MỤC LỤC
Trang phụ bìa..............................................................................................................i
Lời cam đoan.............................................................................................................ii
Mục lục......................................................................................................................1
MỤC LỤC.......................................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................3
Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................................4
1. Lí do chọn đề tài..............................................................................................................4
2. Lịch sử nghiên cứu...........................................................................................................5
3. Mục đích nghiên cứu........................................................................................................5
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.................................................................................5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................................................5
6. Phương pháp nghiên cứu, kế hoạch nghiên cứu..............................................................5
7. Điểm mới của đề tài.........................................................................................................6
8. Giới hạn của đề tài...........................................................................................................6
PHẦN 2. NỘI DUNG......................................................................................................................7
1. CƠ SỞ LÍ THUYẾT........................................................................................................7
1.1. Định hướng xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh.........................7
2.1. Mục tiêu của môn Hóa học và những năng lực chuyên biệt của môn Hóa học trong
trường trung học phổ thông.............................................................................................9
2. HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ SỬ DỤNG HÌNH VẼ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
THỰC HÀNH HOÁ HỌC CHO HỌC SINH...............................................................12
2.1. Dạng bài tập trắc nghiệm.......................................................................................12
2.1.1. Dạng bài tập phát triển năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm
an toàn....................................................................................................................12
2.1.2. Dạng bài tập phát triển năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng
thí nghiệm và rút ra kết luận..................................................................................24
2.1.3. Dạng bài tập phát triển năng lực xử lý thông tin liên quan đến thí nghiệm. 29
2.2. Dạng câu hỏi PISA.................................................................................................31
3. Thực nghiệm sư phạm....................................................................................................37
3.1. Tiến hành thực nghiệm sư phạm............................................................................37
Thực nghiệm sư phạm
3
Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Nội dung tập huấn bồi dưỡng giáo viên cốt cán, tổ trưởng chuyên môn
THCS, THPT (theo công văn số 1594-SGDĐT-GDTrH) đã chỉ rõ những hạn chế
của dạy học theo định hướng nội dung và xu hướng đổi mới chuyển dần sang dạy
học theo định hướng phát triển năng lực người học.
Ưu điểm của chương trình giáo dục định hướng năng lực là tạo điều kiện
quản lý chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận dụng
của học sinh. Ngoài ra chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra mà
còn phụ thuộc quá trình thực hiện.
Mục tiêu giáo dục môn hóa học cấp THPT là trên cơ sở duy trì, tăng
cường các phẩm chất và năng lực đã hình thành thông qua môn hóa học ở cấp
THPT, HS có được hệ thống kiến thức hoá học phổ thông cơ bản, hiện đại và thiết
thực từ đơn giản đến phức tạp, gồm: Kiến thức cơ sở hoá học chung; Hoá học vô
cơ; Hoá học hữu cơ. Hình thành và phát triển nhân cách của một công dân; phát
triển các tiềm năng, các năng lực sẵn có và các năng lực chuyên biệt của môn hóa
học như : Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học, Năng lực thực hành hoá học,
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học, Năng lực tính
toán, Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. Sau khi kết thúc cấp
học HS có thể tiếp tục học ở các bậc học cao hơn, học nghề hoặc đi vào cuộc sống
lao động.
Trong các nhóm năng lực trên, một trong những khâu yếu của HS Việt Nam
nói chung và HS ở các trường trong tỉnh Nghệ An nối riêng đó là năng lực thực
hành hoá học. Để rèn luyện năng lực thực hành giáo viên cần phải sử dụng thành
thạo thí nghiệm và hướng dẫn học sinh tiến hành đủ các thí nghiệm theo danh mục
- Phương pháp thu thập các nguồn tài liệu lí luận.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu đã thu thập.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực trạng sử dụng bài tập hình vẽ ở trường THPT.
- Trao đổi với GV có nhiều kinh nghiệm sử dụng bài tập.
- Thực nghiệm sư phạm: Đánh giá hiệu của đề tài.
6.3. Phương pháp thống kê toán học:
Xử lí phân tích các kết quả TNSP.
5
6.4. Kế hoạch nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu từ tháng 9/2014 đến tháng 5/2015.
TT
Thời gian
Nội dung công việc
1 Từ tháng 9 đến Chọn đề tài, viết tài liệu.
tháng
2
11
năm
2014
Từ tháng 11 đến - Trao đổi với nhóm chuyên môn Tổng hợp ý kiến,
tháng
03
Từ tháng 04 đến Hoàn thiện bản báo cáo
chuyên môn.
Bản báo cáo hoàn
tháng
chỉnh
05
năm
2015
7. Điểm mới của đề tài
Lần đầu tiên đưa ra một hệ thống bài tập có sử dụng hình vẽ thí nghiệm
nhằm phát triển năng lực cho học sinh.
