Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản của cá bắp nẻ xanh paracanthurus hepatus (linnaeus, 1766) ở khánh hòa - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐOÀN THỊ HUYỀN TRANG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ SINH HỌC
SINH SẢN CỦA CÁ BẮP NẺ XANH Paracanthurus hepatus
(LINNAEUS, 1766) Ở KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐOÀN THỊ HUYỀN TRANG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ SINH HỌC
SINH SẢN CỦA CÁ BẮP NẺ XANH Paracanthurus hepatus
(LINNAEUS, 1766) Ở KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Nuôi trồng Thủy sản

Mã số:

60620301


th c hiện và đƣ c s d ng số liệu nghiên cứu của đề tài trên Tôi xin cam đoan các kết
quả và số liệu trong luận văn là trung th c và chƣa từng đƣ c ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào
Nha Trang, ngày 07 tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn

Đoàn Thị Huyền Trang

iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian th c hiện đề tài, tôi đã nhận đƣ c s giúp đỡ của qu phòng
ban trƣờng Đại học Nha Trang, viện Nuôi tr ng Thủy sản, khoa sau đại học đã tạo
điều kiện tốt nhất cho tôi đƣ c hoàn thành đề tài Đặc biệt là s hƣớng dẫn tận tình của
PGS TS Nguyễn Đình Mão và TS. Huỳnh Minh Sang đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài
Qua đây, tôi xin g i lời cảm ơn sâu sắc đến s giúp đỡ này.
Tôi xin cám ơn phòng Công nghệ Nuôi tr ng - viện Hải dƣơng học Nha Trang đã
tạo điều kiện về trang thiết bị thí nghiệm Ths H Sơn Lâm và các anh chị phòng
Công nghệ Nuôi tr ng đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian th c hiện đề tài
Cuối c ng tôi xin g i lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và th c hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn

Nha Trang, ngày 07 tháng12 năm 2016
Tác giả luận văn

iv


3 3 2 1 Xác định đặc điểm sinh trƣởng ....................................................... 14
3 3 2 2 Xác định đặc điểm dinh dƣỡng ...................................................... 15
3 3 2 3 Xác định đặc điểm sinh sản ........................................................... 15
3 2 3 Thu và x l số liệu ........................................................................... 16
v


3 2 3 1 Đặc điểm sinh trƣởng ..................................................................... 16
3 2 3 2 Đặc điểm dinh dƣỡng ..................................................................... 16
3 2 3 3 Đặc điểm sinh sản .......................................................................... 17
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................... 19
3 1 Đặc điểm sinh trƣởng cá bắp nẻ xanh .................................................. 19
3 2 Đặc điểm dinh dƣỡng của cá bắp nẻ xanh ........................................... 20
3 2 1 Hệ số béo ........................................................................................... 20
3.2.2. Tƣơng quan chiều dài ruột và thân ................................................... 21
3 3 Đặc điểm sinh học sinh sản của cá bắp nẻ xanh .................................. 21
3 3 1 Tỷ lệ đ c cái của cá bắp nẻ xanh trong t nhiên ở Khánh Hòa ........ 21
3 3 2 S phát triển của tuyến sinh d c của cá bắp nẻ xanh ....................... 21
3 3 3 Hệ số thành th c của cá bắp nẻ xanh ở Khánh Hòa.......................... 24
3 3 4 M a v sinh sản của cá bắp nẻ xanh ở Khánh Hòa .......................... 25
3 3 5 Kích thƣớc thành th c sinh d c lần đầu của cá bắp nẻ xanh ở Khánh
Hòa 27
3 3 6 Sức sinh sản của cá bắp nẻ xanh ở Khánh Hòa ................................ 28
3 4 Thảo luận chung ................................................................................... 30
CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ................................................. 32
4 1 Kết luận ................................................................................................ 32
4 2 Đề xuất kiến ...................................................................................... 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................... 34

vi


R

: Hệ số tƣơng quan

W

: khối lƣ ng thân

vii


DANH MỤC VIẾT TẮT
Cs

: Cộng s

EEZ

: V ng đặc quyền kinh tế

SSSTD

: Sức sinh sản tuyệt đối

SSSTgD

: Sức sinh sản tƣơng đối

HSB

thành th c ............................................................................................................ 27
Hình 3 8 Mối tƣơng quan giữa sức sinh sản tuyệt đối và chiều dài cá bắp nẻ
xanh ..................................................................................................................... 28
Hình 3 9 Mối tƣơng quan giữa sức sinh sản tuyệt đối và khối lƣ ng cá bắp nẻ
xanh ..................................................................................................................... 29

