết và thực
hành về một hoặc một số nghề phù hợp với điều kiện của mỗi lao động nông thôn.
Nó là cơ sở quan trọng để hệ thống ĐTN, chuẩn bị các điều kiện ĐTN như: Xây
dựng hệ thống đào tạo chuẩn bị các điều kiện vật chất, đội ngũ cán bộ, quản lý và
giáo viên ĐTN. Nhu cầu đào tạo cũng có thể được tính toán từ việc xem xét các
điều kiện vật chất và con người có thể huy động cho ĐTN với nhu cầu từ sự phát
triển kinh tế xã hội. Việc xem xét các mối tương quan giữa nhu cầu xã hội và khả
năng về các điều kiện có thể huy động là quy trình hợp lý nhất để xác định nhu cầu
ĐTN của mỗi quốc gia, một vùng, một địa phương trong thời gian nhất định. Mặt
khác cũng cần xem xét tới đối tượng của hoạt động ĐTN những người học nghề
với nhu cầu thực sự của họ và của chính họ để có thể tham gia vào quá trình ĐTN,
xác định khoảng cách giữa kiến thức và kỹ năng cần có khi tham gia lao động và

nhóm thực hiện công việc.
Trên cơ sở xác định nhu cầu và để đảm bảo công tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn đạt hiệu quả, thì cần phải xác định rõ một số mục tiêu sau:
- Nâng cao quy mô và chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và hội nhập kinh tế Quốc tế.
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm tạo ra bước đột phá tăng
năng suất lao động.
“Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng
thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ
cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông
thôn;
10


Theo mục tiêu chung của Nhà nước đào tạo nghề cho lao động nông thôn,
phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất 70% lao động nông thôn được đào tạo chuyên
môn, kỹ thuật ở các cấp trình độ và có việc làm phù hợp” [2, tr.2].
1.2.3. Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn
* Tổ chức tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động
nông thôn
Việc tuyên truyền, tư vấn học nghề giúp cho lao động nông thôn nắm bắt
được các chính sách của Nhà nước về dạy nghề, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
đủ điều kiện tham gia đào tạo nghề, các ngành nghề phù hợp với sự phát triển
kinh tế của địa phương, hướng việc làm cho lao động nông thôn sau khi được
học nghề. Từ đó, giúp cho lao động nông thôn lựa chọn được chính xác nghề
theo nhu cầu học và định hướng công việc của họ trong tương lai.
* Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn
Xác định nhu cầu đào tạo là bước rất quan trọng trong hoạt động đào tạo,
vì đào tạo là hoạt động đòi hỏi nhiều thời gian và chi phí tài chính lớn. Nếu đào

nông thôn học nghề.
1.2.4. Triển khai tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn
* Sau khi đã được chuẩn bị xong các nguồn lực về con người (học viên và
giáo viên), về các chương trình tài liệu, thiết bị dạy nghề, nơi đào tạo nghề, đơn
vị giáo dục nghề nghiệp sẽ tiến hành tổ chức đào tạo nghề theo các phương pháp
phù hợp với nhu cầu của lao động nông thôn các xã, thị trấn.
* Đào tạo nghề cho lao động nông thôn có những đặc điểm riêng biệt. Vì
vậy phương thức đào tạo cũng phải đa dạng, phong phú, tùy theo đối tượng, nhu
cầu và điều kiện cụ thể để có hình thức đào tạo phù hợp. Hiện nay, có một số
phương pháp đào tạo được sử dụng nhiều đó là:
* Đào tạo tại trung tâm dạy nghề
Hầu hết các huyện, thị hiện nay đều có những trung tâm dạy nghề riêng và
đang được quan tâm đầu tư kỹ lưỡng. Phương pháp đào tạo nghề tại các trung
tâm này thường có thời gian dài và thường từ ba tháng trở lên.
Các trung tâm này hiện đang được đầu tư từng bước đáp ứng được những
yêu cầu mới đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn như: Cơ sơ
12


vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại...
- Ưu điểm của phương pháp:
+ Đào tạo được một số lượng lao động nông thôn lớn.
+ Cơ sở vật chất, trang thiết phục vụ cho quá trình giảng dạy thuận tiện,
đầy đủ.
+ Có điều kiện hơn trong việc thực hành.
- Nhược điểm của phương pháp:
+ Việc di chuyển đi lại của các học viên gặp nhiều khó khăn, chi phí đi
lại, ăn ở lớn.
+ Kinh phí đầu tư cho các trang thiết bị cao.
* Đào tạo tại cơ sở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status