8. Giới hạn của đề tài
Chỉ dừng lại ở một số bài tập dùng trong dạy học lớp 10, 11.
6
PHẦN 2. NỘI DUNG
1. CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1.1. Định hướng xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh
Dạy học định hướng năng lực đòi hỏi việc thay đổi mục tiêu, nội dung,
phương pháp dạy học và đánh giá, trong đó việc thay đổi quan niệm và cách xây
dựng các nhiệm vụ học tập, câu hỏi và bài tập (sau đây gọi chung là bài tập) có vai
trò quan trọng.
sự vận dụng các hiểu biết riêng lẻ khác nhau để giải quyết một vấn đề mới đối với
người học, gắn với tình huống cuộc sống. PISA không kiểm tra trí thức riêng lẻ
của học sinh mà kiểm tra các năng lực vận dụng như năng lực đọc hiểu, năng lực
toán học và khoa học tự nhiên.
1.1.2. Phân loại bài tập theo định hướng năng lực
Những yêu cầu chung đối với các bài tập là:
- Được trình bày rõ ràng.
- Có ít nhất một lời giải.
- Với những dữ kiện cho trước, học sinh có thể tự lực giải được.
- Không giải qua đoán mò được.
Theo chức năng lý luận dạy học, bài tập có thể bao gồm: Bài tập học và bài
tập đánh giá (thi, kiểm tra):
- Bài tập học: Bao gồm các bài tập dùng trong bài học để lĩnh hội tri thức
mới, chẳng hạn các bài tập về một tình hướng mới, giải quyết bài tập này để rút ra
tri thức mới, hoặc các bài tập để luyện tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã học.
- Bài tập đánh giá: Là các bài kiểm tra ở lớp do giáo viên ra đề hay các đề
tập trung như kiểm tra chất lượng, so sánh; bài thi tốt nghiệp, thi tuyển.
Thực tế hiện nay, các bài tập chủ yếu là các bài luyện tập và bài thi, kiểm
tra. Bài tập học tập, lĩnh hội tri thức mới ít được quan tâm. Tuy nhiên, bài tập học
tập dưới dạng học khám phá có thể giúp HS nhiều hơn trong làm quen với việc tự
lực tìm tòi và mở rộng tri thức.
1.1.3. Những đặc điểm của bài tập theo định hướng năng lực
Các thành tố quan trọng trong việc đánh giá việc đổi mới xây dựng bài tập
là: Sự đa dạng của bài tập, chất lượng bài tập, sự lồng ghép bài tập vào giờ học và
sự liên kết với nhau của các bài tập.
1.1.4. Các bậc trình độ trong bài tập theo định hướng năng lực
Về phương diện nhận thức, người ta chia các mức quá trình nhận thức và các
bậc trình độ nhận thức tương ứng như sau:
Các mức
Nắm bắt ý nghĩa
thức không thay đổi.
- Phản ánh theo ý nghĩa cái đã học.
- Vận dụng các cấu trúc đã học
trong tình huống tương tự.
Vận dụng
3. Tạo thông tin Xử lí, giải quyết
- Nghiên cứu có hệ thống và bao
vấn đề
quát một tình huống bằng những tiêu
chí riêng.
- Vận dụng các cấu trúc đã học
sang một tình huống mới.
- Đánh giá một hoàn cảnh, tình
huống thông qua những tiêu chí
riêng
Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hướng
năng lực, có thể xây dựng bài tập theo các dạng:
- Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức. Bài tập tái
hiện không phải trọng tâm của bài tập định hướng năng lực.
- Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các
tình huống không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện
kỹ năng cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo.
- Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng
vào cuộc sống; Sau khi kết thúc cấp học HS có thể tiếp tục học ở các bậc học cao
hơn, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
2.2.3. Năng lực thực hành hoá học bao gồm:
* Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn:
- Hiểu và thực hiện đúng nội quy, quy tắc an toàn phòng thí nghiệm.
- Nhận dạng và lựa chọn được dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm.
- Hiểu được tác dụng và cấu tạo của các dụng cụ và hóa chất cần thiết để làm
thí nghiệm.
- Lựa chọn các dụng cụ và hóa chất cần thiết chuẩn bị cho các thí nghiệm.
- Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng thí nghiệm, hiểu được tác dụng của
từng bộ phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp .
- Tiến hành độc lập một số thí nghiệm hóa học đơn giản
- Tiến hành có sự hỗ trợ của giáo viên một số thí nghiệm hóa học phức tạp.
10
* Năng lực quan sát, mô tả , giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết
luận.
