Chuyên đề thực tâp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Viện
Thương mại & Kinh tế quốc tế đã giúp đỡ tác giả nhiệt tình trong suốt quá trình
học tập và tạo điều kiện giúp đỡ hoàn thành bài chuyên đề này.
Đặc biệt xin gửi lời cám ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình, cùng những định hướng đúng đắn đã giúp
tác giả rất nhiều trong việc hoàn thành chuyên đề, tác giả chúc thầy cùng gia đình
luôn mạnh khỏe, chúc thầy thành công hơn nữa trong công tác giảng dạy và
nghiên cứu.
Tác giả cũng bày tỏ lòng cám ơn tới các cô chú, anh chị đang làm việc tại
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phí Phan Hùng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác
giả trong suốt quá trình thực tập tại Công ty.
Do hạn chế về thời gian, kinh nghiệm cũng như kiến thức thực tế, đề tài
không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tác giả mong nhận được những ý kiến
đóng góp của quý thầy cô và PGS.TS Nguyễn Thường Lạng để chuyên đề thực
tập môn học Kinh tế quốc tế này được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày / /2015
Sinh viên
Nguyễn Khánh Vân
1
1
SV: Nguyễn Khánh Vân
Chuyên đề thực tâp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
MỤC LỤC
3
3
SV: Nguyễn Khánh Vân
Kinh tế quốc tế 54C
Chuyên đề thực tâp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
ỤC BẢNG
STT
Bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Báo cáo kết quả kinh doanh hợp
hiệu tại bốn thành phố chính ở
Việt Nam
46
5
2.5
Bảng doanh thu và chi phí của
Công ty Vinamilk
49
1
4
4
SV: Nguyễn Khánh Vân
Kinh tế quốc tế 54C
Chuyên đề thực tâp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
DANH MỤC HÌNH
STT
Thị phần thị trường các hãng sữa
trên thị trường sữa bột
37
4
2.3
Cơ cấu sản phẩm từ sữa
47
1
5
5
SV: Nguyễn Khánh Vân
Kinh tế quốc tế 54C
Chuyên đề thực tâp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Animal husbandary
Association of Viet Nam
Hội chăn nuôi Việt Nam
4
APEC
Asia-Pacific Economic
Cooperation
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế
châu Á – Thái Bình
Dương
5
APSC
ASEAN Policy and
Security Community
Cộng đồng Chính trị An ninh ASEAN
6
ASCC
Uỷ ban tiêu chuẩn thực
phẩm quốc tế
10
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
11
CIF
12
CTĐQG
13
CTCP
Công ty cổ phần
DNVN
Doanh nghiệp Việt Nam
Cost, Insurance and
Freight
HACCP
Hazard Analysis and
Critical Control Points
Phân tích mối nguy và
điểm kiểm soát tới hạn
6
6
SV: Nguyễn Khánh Vân
Kinh tế quốc tế 54C
Chuyên đề thực tâp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
International Organization
for Standardization
Tổ chức tiêu chuẩn hoá
quốc tế
18
ISO
USA Dollar
Đô-la Mỹ
24
VAT
Value Added Tax
Thuế giá trị gia tăng
25
Vinamilk
Viet Nam Dairy Products
Joint-Stock Company
Công ty cổ phần sữa Việt
Nam
26
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế
này sẽ tăng gần gấp đôi, lên đến 28 lít sữa/năm/người.
Trong khi thị trường sữa bột chủ yếu do các hãng nước ngoài như Abbot,
Mead Johnson, Nestle, FrieslandCampina nắm thị phần thì thị trường sữa nước
có thể coi là phân kh,úc tạo cơ hội cho doanh nghiệp nội, trong đó phải kể đến
Vinamilk, TH True Milk…
Mười năm qua, Vinamilk đã đầu tư 1.169,,8 tỷ đồng phát triển quy mô sản
xuất, nâng cấp, đổi mới công nghệ. Xây dựng mới năm nhà máy chế biến sữa
trên năm vùng trọng điểm của cả nước; tiến hành cuộc “cách mạng trắng” bằng
việc tạo lập vùng nguyên liệu nội địa … Nhờ đó, ,tốc độ sản xuất và kinh doanh
luôn tăng và tỷ suấ,t lợi nhuận trước thuế/nguồn vốn kinh doanh đạt từ 20-30%.
