BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐẶNG THỊ MINH THU
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN
LOÀI MỰC ỐNG Loligo (Photololigo) chinensis Gray, 1849 và
Loligo (Photololigo) duvaucelii Orbigny, 1848 TẠI VÙNG BIỂN
VEN ĐẢO CÔ TÔ, QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐẶNG THỊ MINH THU
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN
LOÀI MỰC ỐNG Loligo (Photololigo) chinensis Gray, 1849 và
Loligo (Photololigo) duvaucelii Orbigny, 1848 TẠI VÙNG BIỂN
VEN ĐẢO CÔ TÔ, QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Nuôi trồng thủy sản
Mã số:
Đặng Thị Minh Thu
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng,
ban Trường Đại học Nha Trang, Phòng Nghiên cứu Bảo tồn biển, Viện nghiên cứu Hải
sản, UBND huyện Cô Tô (Quảng Ninh) đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn
thành luận văn. Đặc biệt, sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Khắc Bát đã giúp đỡ tôi
hoàn thành tốt luận văn. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Xin trân trọng cảm ơn Ban chủ nhiệm nhiệm vụ Tạo lập, quản lý và phát triển
nhãn hiệu chứng nhận Mực ống Cô Tô và Ban Lãnh đạo Viện nghiên cứu Hải sản đã
cho phép tôi sử dụng mẫu vật, số liệu để thực hiện nghiên cứu này.
Xin chân thành cảm ơn cán bộ nghiên cứu: ThS. Nguyễn Văn Hiếu, ThS. Trần
Văn Hướng, CN. Nguyễn Hữu Thiện đã giúp đỡ tôi thu thập số liệu và mẫu vật.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 10 tháng 8 năm
2016
Tác giả luận văn
Đặng Thị Minh Thu
iv
MỤC LỤC
2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu....................................................................................17
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........................................23
3.1. Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh trưởng.............................................23
3.1.1. Kết quả xác định tuổi bằng đá tai.........................................................................23
3.1.1.1. Tuổi tối đa mực ống Ấn Độ và mực ống Trung Hoa ........................................23
3.1.1.2. Phân bố nhóm tuổi ............................................................................................24
3.1.2. Đặc điểm sinh trưởng ...........................................................................................25
3.1.3. Tương quan chiều dài màng áo và khối lượng mực ống Ấn Độ và mực ống
Trung Hoa...........................................................................................................................30
3.2. Đặc điểm sinh sản ....................................................................................................32
3.2.1. Kích thước thành thục sinh sản ............................................................................32
3.2.2. Sức sinh sản của mực ống Ấn Độ và mực ống Trung Hoa..................................40
3.2.3. Mùa vụ sinh sản ...................................................................................................40
3.3. Đề xuất một số giải pháp bảo vệ nguồn lợi mực ống............................................41
3.3.1. Về mùa vụ khai thác.............................................................................................41
3.3.2.Về kích cỡ khai thác..............................................................................................42
3.3.3. Đề xuất các giải pháp về cơ chế chính sách.........................................................42
Chương 4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...............................................................43
4.1. Kết luận ....................................................................................................................43
4.2. Khuyến nghị.............................................................................................................44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................45