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Cá bắp nẻ xanh Paracanthurus hepatus (Linnaeus, 1776) là loài cá sinh sống ở
Ấn Độ - Thái Bình Dƣơng Đƣ c tìm thấy ở các rạn san hô của Philippines, Indonesia,
Nhật Bản, Florida, Đông Phi, Sri Lanka và Việt Nam Cá bắp nẻ xanh là một trong
những loài cá cảnh biển phổ biến nhất trên thế giới Chúng sống theo cặp, hoặc theo
nhóm nhỏ từ 8 đến 14 cá thể. Cá thành th c ở 9-12 tháng tuổi
Nhu cầu trên thị trƣờng ngày càng tăng của cá cảnh biển dẫn đến việc khai thác
quá mức c ng với những phƣơng pháp đánh bắt mang tính hủy diệt, đã làm ngu n l i
cá rạn san hô trong đó có cá bắp nẻ xanh ngày càng bị cạn kiệt, rạn san hô bị tàn phá
Bên cạnh đó, một số liệu điều tra đƣ c tiến hành để đánh giá khả năng đánh bắt t
nhiên loài cá này ở Khánh Hòa đã chỉ ra rằng tổng số lƣ ng đánh bắt hàng năm không
vƣ t quá 1000 cá thể Vì vậy nhu cầu đặt ra là có chính lƣ c bảo t n và sinh sản nhân
tạo loài cá này Sinh sản nhân tạo để chủ động tạo ngu n giống ph c v nuôi, ph c h i
ngu n l ivà giảm bớt áp l c khai thác từ t nhiên, là một hƣớng giải quyết hiệu quả
nhằm bảo t n ngu n l i các đối tƣ ng thủy sản ở Việt Nam. Góp phần giữ gìn tính đa
dạng sinh học của tài nguyên sinh vật biển Việt Nam Vì vậy, luận văn ―nghiên cứu
một số đặc điểm sinh học và sinh học sinh sản của cá bắp nẻ xanh Paracanthurus
hepatus (Linnaeus, 1766) ở Khánh Hòa‖ đƣ c th c hiện với m c tiêu xác định một số
đặc điểm sinh học và sinh học sinh sản của cá bắp nẻ xanh Paracanthurus hepatus ở
Khánh Hòa, làm cơ sở cho việc bảo t n và sinh sản nhân tạo.
Nghiên cứu này đƣ c th c hiện với những nội dung chính là nghiên cứu đặc

bắp nẻ xanh phát triển qua 6 giai đoạn: giai đoạn chƣa phát triển, giai đoạn phát triển,
giai đoạn thành th c, giai đoạn chín mu i, giai đoạn đẻ trứng và giai đoạn sau khi đẻ
Cần tiến hành nghiên cứu xây d ng quy trình sinh sản nhân tạo cá bắp nẻ xanh.
Không khai thác cá bắp nẻ xanh trong mùa v sinh sản, và cá thể chƣa đạt kích thƣớc
thành th c là 149,2 mm.
Từ khóa: Cá bắp nẻ xanh, đặc điểm sinh học sinh sản, Paracanthurus hepatus.

xii


MỞ ĐẦU
Ngày nay phong trào nuôi cá cảnh đang ngày càng phát triển mạnh mẽ ở nhiều
nƣớc trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc công nghiệp [49]. S tăng trƣởng trong lĩnh
v c này đã giúp tăng ngu n thu nhập cho các cộng đ ng cƣ dân v ng nông thôn và
v ng ven biển, hải đảo ở các quốc gia đang phát triển, là cơ hội để giải quyết công ăn
việc làm và thu l i nhuận từ việc xuất khẩu
V ng biển miền Trung nƣớc ta có nhiều đảo lớn nhỏ là nơi tập trung nhiều loài
cá, san hô có giá trị về đa dạng sinh học Cá bắp nẻ xanh là một trong 33 loài cá cảnh
biển đƣ c ƣa chuộng ở thành phố H Chí Minh [12] Qua khảo sát sơ bộ tại Khánh
Hòa, cá bắp nẻ xanh cũng là đối tƣ ng đƣ c một số ngƣời nuôi ƣu chuộng, đƣ c nuôi
trong các bể thủy sinh, đây là một loài cá hiền lành, thức ăn chủ yếu của chúng là tảo
biển, rong biển [17] Theo thông tin từ một số c a hàng kinh doanh cá cảnh biển, loài
này đƣ c đánh bắt ở các ngƣ trƣờng có rạn san hô nhƣ: Trƣờng Sa, Phú Qu , và các
đảo ở Khánh Hòa, tuy nhiên số lƣ ng không nhiều. Một số liệu điều tra đƣ c tiến hành
để đánh giá khả năng đánh bắt t nhiên loài cá này ở Khánh Hòa đã chỉ ra rằng tổng số
lƣ ng đánh bắt hàng năm không vƣ t quá 1000 cá thể [12].
Nhu cầu trên thị trƣờng ngày càng tăng của cá cảnh biển dẫn đến việc khai thác
quá mức c ng với những phƣơng pháp đánh bắt mang tính hủy diệt, đã làm ngu n l i
cá rạn san hô trong đó có cá bắp nẻ xanh ngày càng bị cạn kiệt, rạn san hô bị tàn phá
[12], [39].