Thị phần liên tục được giữ vững ở mức khoảng ,50%.Tuy nhiên, hiện nay xuất
hiện một loạt Công ty đang cạnh tranh rất quy,ết liệt với Công ty Vinamilk và
doanh thu của họ cũng liên tục tăng (như mức tăng trưởng nhảy vọt của Nutifood
50%, Hancofood là 100%/năm…). Hay như theo đánh giá của Công ty nghiên
cứu thị trường Nielsen Vietnam, tính đến tháng 7/2013, thị phần sữa nước hiện
nay chủ yếu nằm trong tay các doanh nghiệp sữa nội. Trong đó, Vinamilk nắm
giữ 48,7% thị phần, kế đến là, FrieslandCampina Việt Nam với 25,7% và TH
True Milk là 7,7% thị phần). Với chính sách mở cửa hội nhập sẽ có nhiều công ty
nước ngoài hơn nữa xâm nhập vào thị trường Việt Nam, hàng hoá Việt Nam sẽ
phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt hơn và sự đào thải cũng mạnh mẽ hơn.
Nếu công tác chuẩn bị không tốt, sự tác động này là rất lớn, không loại trừ khả
năng một số ngành kinh tế sẽ bị chết yểu trước sức tấn công của hàng hoá ngoại
nhập. Vì vậy, việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty Vinamilk trong
giai đoạn hiện nay là cần thiết. Hơn nữa, khi gia nhập cộng đồng ASEAN, công
ty sữa Vinamilk sẽ phải đối mặt với những cơ hội và thách thức không hề nhỏ.
8
SV: Nguyễn Khánh Vân
Kinh tế quốc tế 54C
pháp phân tích, tổng hợp, diễn giải- quy nạp; phương pháp đối chiếu, so sánh,
phương pháp lôgíc, phương pháp mô tả khái quát.
Nguồn tài liệu do tác giả thu thập được từ nhiều nguồn thông tin và tác giả
tổng hợp.
5. Kết cấu đề tài,
Ngoài lời mở đầu và kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài
được chia thành ba chương.
Chương 1: Quá trình phát triển của Công ty cổ phần sữa Vinamilk và sự
cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.
Chương 2: Phân tích đánh giá sức cạnh tranh của Vinamilk trong điều
kiện thành lập cộng đồng ASEAN.
Chương 3: Một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của
Vinamilk trong điều kiện thành lập cộng đồng kinh tế ASEAN đến năm 2020.
9
SV: Nguyễn Khánh Vân
Kinh tế quốc tế 54C
Chuyên đề thực tâp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
SỮA VINAMILK VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
1.1. GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK
1.1.1. Quá trình phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần sữa Vin ,amilk (Vietnam Dairy Products
Joint-Stock Company).
Chuyên đề thực tâp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
Nam R.500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam; Top 10 thương hiệu được
ưa thích nhất Việt Nam do Nielsen Singapore và tạp chí Compaign thực hiện .
Đạt được được những thành tựu to lớn và vị trí đặc biệt cùng thương
hiệu nổi bật Vina ,milk trong nước và trên trường quốc tế như ngày nay, lãnh
đạo và cán bộ công nhân viên toàn công ty đã thể hiện bản lĩnh chính trị và
trình độ chuyên môn cùng những kiến thức được kiểm nghiệm trên thương
trường là nhữ ,ng đặc điểm tạo nên giá trị của một thương hiệu nổi tiếng suốt
hơn 30 năm qua.
Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sữa Việt nam được khái
quát trong 3 giai đọan chính :
Giai đoạn 1976 – 1986:
Sau khi tiế,p quản ba nhà máy sữa do chế độ cũ để lại sau năm 1975: nhà
máy sữa Thố,ng Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost); nhà máy sữa Trường Thọ
(tiền thân là nhà máy Cosuvina); và nhà máy sữa Bột Dielac (Nestle) tình hình
sản xuất gặp nhiều khó khăn phức tạp. Máy m ,óc thiết bị hư h,ại nhiều, phụ tùng
thiếu thốn, nguyên liệu trống không. Cán bộ công nhân viên đã năng động hiến
kế, nhiều giải pháp, kỹ thuật ra đời như đổi hàng lấy nguyên liệu cho sản xuất;
liên kết với các đơn vị trong nước vừa khôi phục nhà máy, vừa sản xuất và phân
phối sản phẩm. Trong điều kiện đó, công ty vẫn đảm bả,o một lượng hàng nhất
định để phục vụ ngư,ời tiêu dùng, đối tượng chủ yếu là người già, người bệnh và
trẻ em . Ghi ,nhận thành tích trong giai đoạn này, năm 1986 công ty được Nhà
nước tặng Huân chương lao động hạng Ba .