A. Tài liệu tham khảo tiếng Việt ...................................................................................45
B. Tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài .......................................................................45
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Ctv:
MLT:
Chiều dài màng áo
N:
Số mẫu nghiên cứu
TH:
Trung Hoa
TVPD:
Thực vật phù du
UBND:
Ủy ban nhân dân
W:
Khối lượng
vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1. 1: Tương quan tăng trưởng chiều dài và khối lượng mực ống Ấn Độ....................7
Hình 3. 6: Phân bố tần suất chiều dài của mực ống Ấn Độ theo mùa................................27
Hình 3.7: Phân bố tần suất chiều dài của mực ống Trung Hoa theo mùa ..........................28
Hình 3. 8: Tỷ lệ phần trăm theo nhóm kích thước của loài mực ống Ấn Độ .....................29
Hình 3. 9: Tỷ lệ phần trăm theo nhóm kích thước của loài mực ống Trung Hoa ..............30
Hình 3. 10: Tương quan chiều dài màng áo và khối lượng của mực ống Ấn Độ (a) và
mực ống Trung Hoa (b) ......................................................................................................30
Hình 3. 11: Tương quan chiều dài màng áo và khối lượng mực ống Ấn Độ đực (a) và
cái (b) ..................................................................................................................................31
Hình 3. 12: Tương quan chiều dài và khối lượng mực ống Trung Hoa đực (a) và cái (b) 31
Hình 3. 13: Kích thước thành thục lần đầu.........................................................................38
Hình 3. 14: Hệ số thành thục 2 loài mực ống .....................................................................39
Hình 3. 15: Sức sinh sản tuyệt đối mực ống Ấn Độ và mực ống Trung Hoa ....................40
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Động vật chân đầu (ĐVCĐ) thuộc ngành động vật thân mềm, gồm 4 nhóm: mực
ống, mực nang, bạch tuộc và ốc Anh vũ [22]. Trong thành phần sản lượng khai thác
hải sản hàng năm của thế giới, ĐVCĐ chiếm tỷ trọng cao, đứng thứ ba sau cá và tôm
biển. Theo FAO [19], sản lượng khai thác ĐVCĐ của Việt Nam liên tục tăng từ
23.000 tấn đến 130.000 tấn, đứng thứ 8 trong 10 nước có sản lượng khai thác ĐVCĐ
cao nhất trên thế giới. Năm 2006-2007, tổng sản lượng xuất khẩu sản phẩm ĐVCĐ
khô và đông lạnh từ 75.000 tấn đến 810.000 tấn với giá trị ngoại tệ thu được từ 265
đến 301 triệu đô la Mỹ [1].
Luận văn “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và sinh sản loài mực ống Loligo
(Photololigo) chinensis Gray, 1849 và Loligo (Photololigo) duvaucelii Orbigny, 1848
ở vùng biển ven đảo Cô Tô, Quảng Ninh” là một bộ phận thuộc Hợp đồng “Tạo lập,
quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận Mực ống Cô Tô” do TS. Nguyễn Khắc Bát
làm chủ nhiệm. Mục tiêu của luận văn là xác định một số đặc điểm sinh trưởng và sinh
sản của mực ống Trung Hoa (PhotoPhotololigo chinensis) và mực ống Ấn Độ
265 đến 301 triệu đô la Mỹ [1].
Mặc dù có vị trí và vai trò quan trọng song những nghiên cứu về đối tượng này ở
nước ta còn rất hạn chế. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu về ĐVCĐ khu vực Vịnh
Bắc Bộ có thể kế đến như nghiên cứu của Nguyễn Xuân Dục, Hylleberg và Kilburn
[6]. Nhìn chung, những nghiên cứu này mới chỉ tập trung vào việc xác định thành phần
loài, mô tả hình thái, đánh giá trữ lượng mà chưa đi sâu nghiên cứu đặc điểm sinh học
của từng loài. Đặc biệt, năm 2006 tác giả Nguyễn Thị Xuân Thu và ctv đã nghiên cứu
về đặc điểm sinh học, kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm mực nang (Sepia
pharaonis). Tuy không thuộc nhóm mực ống nhưng cũng là tài liệu tham khảo quan
trọng. Những năm gần đây, công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh học, nguồn lợi
ĐVCĐ của Nguyễn Khắc Bát [12, 13] đã bổ sung thêm cơ sở dữ liệu sinh học của họ
mực ống (Loliginidae) ở Vịnh Bắc Bộ.