Đặc điểm dinh dƣỡng.

-

Đặc điểm sinh học sinh sản: tỷ lệ đ c cái, mùa v sinh sản, kích thƣớc thành
th c sinh d c lần đầu, hệ số thành th c, sức sinh sản và s phát triển của
tuyến sinh d c.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
Kết quả của đề tài làm cơ sở khoa học cho những định hƣớng khai thác bền vững
và bảo t n loài cá này ở v ng biển Khánh Hòa
Thông tin từ kết quả nghiên cứu sẽ làm dẫn liệu khoa học để xây d ng quy trình
sản xuất giống nhân tạo, góp phần đa dạng hóa đối tƣ ng nuôi, đ ng thời giảm áp l c
khai thác lên ngu n l i t nhiên của đối tƣ ng này

2


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tình hình khai thác và sử dụng cá cảnh biển ở Khánh Hòa
Cá rạn san hô ở v ng biển Nha Trang đa dạng bậc nhất ở nƣớc ta với 398 loài
Hai khu v c tập trung nhiều loài cá nhờ rạn san hô còn nguyên hiện trạng là Hòn Mun
và Hòn Gốm Quần đảo Hoàng Sa, Trƣờng Sa cũng là v ng biển có nhiều rạn san hô
với 219 loài cá thuộc 44 họ, trong đó có 159 loài đặc hữu [17]. Cộng đ ng sinh vật
sống chung trong các "ngôi nhà san hô" g m các loài thân mềm, động vật không
xƣơng sống, động vật giáp xác đều có giá trị kinh tế cao Nhiều loài đƣ c xuất khẩu
làm sinh vật cảnh nhƣ cá cảnh biển, đ i m i, da gai, các loại ốc, sò, điệp, dòm Chính
vì thế, ngành khai thác, kinh doanh cá cảnh biển ở các rạn san hô đã t n tại và phát
triển nhiều năm nay

khá phổ biến ở cá khu bảo t n biển.
Một số biện pháp giúp giảm thiểu s tác động đó đã đƣ c đề ra, tuy nhiên điều
quan trọng ph thuộc vào s nổ l c của chính quyền địa phƣơng, các nhóm cộng đ ng
và các tổ chức môi trƣờng. M c tiêu của các biện pháp là phát triển bền vững nghề cá
cảnh biển Hơn nữa, các nghiên cứu mới nuôi tr ng thủy sản về các loài với m c đích
giảm áp l c khai thác từ t nhiên cũng nhƣ tăng hiệu quả của các cơ sở nuôi tr ng thủy
sản đƣ c th c hiện.
1.2. Vị trí phân loại, phân bố và đặc điểm hình thái cá bắp nẻ xanh
1.2.1. Vị trí phân loại
Paracanthurus hepatus là một loài cá thuộc họ cá đuôi gai Loài cá này sinh sống
ở Ấn Độ Dƣơng-Thái Bình Dƣơng Cá bắp nẻ xanh Paracanthurus hepatus đƣ c xác
định hệ thống phân loại nhƣ sau [34]:
Giới: Animal
Ngành: Chordata
Phân ngành: Vertebrata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Perciformes
Họ: Acanthuridae
Chi: Paracanthurus
Loài: Paracanthurus hepatus ( Linnaeus, 1766)
Tên tiếng Anh: Blue Tang.