Giai đoạn 1987 – 2005:
Thời kỳ, 1987 – 1996: đây là gia đoạn khó khăn trong sản xuất kinh doanh
nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình hình kinh tế - xã
hội”, công ty đã tạo lập vùng nguyên liệu nội địa, đầu tư phát triển chăn nuôi bò
sữa trong nông thôn, thực hiện chủ trương của Đảng về liên minh Công–Nông,
làm cơ sở cho chuyển dịch cơ cấu Công,–Nông nghiệp theo đường lối kinh tế
mới của Đảng. Cuộc “cách mạng trắng” đã được hình thành. Với việc đạt nhiều
thành tựu theo cơ chế mới, năm 1991 công ty đư,ợc tặng Huân chương lao động
hạng Nhì và năm 1996 được Nhà nước tặng Huân chương lao động Hạng Nhất .
Thời kỳ 1996 – 2005: ,khi luồng gió đổi mới được thổi vào các doanh
nghiệp, các cán bộ công nhân viên hăng ,hái thi đua lao động sản xuất để đáp ứng
nhu cầu ngày cà,ng cao của người tiêu dùng, Công ty thực sự phát huy được tính
năng động của tập thể: sả,n xuất ổn định; chất lượng sản phẩm được quản lý chặt
chẽ, không để bị hư hỏng nhiều do trục trặc kỹ ,thuật hoặc do quá trình quản lý,
hạn chế đến mức thấp nhất sản phẩm bị hao hụt lãng phí trong từng khâu của quá
trình sản xuất; máy móc thiết bị được bảo dưỡng đúng quy định; thực hiện
nghiêm túc các quy định về môi trường, an toàn lao động. Về kinh doanh: Công
ty mạnh dạn đổi, mới cơ chế tiêu thụ sản phẩm; áp dụng các chính sách hợp lý
đối với hệ thống tiêu thụ và người tiêu dùng; triển khai chương trình sữa học
đường đồng thời đấy mạnh tiếp, thị bằng nhiều hình thức phù hợp. Giai đoan này
công ty đã mở được thị trường xuất khẩu ,sang các nước Trung đông, SNG, thị
trường khó tính như EU và Bắc Mỹ , kim ngạch xuất khẩu trong 6 năm ( bắt đầu
xuất khẩu từ tháng 1 năm 1998) đạt 479 triệu đô la Mỹ . Năm 2003, Công ty phát
huy thành quả của công cuộc Đổi M,ới đồng thời thực hiện đường lối kinh tế của
Đảng, Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần hóa nhằm thực hiện
chủ trương của Nhà nước tạo ra l,oại hình doanh nghiệp có nhiều sở hữu, trong
đó có đông đảo người lao động để sử dụng cao nhất hiệu quả nguồn vốn, tài sản
vào mục đích phát triển sản xuất kinh doa ,nh, tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế
quản lý năng động cho do,anh nghi,ệp, phát huy vai trò làm chủ thật sự của người
-
12
công nhân, lành nghề, xác địng thái độ lao động có kỷ luật, có kỹ thuật, có năng
suất cao. Tham gia có hiệ,u quả công tác xã hội, chăm lo cải thiện đời sống vật
chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên.
Đánh giá những thành tựu cả một quá trình đổi mới công ty vinh dự được
Nh,à nước phong tặng danh hiệu ANH HÙNG LAO ĐỘN ,G vào năm 2000 và
kết thúc giai đoạn 1996 – 2005 Công ty được tặng Huân chương Độc lập Hạng
Ba .