Vịnh Bắc Bộ có nguồn lợi động vật chân đầu (Cephalopod) phong phú, trong số
đó: mực nang vân hổ (Sepia pharaonis), mực thẻ (Loligo edulis), mực đất hay mực
ống Trung Hoa (PhotoPhotololigo chinensis), mực ống Ấn Độ (Photololigo
devaucilii), mực lá (Sepioteuthis lessoniana),… là những loài có giá trị thương mại
quan trọng và là đối tượng cho sản lượng khai thác cao của cộng đồng ngư dân ven
biển. Vùng biển ven đảo Cô Tô nằm ở phía Bắc Vịnh Bắc Bộ là vùng biển nổi tiếng
với các loài mực ống có giá trị kinh tế. Tuy nhiên, những nghiên cứu chuyên sâu về
sinh học sinh sản, vòng đời, sinh học sinh trưởng của những đối tượng này còn nhiều
hạn chế. Để có những dẫn liệu đầy đủ về nguồn lợi mực ống nhằm quản lý, khai thác
1
hợp lý nguồn lợi mực ống cũng như cung cấp thông tin xây dựng chỉ dẫn địa lý cho
thương hiệu mực ống Cô Tô, cần có những nghiên cứu toàn diện về sinh học nguồn
lợi. Trên cơ sở đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và
sinh sản loài mực ống Loligo (Photololigo) chinensis Gray, 1849 và Loligo
(Photololigo) duvaucelii Orbigny, 1848 ở vùng biển ven đảo Cô Tô, Quảng Ninh”
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới mực ống Ấn Độ và mực ống Trung Hoa
1.1.1. Đặc điểm phân loại và phân bố
1.1.1.1. Mực ống Ấn Độ
Mực ống Ấn Độ (Photololigo duvaucelii) là loài có sản lượng cao và quan trọng
đối với nghề cá của một số quốc gia. Chúng phân bố chủ yếu ở vùng biển Ấn Độ
Dương và Thái Bình Dương. Ở vùng biển Ấn Độ Dương, chúng phân bố từ quần đảo
Andaman (Thái Lan) và Vịnh Bengal đến phía tây Ả Rập và Đông châu Phi (Somalia,
Seychelles, Mozambique, Madagascar) và Đông Nam châu Phi. Ở phía tây Thái Bình
Dương, chúng phân bố từ biển Nam Trung Hoa và Singapore (vùng biển Indonesia) tới
phía bắc đảo Formosa [21].
Lớp: Chân đầu
Bộ: Mười chân
Họ: Mực
Giống: Loligo
Loài: Photololigo duvaucelii (Gray, 1849)
Tên thường dùng Uroteuthis (Photololigo) duvaucelii (d'Orbigny, 1835)
Tên đồng danh: Loligo indica Pfeffer 1884; Goodrich 1896; Massy 1916; Loligo
galatheae Hoyle; Loligo oshimai Sasaki 1929; Loligo sumatrensis Brock 1887.
Tên tiếng Anh: Indian Squid.
Tên tiếng Việt: mực ống Ấn Độ.
Mực Ấn Độ tập trung ở độ sâu 30-170 m, cũng có thể bắt gặp ở độ sâu dưới 220
m. Tại Indonesia và đông châu Phi, chúng phân bố ở độ sâu lên đến 170 m, trung bình
ở độ sâu 80 m [16].
Ở các vùng biển Ấn Độ, Vịnh Thái Lan và biển Andaman của Thái Lan, mực
ống Ấn Độ là loài phong phú nhất trong họ mực [44]. Dữ liệu về sản lượng loài mực
ống Ấn Độ còn hạn chế ở biển Hoàng Hải và biển Đông [14].
1.1.1.2. Mực ống Trung Hoa
Mực ống Trung Hoa (Photololigo chinensis Gray, 1849) phân bố từ vùng trung
Giác hút được bao quanh với màng cơ bảo vệ, phát triển nhất ở xúc tay thứ 3.
Kích thước giác hút thay đổi theo từng xúc tay, giác hút xúc tay 3 lớn nhất và xúc tay 4
là nhỏ nhất, giác hút xúc tay 2 và xúc tay 3 có khích thước tương đồng. Đối với mực
cái, răng của vòng sừng giác hút giống nhau, tương đồng về kích thước; vòng sừng
4
giác hút ở xúc tay 2 và 3 có từ 5 - 7 răng rộng, cùn, hình chữ nhật, chiều cao và chiều
rộng tương đồng. Đối với mực đực, vòng sừng giác hút ở xúc tay 2 và 3 có từ 5 – 13
răng thấp, vuông hoặc tròn, cụt nằm ở 2/3 chi vi vòng, 1/3 chu vi vòng còn lại nhẵn.
Xúc tay xúc giác dài với 4 hàng đĩa hút. 1/3 xúc tay sinh dục biến đổi thành 2
hàng gai thịt lớn, hàng ven bụng có dạng lược rộng hơn và hướng ra ngoài. Vòng sừng
ở đĩa hút lớn có kích thước to nhỏ khác nhau sắp xếp không theo thứ tự. Xung quanh
vòng sừng đĩa hút ở xúc tay xúc giác có 14 – 17 răng nhọn và ngắn.