4


Tên tiếng Việt: cá bắp nẻ xanh.

Hình 1.1. Cá bắp nẻ xanh Paracanthurus hepatus (Linnaeus, 1766)[58]
1.2.2. Phân bố
Cá bắp nẻ xanh phân bố ở vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dƣơng Cá bắp nẻ xanh

Các loài cá họ đuôi gai có kích cỡ tối đa về chiều dài tiêu chuẩn dao động từ 180
mm (SL) của các loài thuộc chi Ctenochaetus và 860 mm (SL) chi Naso [59]. Ở quần
đảo Virgin loài Acanthurus coeruleus có chiều dài là 457 mm [61]. Choat đã nghiên
cứu khả năng sinh trƣởng và tuổi thọ 10 loài cá họ đuôi gai từ các rạn san hô ở miền
đông nƣớc Úc: Loài Acanthurus lineatus, A. olivaceus, Ctenochaetus strlatus,
Zebrasorna scopas, Naso brevirostris, N. hexacanthus, N. tuberosus, N. unicornjs, N.
vlamngil, và Prionurus rnaculatus. Thu đƣ c kết quả về kích thƣớc, mối tƣơng quan
chiều dài và khối lƣ ng thể hiện qua bảng dƣới [23].

7


Bảng 1.1. Tƣơng quan chiều dài và khối lƣợng của 10 loài cá họ đuôi gai
Acanthuridae
Loài cá

a x 10-5

b

r2

n

Kích thƣớc
(mm)

Acanthurus lineatus

22.19


28-197

Zebrasoma scopas

6.302

2.948

0.994

70

24-157

Naso brevirostris

10.88

2.743

0.994

173

47-330

N. hexacanthus

5.94


50-457

N. vlamingii

7.533

2.843

0.993

92

53-387

Prionurus maculatus

62.0

2.504

0.989

15

207-447

Cá bắp nẻ xanh thông thƣờng có thể sống đƣ c hơn 30 năm ở trong t nhiên
Trong điều kiện nuôi, trong bể thủy sinh do chúng dễ dàng bị bệnh hơn nên thƣờng
sống không quá 20 năm và thông thƣờng chỉ từ 8 – 12 năm [28], [29].

vào tháng 1-3 và thƣờng đẻ vào buổi chiều mát [63].
Kích thƣớc thành th c của cá đ c là 11 cm, cá cái khoảng 13 cm [63], [65].
Trong những tháng nhiệt độ thích h p, cá cái đẻ trứng một lần/tháng Mỗi lần sinh sản,
cá cái có thể đẻ lên đến 40 000 trứng vào nƣớc [59], [63].
Vijay Anand và cs đã nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của một số loài cá
rạn san hô từ Lakshadweep (8"đến 12"N và 71"45" đến 73"45'E) và Vịnh Mannar
(8"48"đến 9"14'N và 799' đến 79O14'E) trong v ng đặc quyền kinh tế (EEZ) của Ấn
Độ trong tháng 1 năm 1991 đến tháng sáu năm 1992 Kết quả nghiên cứu cho thấy s
thành th c sinh d c ở các loài khác nhau là khác nhau, con đ c có thể thành th c sớm
hơn hoặc muộn hơn so với con cái Tỷ lệ đ c cái cho thấy con cái thƣờng chiếm ƣu thế
trong loài, sức sinh sản từ 700 đến 225 850 trứng mỗi con cái Khi môi trƣờng thuận
l i, các loài cá rạn san hô để trứng liên t c hàng ngày, hàng tuần, 2 tuần một lần hoặc
hàng tháng Khả năng sinh sản mỗi năm là rất cao Một số ít loài thì sinh sản 2 lần mỗi
năm Hoạt động sinh sản tối thiểu vào thời kỳ gió m a, đó là s thích nghi để vƣ t qua
điều kiện bất l i của môi trƣờng Dẫn chứng loài Acanthlinis leucosternon sinh sản
quanh năm và đỉnh cao là thời điểm trƣớc gió m a và hậu gió m a, từ tháng 9 đến
tháng 4 [21]. C ng đặc điểm sinh học sinh sản, Lev fishelson và cs nghiên cứu loài
Acanthurus nigrofuscus, bƣớc đầu có các kết quả là tuyến sinh d c cá bắt đầu phát
9