Giai đoạn 2005 – đến nay:
,Sau 5 nă,m đổi mới cơ chế quản lý theo mô hình cổ phần hóa, công ty đã
đạt thành tích rất xuất sắc về phát triển ,sản xuất kinh doanh. Các chỉ tiêu pháp
lệnh Nhà nước giao đều tăng so với năm cuối trước khi cổ phần hóa góp phần
không nhỏ vào sự thă,ng hoa của nền kinh tế nước nhà: tổng do,anh thu tăng
188%; lợi nhuận sau thuế tăng 5,2 lần; tỷ suất lợi nhuậ ,n sau thuế/vốn chủ sở
hữu tăng 75%; nộp, ngân sách nhà nước tăng 4,6 lần; đầu tư hàng ngàn tỷ đồng
hiện đại hòa máy móc thiết bị - công nghệ; kim ngạch xuất khẩu đạt 44,4,7 triệu
13
SV: Nguyễn Khánh Vân
Kinh tế quốc tế 54C
Chuyên đề thực tâp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
USD sản lượ,ng sản xuất trung bình hàng năm đạt trên 560 ngàn tấn; thu mua sữa
tươi tăng hàng năm từ 10 – 17% sản lượng và giá trị; tổng vốn sở hữu chủ tăng
hàng năm đến nay ( 2011) đạt con số trên 11 ngàn tỷ đồng; thu nhập bìn ,h quân
của người lao động tăng 68% . Các nh ,à máy của Công ty luôn tuân thủ nguyên
tắc sản xuất phải gắn với thị trường, dựa trên nhu cầu của thị trường để điều
tươi 100%...
14
SV: Nguyễn Khánh Vân
Kinh tế quốc tế 54C
Chuyên đề thực tâp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
Công ty đã hìn,h thành các vùng nguyên liệu trong nước bằng việc xây
dựng 5 trang trại bò sữa: Trang trại bò sữa Tuyên Quan,g (năm 2007); Trang trại
bò sữa Nghệ An (năm 2009); Trang trại bò sữa Thanh Hóa (năm 2010); Trang
trại bò sữa Bình Định (năm 2010); Trang trại bò sữa Lâm Đồng (năm 2011); với
tổng lượng đàn bò 5.900 con. Bên cạnh đó còn hỗ trợ, , khuyến khích nông dân
nuôi bò sữa bằng cách bao tiêu toàn bộ sản phẩm sữa tươi với giá cao (cao hơn
giá thế giới), chấp nhận giảm lợi nhuận từ khâu chế biến (mỗi năm từ 15-25 tỷ
đồng ) để bù vào giá thu mua sữa cao, ,đồng thờ,i hỗ trợ kỹ thuật sơ chế, tồn trữ,
bảo quản sữa tươi cho nông dân. Nếu năm 2005 mới thu mua 92.500 tấn sữa tươi
thì 5 năm sau (2010) con số thu m ,ua lên đ,ến 127.000 tấn (tăng trưởng 38%).
Tổng cộng 5 năm thu mua 550.000 tấn sữa tươi trị giá trên 2.000 tỷ đồng, trung
bình mỗi năm tăng 10-20% về sản lư,ợng và giá trị, tạo điều kiện đàn bò sữa cả
nước phát triển nhanh từ 104.000 con ( năm 2005) lên trên 130.000 con ( năm
2010). Công ty thực hiệ,n ngh,iêm, túc các quy định về phòng chống cháy nổ,
bảo vệ an toàn các cơ sở sản xuất và tài sản. Thực hiện có hiệu quả các chứng chỉ
ISO và HACCP, xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại tất cả các cơ sở chế biến;
phối hợp với địa phương cải th,iện môi trường tự nhiên làm cơ sở thêm XanhSạch-Đẹp. Năm 2008-2009 các nhà m,áy sữa: Thống Nhất, Trường Thọ, Sài Gòn
được Bộ Tài nguyên & Môi ,trườ,ng tặng Bằng ,khen “Doan,h nghiệp Xanh” về
thành tích bảo vệ môi trường. Công ty đã m,ở đường cho các cửa ngõ hướng tới
các dấu mốc quan trọng như sau:
- Năm 1976, Vinami,lk được thành lập vào ngày 20/08/1976, dựa trên cơ sở
tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại: Nhà máy sữa Thống Nhất
(tiền thân là nhà máy Foremost), Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là
nhà máy Cosu,vina), Nhà máy sữa Bột Dielac.
- Năm 1986, nhận Huân chương Độc Lập hạng Ba.
- Năm 1991, ,nhận Huân chương Độc Lập hạng Nhì.
- Năm 1994, khánh thành nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội.