1.1.2.2. Đặc điểm hình thái mực ống Trung Hoa.
Mực ống Trung Hoa có cơ thể lớn, ống thân hình quả đạn, chiều ngang thân
không đổi đến gốc vây sau đó thu nhỏ dần đến cuối thân, chiều dài thân gấp 4 - 6 lần
chiều rộng. Sắc tố nâu đỏ phân bố dày đặc tập trung ở mặt lưng màng áo, mặt bụng và
vây phân bố ít hơn và nhạt hơn. Màng áo thon dài, mảnh, nửa phía sau thon hình búp
măng hoặc hơi nhọn về phía cuối. Ở giữa mặt lưng có các thùy riêng biệt, phần mép
bụng rộng hơn.
A
B
Hình 1. 1: Mực ống Ấn Độ (A) và Mực ống Trung Hoa (B) [13]
5
(1,64.t. 0,180)
, MLT = 1.56 e * (1.35.t.0,209) [46].
Tác giả Madhu đã nghiên cứu đánh giá nguồn lợi và kích cỡ thương phẩm của
mực ống Ấn Độ tại Vịnh Suez. Theo đó, chiều dài và khối lượng cơ thể của con đực và
6
con cái có sự sai khác. Chiều dài mực đực dao động từ 45 mm đến 238 mm (trung
bình: 117,0± 36 mm); khối lượng từ 6,0 g đến 143,3 g (trung bình 39,8 ± 22,3 g). Mực
cái có chiều dài dao động từ 43 mm đến 162 mm (trung bình 115 ± 22 mm), khối
lượng dao động từ 5,5 đến 93,5 g; (trung bình 45,9 ± 18,1 g). Kết quả nghiên cứu của
tác giả cũng cho thấy mực đực có tốc độ tăng trưởng lớn hơn mực cái. Các cá thể đực
chiếm ưu thế trong tất cả nhóm kích thước, trừ nhóm có kích thước từ 160 mm đến
200 mm [31].
Bảng 1. 1: Tương quan tăng trưởng chiều dài và khối lượng mực ống Ấn Độ
Tác giả
Vị trí
Rao [38]
Ấn Độ
Meiyappan
và ctv [32]
Mohamed và Rao
[35]
0.007
2.377
0.96
Cái
0.0004
2.520
0.96
0,0025
2,105
0,92
Đực,
cái
Thomas và
Veraval
Đực
0,1090
0,93
Đực
0,291
1,958
0,95
Cái
0,116
2,416
0,96
0,3395
2,0909
0,95
Petsut và Kulabtong
[37]
Thái Lan
Yan Yunrong
Biển Nam
và ctv [50]
Trung Hoa
Thammarat [49]
Petsut và Kulabtong
[37]
Thái Lan
Giới tính
a
b
r2
Đực
0,00152
2,18
0,94
0,87
Cái
0,0008
2,29
0,94
Thái Lan
1.1.4. Đặc điểm sinh sản
1.1.4.1. Đặc điểm sinh sản mực ống Ấn Độ
Kích thước trưởng thành của mực ống Ấn Độ thay đổi giữa các vùng nước trong
cùng vùng biển của Ấn Độ. Mực đực trưởng thành khi đạt kích thước 70-124 mm [38]
hoặc kích thước từ 50-150 mm ở vùng biển Waltair và kích thước từ 50-130 mm ở
vùng biển Madras [43]. Kích thước trưởng thành với mực cái là 90-130 mm [25].
Kích thước mực trưởng thành nhỏ nhất được tìm thấy ở Vịnh Thái Lan là 80 mm
đối với mực đực và 70 mm đối với mực cái; vùng biển ngoài khơi phía đông của Ấn
Độ kích thước mực trưởng thành là 50 mm cho cả mực đực và cái [15].
Dữ liệu nghiên cứu ở vùng biển phía tây nam của Ấn Độ chỉ ra rằng mực đực
thành thục khi kích thước đạt 70-170 mm (50% trưởng thành ở độ dài màng áo 97 mm)
và mực cái thành thục kích thước đạt 70-130 mm (50% trưởng thành ở độ dài màng áo
84 mm). Mực đực và mực cái thành thục khi đạt kích thước tương ứng là 170 mm và
130 mm, các cá thể đực cái thường di chuyển tới vùng nước sâu để đẻ trứng [21].