triển từ tháng 3-4 và quá trình sinh sản đối tƣ ng này kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9
hàng năm [31].
Khả năng sinh sản nhân tạo cá bắp nẻ xanh: Cá bắp nẻ xanh đã đƣ c xác định là
loài tiềm năng cho sinh sản nhân tạo ph c v bền vững cho nhu cầu của cá cảnh biển.
Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ ở mức đánh bắt ấu tr ng cá ngoài t nhiên và ƣơng nuôi
trong điều kiện nuôi nhốt [49] Chỉ có một công trình công bố về th nghiệm ƣơng
nuôi ấu tr ng cá bắp nẻ xanh đã đƣ c tiến hành với các loại thức ăn khác nhau Ấu
tr ng cá bắp nẻ xanh đƣ c nuôi với các loại thức ăn là bọn lông mịn thuộc bộ
Tintinida, Amphorellopsis acuta và bọn lông mịn (ngành Ciliophora) , Euplotes sp.

h ng bạc ngay sau đó Điều này cho thấy vai trò quan trọng của việc nghiên cứu đặc
điểm sinh học sinh sản của một loài cá là hết sức cần thiết để làm cơ sở cho những
nghiên cứu tiếp theo, đặc biệt là cơ sở bƣớc đầu để tiến hành sinh sản nhân tạo
1.4.2. Tình hình nghiên cứu cá cảnh biển
Nghiên cứu cá cảnh biển nói chung và cá rạn san hô nói riêng là một lĩnh v c
nghiên cứu còn khá mới mẽ ở Việt Nam Sớm nhất về nghiên cứu cá cảnh của Việt
Nam là các nghiên cứu về cá ng a ở Việt Nam Năm 1994, Trƣơng Sỹ Kỳ và Đoàn
Thị Kim Loan đã nghiên cứu đặc điểm sinh sản của cá ng a đen Hippocampus kuda ở
vùng c a sông Bé[4]. Thành phần loài cá ng a Việt Nam cũng đã đƣ c Trƣơng Sỹ Kỳ
nghiên cứu năm 1998 [3]. Từ tháng 4 đến tháng 11 năm 2008, tiến hành nghiên cứu
đặc điểm sinh sản cá ng a vằn sống ở vùng biển Khánh Hòa. Kết quả nghiên cứu chỉ
ra rằng cá ng a vằn đẻ quanh năm, và đẻ rộ từ tháng 4 đến tháng 7 [5]. Song song các
nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản cá ng a, d án bảo t n cá ng a ở Việt Nam.
Tập trung vấn đề giám sát đánh bắt và buôn bán, phát triển quy mô nhỏ và giáo d c
học sinh và cộng đ ng bảo t n biển [20].
Trong khuôn khổ của luận án Tiến Sĩ, Hà Lê Thị Lộc đã đƣa ra các kết quả
nghiên cứu về đặc điểm hình thái phân loại, sinh trƣởng, dinh dƣỡng, sinh sản và th
nghiệm sinh sản nhân tạo cá khoang cổ Amphiprion spp. làm cơ sở cho việc xây d ng
qui trình sinh sản nhân tạo loài cá này [7]. Hà Lê Thị Lộc, Nguyễn Thị Quỳnh Ngọc đã
nghiên cứu đặc điểm sinh trƣởng và dinh dƣỡng của cá khoang cổ tím Amphiprion
perideration (Bleeker) v ng biển Khánh Hòa [10]. Gần đây, trong khuôn khổ của đề
tài KC.06.05/06-10, công nghệ sản xuất cá cảnh biển bao g m cá khoang cổ đỏ, cá
khoang cổ nemo và cá ng a vằn đã đƣ c nghiên cứu [9] Trong phạm vi của đề tài các
nghiên cứu về hoàn thiện công nghệ sinh sản nhân tạo và nuôi thƣơng phẩm nhƣ dinh
dƣỡng, môi trƣờng nuôi, kỹ thuật nuôi …đã đƣ c đề cập Kết quả đã cho sinh sản nhân
11


tạo thành công loài cá khoang cổ nemo và cá ng a, cung cấp cho thị trƣờng cá cảnh trong
nƣớc và xuất khẩu sang các nƣớc châu Âu Ngoài ra, sản phẩm cũng đã đƣ c thả ph c h i

Sinh trƣởng

Tỷ
lệ
đ c
cái

Mùa
v
sinh
sản

Sinh học sinh
sản

Hệ
số
thàn
h
th c

Dinh dƣỡng

Sức
sinh
sản

Kích
thƣớ
c


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status