- Năm 1996, nhận Huân chương Độc Lập hạng Nhất.
- Năm 2000, nhận danh hiệu Anh hùng lao động.
- Năm 2001, khánh thành nhà máy sữa Cần Thơ.
- Năm 2003, khánh thành nhà máy sữa Sài Gòn và Bình Định.
- Năm 2005, khánh thành nhà máy sữa Tiên Sơn và Nghệ An.
- Kết thúc giai đo,ạn 1996-2005, Công ty được tặng Huân chương Độc lập
hạng Ba.
- Năm 2007, xây dựng trang trại bò sữa Tuyên Quang.
- Năm 2009, xây dựng nhà máy thân thiện với môi trường.
- Năm 2010, nhận H,uân chương Độc lập hạng Nhì, mở rộng thị trường
sang các nước và khu vực khác trên thế giới.
- Từ năm 2011-nay, xây dựng nhiều nhà máy hiện đại, công nghệ tiên tiến,
trong đó có siêu nhà máy Bình Dương với trình tân tiến bậc nhất. Trong
giai đoạn này, Cô,ng ty không ngừ,ng đổi mới, phát triển. tìm hiểu và mở
rộng thị trường ra thế giới.
Trong suốt chặng đường gần 40 năm qua, Công, ty Cổ phần Sữa Việt Nam
với nhiều thế hệ được vun đắp, trưởng thành. Với thương hiệu VINAMILK quen
thuộc nổi tiếng trong và ngoài nước đã làm xuất sắc chức năng của một đơn vị
kinh tế đối với Nhà nư,ớc, trở thành một điểm sáng rất đáng trân trọng trong thời
hội nhập kinh tế quốc tế. Bản lĩnh của công ty là luôn năng động, sáng tạo, đột
phá tìm một hướng đi, một mô hình kinh tế có hiệu quả nhất, thích hợp nhất
nhưng không đi chệch hướng chủ trươ,ng của Đảng. Đó chính là thành tựu lớn
giám đốc các Phòng, Trung tâm . Hàng năm thu nhập bình quân năm sau cao hơn
năm trước từ 10 – 20,3%; tổ chức trên 2.000 lao động tham quan trong và ngoài
nước; 10 đợt khám sức khoẻ định kỳ cho tất cả người lao động trong công ty ;
tham gia thành phố 5 đợt Hội thao; 2 đợt Hội diễn văn nghệ; các chế độ bảo hiểm
Y tế, bảo hiểm xã hội, học tập nâng cao trình độ chính trị và chuyên môn được
đảm bảo đầy đủ.
Dưới đây là sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý của CTCP sữa Vinamilk:
17
SV: Nguyễn Khánh Vân
Kinh tế quốc tế 54C
Bản thảo Chuyên đề thực tâp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý của Công ty cổ phần sữa Việt Nam ( Vinamilk).
18
SV: Nguyễn Khánh Vân
Kinh tế quốc tế 54C
Chuyên đề thực tâp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
nước giải khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ
lực VFresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng
nước giải khát đến từ thiên nhiên và tốt ch,o sức khỏe con người.
• Củng cố hệ thống và chất lượn,g phân phối nhằm giành thêm thị phần
tại các thị trường mà Vin,amilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng
nông thôn và các đô thị nhỏ.
• Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một
thương hiệu din ,h dưỡng có “uy tín khoa h,ọc và đáng tin cậy nhất của người
SV: Nguyễn Khánh Vân
Kinh tế quốc tế 54C
Chuyên đề thực tâp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
Việt Nam” để chiếm lĩnh ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong
vòng 2 năm tới.
• Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng
tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồn,g thời mở rộng sang các sản
phẩm giá trị cộng thêm có giá bán cao nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung
của toàn Công ty.
• Tiếp tục nâng cao nă,ng luc quản lý hệ thống cung cấp.
• Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh
và hiệu quả.
• Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định,
chất lượng cao với giá cạnh tranh và đá,ng tin cậy.
1.2. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG SỮA KHU VỰC ASEAN VÀ CHÍNH
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
truyền thống lâu dài về chăn nuôi bò sữa vẫ,n tiếp tục phát triển các hoạt động hỗ
trợ (hỗ trợ đầu tư và chính sách công) nhằm nâng cao sinh kế cho người dân
thông quathúc đẩy phát triển c,hăn nuôi bò sữa quy mô nhỏ nhưng ở khu vực
Đông Nam Á (đặc biệt là Việt Nam, Tru ,ng Quốc) chăn nuôi phát triển quy mô
lớn do sự đầu tư của khu vực tư nhân.