Theo nghiên cứu của Thammarat [49], tỷ lệ giới tính của mực đực và cái là 1 :
0,71 (p
Bắc Bộ [6].
Nguyễn Xuân Dục và ctv (1983) dựa trên mẫu vật thu thập trong các mẻ lưới kéo
tàu biển Đông điều tra nguồn lợi vùng biển Thuận Hải - Minh Hải (1978-1979) đã
công bố danh mục 7 loài mực nang và 3 loài chưa được định tên [7]. Trên cơ sở mẫu
này, Tạ Minh Đường (1962) đã định loại và mô tả 9 loài mực ống và 1 loài chưa được
9
định tên [8]. Nguyễn Chính đã xác định 3 loài mực có giá trị xuất khẩu lớn từ vùng
biển Phú Yên đến Bình Thuận là Sepia tigris Sasaki, S. hecules Pibry và Loligo
formosama Sasaki [2].
Tác giả Bùi Đình Chung thực hiện các nghiên cứu đầu tiên về nguồn lợi động vật
thân mềm nói chung và về mực ống Trung Hoa nói riêng ở vùng biển vịnh Bắc Bộ.
Mực ống chiếm sản lượng trung bình là 4,14 % tổng sản lượng khai thác và mực ống
Trung Hoa đóng vai trò quan trọng trong thành phần sản lượng khai thác. Chúng được
khai thác hầu như quanh năm, ở độ sâu 30 m tại hầu hết các khu vực trong vịnh Bắc
Bộ. Năng suất mực ống cao nhất từ tháng 8 đến tháng 10 trong năm [2].
Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Dục ghi nhận ở vùng biển phía đông vịnh Thái
Lan có 10 loài có giá trị kinh tế cao bao gồm: Sepioteuthis lessoniana Lesson, 1830
(Mực lá), Photololigo chinensis Gray, 1849 (Mực ống Trung Hoa), Loligo duvauceli
Dórbigny, 1839 (Mực ống Ấn Độ), Loligo singhalensis Ortmann, 1891 (Mực ống thân
dài), Symplectoteuthis oualaniensis Lesson (Mực ống vây ngang), Loligo edulis Hoyle,
1885 (Mực thẻ), Sepia latimanus Quoy và Gaimard, 1832 (Mực lửa), Sepia pharaonis
Ehrenbeg, 1931 (Mực nang hổ), Sepia aculeata Dórbigny, 1848 (Mực nang kim) và
Sepia lycidas Gray, 1849 (Mực nang mắt cáo) [4].
Năm 2009, Nguyễn Khắc Bát nghiên cứu một số đặc điểm sinh học nghề cá của
mực ống họ mực đã nhận định, mực đực tăng trưởng chiều dài nhanh hơn mực cái và
tốc độ tăng trưởng của mùa nước ấm nhanh hơn mùa nước lạnh [13].
Nhận xét chung:
sau, trời rét và khô, lượng mưa không đáng kể, nhiệt độ thấp nhất có thể xuống tới 4 – 5
0
C và gió mùa Đông Bắc thịnh hành. Tốc độ gió trung bình nhiều năm tại Cô Tô lớn
nhất là tháng 11 (trung bình 5,0 m/s), thấp nhất vào tháng 2 và 3 (trung bình 2,7 m/s).
Lượng mưa trung bình năm là 1.733 mm, mưa nhiều tập trung vào tháng 8 hoặc
tháng 9 (khoảng 400 mm) và kèm theo nhiều giông bão, lượng mưa thấp nhất là tháng
1 (trung bình 23 mm).
Độ ẩm trung bình năm khoảng 84 %, mùa Đông - Xuân nhiều mưa phùn có thể
trên 90 %, mùa khô độ ẩm xuống còn 75 – 76 %. Lượng bốc hơi trung bình năm
khoảng 1.138 mm.
Sóng biển mùa Đông hướng sóng thịnh hành là Đông Bắc, độ cao trung bình 0,75
- 0,95 m. Mùa hè sóng Đông Nam độ cao gần tương tự sóng Đông Bắc. Độ cao sóng
cao nhất là 4,1 m.