Còn tại thị trường Việt Nam hiện nay sản xuất trong nước mới chỉ đáp
ứng được khoảng 28% nhu cầu sữa, hơn 70% còn lại “dựa dẫm” vào nhập khẩu.
Qua đó ta có thể thấy dung lượng thị trường tại khu vực này là rất lớn và
hiện nay dung lượng thị trường tại đây đang chịu sự phân phối chủ yếu của các
hãng sữa đến từ châu Úc, New Zealand h,ay khu vực EU. Với s ,ự tin tưởng của
người tiêu dùng vào hàng ngoạ,i thì các hãng sữa Châu Á vẫn chưa tìm được chỗ
đứng cho bản thân m,ình trên thị trường đầy tiềm năng này. Với dân số đông, nhu
cầu lớn, nếu Côn,g ty có thể mở rộng thị trường tại đây thì đó quả thực là một lợi
thế rất lớn.
1.2.2. Chính sách xuất nhập khẩu của Malaysia
1.2.2.1. Chính sách khuyến khích nhập khẩu và đầu tư
Từ khi chuyển hướng phát triền kinh tế từ hướng nội sang trường ngoại,
hoạt động ngoại thương của Malaysia trở nên rất năng động, là động lực chính
thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế. ,Malaysia cũng, đã có chính sách phủ hợp cho
từng thời kỳ đề phát triển ngoại thương bao gồm:
- Ưu đãi các dụ án đầu tư (gồm cả đầu tư trong nước và nước ngoài) và
miễn giảm thuế cho các dự án sản xuất hàng xuất khẩu.
- Thành lập các khu thương mại tự do (FTA).
- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu.
- Cho phép nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu 100% vốn cổ phần của xí
nghiệp nếu xuất khẩu được từ 80% sản phẩm trở lên.
- Thực hiện tín dựng xuất khẩu trong đó có cả bào hiểm các rủi ro trong
xuất khẩu.
định của Chính phủ, một số chỉ được xuất khẩu sau khi có sự đồng ý của các Cơ
quan quản lý chuyên ngành của Chính p,hủ. Cũng có một số hàng hóa chỉ được
xuất khẩu tro,ng những trường hợp cụ thể.
Việc xuất khẩu chỉ bị kiểm soát trong một số trường hợp, ví dụ như: sản
xuất không đáp ứng đủ nhu cầu trong nước, hàng nhạy cảm, hàng chiến lược,
hàng nguy hiểm, hàng bị điều tiết bởi các Hiệp ước quốc tế hoặc để bảo vệ động
vật hoang dã. Theo Pháp lệnh Hả,i quan năm 1988 trên Cơ sở Luật Hải quan năm
1967 có hiệu lực từ ngày 1/1/1988, hiện tại Malaysia có 5 danh mục (Schedules)
hàng hóa nhập khẩu và 3 danh mục hàng hóa xuất khẩu bị kiểm soát.
Danh mục 1 : Hàng hóa cấm xuấ,t khẩu hoàn toàn gồm trứng rùa và mây
có xuất xứ từ bán đảo Malaysia.
Danh mục 2: Hàng hóa xuất khẩu phải có giấy phép xuất khẩu.
Danh mục 3: Hàng hóa xuất khẩu có điều kiện.
Hầu hết hàng hóa thuộc danh mục 2 và 3 là nguyên liệu Cơ bản, ví dụ như
gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm, ngũ cốc, khoáng sản, chất độc
và/hoặc chất thải độc hại. Việc xuất khẩu vũ khí, đạn dược, đồ cổ trong danh
mục 3 hoàn toàn dưới sự kiểm soát của Chính phủ.
Các mặt hàng cấm nhập khẩu
Malaysia cấm nhập kh,ẩu các mặt hàng dưới đây:
Bất kỳ một loại biểu tượng nào hoặc là hiện vật có thể gây nên những hiểu
lầm hoặc những biểu tượng, hiện vật đó có chủ định hoặc sẽ được sử dụng làm
ảnh hưởng tới lợi ích Liên ban,g hoặc để khuyếch trươn,g, quảng cáo cho mục
đích làm tổn hại đến hòa bình, thịnh vượng hoặc trật tự xã hội của Liên bang...