Thủy triều mang tính nhật triều, bán nhật triều rất ít gặp, nếu có chỉ xuất hiện vào
kì nước kém. Biên độ thủy triều ở khu vực này rất cao, thủy triều dao động từ 0,1 - 4,9
m, trung bình khoảng 2,08 m.
11
Dòng chảy từ tháng 1 đến tháng 5 và tháng 9 đến tháng 12 theo hướng Tây Nam
với tốc độ trung bình 25 - 40 cm/s, từ tháng 6 – 8 dòng chảy có hướng Đông Bắc với
tốc độ trung bình 15 - 25 cm/s [9].
1.3.2. Điều kiện môi trường vùng biển ven đảo Cô Tô
Nhiệt độ (t0C) nước biển: Biên độ dao động nhiệt độ trong năm tại khu vực đảo
Cô Tô khá lớn, có thể lên tới 15 0C. Nhiệt độ thấp nhất vào các tháng mùa khô kéo dài
từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, trung bình: 15 0C. Nhiệt độ nước biển cao nhất trong
các tháng 6 đến tháng 9, trong thời gian này nhiệt độ nước biển thường ổn định trên 29 0C
và tháng 7 có nhiệt độ nước biển cao nhất, nhiệt độ trung bình nhiều năm đạt tới 30 0C.
(Cyanophyceae) có 1 loài thuộc 1 chi (0,5 %). Động vật phù du có 97 loài. Động vật
đáy có 208 loài thuộc 128 giống, 63 họ (bảng 28). Trong đó ngành Thân mềm
(Mollusca) có số loài phong phú nhất với 151 loài (chiếm 72,9 % tổng số loài), sau đến
Giáp xác (Crustacea) có 36 loài (chiếm 17,4 %), Giun đốt (Annelida) 15 loài (chiếm
7,2 %), và thấp nhất là ngành Da gai (Echinodermata) chỉ có 5 loài (chiếm 2,4%). San
hô có 102 loài san hô cứng thuộc 13 họ và 37 giống. Cá rạn san hô đã phát hiện 133
loài cá rạn san hô thuộc 41 họ, 76 giống [9].
Nhận xét chung: Các kết quả nghiên cứu tại đảo Cô Tô từ trước tới nay chủ yếu
tập trung nghiên cứu về đa dạng sinh học với những đối tượng cỡ lớn như cá rạn, giáp
xác, da gai, ĐVPD, TVPD và những loài có giá trị kinh tế trực tiếp. Ngoài kết quả
nghiên cứu của Nguyễn Thị Xuân Thu và ctv (2006), nghiên cứu về đặc điểm sinh
học, kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm về mực nang thì chưa có một bất kỳ
nghiên cứu riêng biệt về các loài mực ống cũng như giá trị của chúng đối với đời sống
con người. Vì vậy, thực hiện nghiên cứu về đặc điểm sinh học, đặc điểm sinh sản của
hai loài mực ống Trung Hoa (Photololigo chinensis) và mực ống Ấn Độ (Photololigo
duvaucelii) phục vụ quản lý bền vững nguồn lợi và góp phần xây dựng thương hiệu
mực ống Cô Tô. Đây là vấn đề được đề cập và nghiên cứu của luận văn.
13
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Thu mẫu liên tục 12 tháng, định kỳ thu mẫu vật 1
lần/tháng (thu 30 cá thể/loài/lần thu mẫu, bao phủ các nhóm chiều dài khác nhau).
Mẫu được phân tích tại phòng thí nghiệm Viện Nghiên cứu Hải sản từ tháng 4/2013
đến tháng 3/2014.
Địa điểm nghiên cứu: Mẫu vật được thu thập trên các chuyến giám sát trên tàu
chụp mực của ngư dân khai thác ở vùng biển ven đảo Cô Tô theo sơ đồ trạm vị tại
hình 2.1. Các trạm khảo sát được xác định tọa độ bằng định vị GPS. Mỗi trạm nghiên
sinh trưởng
dài và khối lượng
và kích thước
sinh sản
vụ sinh sản
hiển vi của đá tai
Xác
định
tuổi
tối
đa
Phân bố Tốc độ
tần suất
sinh
tuổi của trưởng
quần
các giai
thể mực
đoạn
ống
phát triển
thành thục
15