SV: Nguyễn Khánh Vân
Kinh tế quốc tế 54C
Chuyên đề thực tâp
các mặt hàng giấy copy (self-copy paper) của Nhật Bản, EU, lndonesia; giấy
nhăn có định lượng trung bình (corrugating medium paper) của Australia, EU,
Hàn Quốc; bảng thạch cao (plaster, gypsum board) của Thái Lan. Năm 2003,
Malaysia áp đặt thuế chống bán phá giá đối với mặt hàng giấy in báo (newsprint)
có xuất xứ hoặc nhập khẩu từ C ,anada, lndonesia, Hàn Quốc, Philipines và Mỹ.
Từ năm 1995 - 2001, có 30 trường hợp hàng xuất khẩu của Malaysia phải chịu
SV: Nguyễn Khánh Vân
Kinh tế quốc tế 54C
Chuyên đề thực tâp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
thuế chống bán phá giá từ Si,ngapore, Australia, Mỹ, EU, Hàn Quốc, Ấn Độ,
Nam Phi, Phillippines, Thổ Nhĩ Kỳ, Canađa và Đài Loan.
1.2.2.4. Quy định về dán nhãn dinh dưỡng
Các loại thực phẩm đóng gói khi bán tại Malaysia phải được dán nhãn
dinh dưỡng bao gồm: ngũ cốc, bánh mỹ, sữa, thịt hộp, cá hộp, rau quả đóng hộp,
nước quả, các loại đồ uống, nước sốt salad...
Qui định dán nhãn dinh dưỡng ban hành tháng 3/2003 đề cập đến các chỉ
số đinh dưỡng cần nêu và hình thức trình b,ày các chỉ số này trên nhãn sản phẩm.
Các qui định này hạn chế việc đưa ra c,ác thông tin dinh dưỡng chung chung
như: "reduced sodium" (giảm hàm lượng natri), "low cholesteron" (tỷ lệ
cholesteron thấp),...
1.2.3. Chính sách xuất nhập khẩu của Singapore
1.2.3.1. Chính sách về đầu tư và nhập khẩu
Singa,pore có một chính sách đầu tư rộng mở, qua đó, đất nước này đã
- Quyền sở hữu duy nhất
- Hợp tác kinh doanh
- Công ty cổ phần
- Công ty nước ngoài
- Văn phòng đại diện
Bên cạnh đó, trong xu thế hợp tác và phát triển hiện nay, các quốc gia
ngày càng xóa bỏ các rào cản về thương mại và kinh tế, tạo điều kiện cho các nhà
sản xuất tr,ong nước xuất khẩu và các nhà sả,n xuất nước ngoài mở rộng thị
trường kinh doanh. Là một nước ASEAN dẫn đầu về kinh tế, Singapore đã vận
hành có hiệu quả bộ máy thư,ơng mại để đạt được các mục ti,êu đã đề ra.
Singapore chủ trư,ơng áp dụng những tiến bộ trong khoa học kỹ thuật vào lĩnh
vực xuất nhập khẩu, cụ thể như sau:
- Thương mại không giấy tờ
- Thương mại điện tử
- Cấp phép tự động
- Ứng dụng chứng chỉ xuất xứ trực tuyến
- Tài chính và bảo hiểm thương mại trên mạng
Ngày nay, thương mại Singapore quan tâm nhiều hơn đến các vấn đề về
độ tin cậy của thông tin trong thư,ơng mại. Sự giảm thiểu hay giải tỏa các biện
pháp kiểm soát sẽ góp phần thúc đầy thương mại Singapore phát triển theo chiều
hướng giao thương với nước ngoài.
1.2.3.2. Thuế, tỉ lệ thuế, thuế nhập khẩu
Thuế
Hệ thống thuế ở Singapore là hệ thống trung lập với các chính sách đầu tư
nước ngoài. Những chính sách khuyến khích về tài chính đặc biệt có liên quan cụ
thể đến các quốc ty đa quốc gia.
Tỷ lệ thuế
Nhìn chung Singap,ore là hải cảng tự do và là một nền kinh tế mở. Hơn
99% hàng nhập khẩu vào Singapore là miễn thuế. Duy có xe ,máy, rượu, xăng