- Biết cách quan sát, nhận ra được các hiện tượng thí nghiệm
- Mô tả chính xác các hiện tượng thí nghiệm.
- Giải thích một cách khoa học các hiện tượng thí nghiệm đã xảy ra, viết
được các PTHH và rút ra những kết luận cần thiết.
* Năng lực xử lý thông tin liên quan đến thí nghiệm
11
2. HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ SỬ DỤNG HÌNH VẼ NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC THỰC HÀNH HOÁ HỌC CHO HỌC SINH
Bài tập này sẽ kích thích ngay trí tò mò của học sinh: tại sao lại có các cách
thu khí như trên? Điều kiện để một chất khí có thể thu được bằng các hình vẽ
tương ứng?
Để giải được bài tập này cũng đòi hỏi học sinh phải nắm các tính chất vật lý
của SO2 đó là:
12
+ SO2 có bị oxi hoá trong không khí ở điều kiện thường không?
+ SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí?
+ Tính tan của SO2 trong nước.
Đồng thời học sinh cũng phải nắm vững phương pháp thu chất khí:
- Có 2 phương pháp cơ bản:
+ Phương pháp dời chỗ không khí: Chỉ thu các khí không bị oxi hoá bởi O 2
trong không khí ở điều kiện thường (Có 2 cách: Lật úp ống nghiệm để thu các khí
nhẹ hơn không khí hoặc lật ngửa ống nghiệm để thu các khí nặng hơn không khí).
+ Phương pháp dời chỗ nước: Dùng để thu các khí không tan hoặc tan rất ít
trong nước.
Khi đó học sinh sẽ lập luận:
+ SO2 nặng hơn không khí
(d SO2 / kk =
64
≈ 2,2)
32
+ SO2 tan nhiều trong nước ⇒ không thể thu được bằng phương pháp đẩy
nước.
Cho hình vẽ thu khí như sau:
Những khí nào trong số các khí H2, N2, NH3 ,O2, Cl2, CO2,HCl, SO2, H2S có
thể thu được theo cách trên?
A. H2, NH3, N2, HCl, CO2
B. H2, N2, NH3, CO2
C. O2, Cl2, H2S, SO2, CO2, HCl
D. Tất cả các khí trên
Ví dụ 4. Cho hình vẽ về cách thu khí dời nước như sau:
Hình vẽ trên có thể áp dụng để thu được những khí nào trong các khí sau
đây?
A. H2, N2, O2, CO2, HCl, H2S
B. O2, N2, H2, CO2
C. NH3, HCl, CO2, SO2, Cl2
D. NH3, O2, N2, HCl, CO2
Sau những bài tập này học sinh sẽ nắm vững cách thu các chất khí. Đặc biệt
nhờ được quan sát hình vẽ nên kiến thức sẽ được khắc sâu, nhớ lâu hơn.
14
Để hướng dẫn học sinh về cách nung chất rắn trong ống nghiệm ta sử
dụng bài tập sau:
Ví dụ 5. Trong phòng thí nghiệm khí oxi có thể được điều chế bằng cách nhiệt
phân muối KClO3 có MnO2 làm xúc tác. Trong các hình vẽ cho dưới đây, hình vẽ
Để hình thành năng lực lắp ráp dụng cụ thí nghiệm thu chất khí không
lẫn tạp chất ta dùng 2 bài tập sau:
Ví dụ 7. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí clo khô trong phòng thí
nghiêm như sau:
Hóa chất được dung trong bình cầu (2) là:
A. Dung dịch H2SO4.
B. H2O
C. Dung dịch NaCl bão hoà
D. Dung dịch NaOH.
16
Ví dụ 8. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế clo trong phòng thí nghiêm như
sau:
Hóa chất được dung trong bình cầu (3) là:
A. Dung dịch H2SO4.
B. H2O
C. Dung dịch NaCl bão hoà
D. Dung dịch NaOH.
D. Bông tẩm cồn.
Qua bài tập này sẽ củng cố cho học sinh kiến thức: Khí clo độc nên khi tiến
hành thí nghiệm cần hạn chế tối đa lượng clo thoát ra trong phòng thí nghiệm. Để
tránh điều này cần dùng bông tẩm dung dịch kiềm (dung dịch NaOH hoặc nước
vôi). Không đậy kín nắp vì khi thu clo vào thì clo sẽ đẩy không khí (chủ yếu là O 2
và N2) ra khỏi miệng ống eclen.
Từ bài tập trên sẽ hình thành cho học sinh một kỹ năng trong việc tiến hành
thí nghiệm an toàn.
Tương tự ta cũng có thể sử dụng một số bài tập sau:
Ví dụ 10. Cho hình vẽ biểu diễn thí nghiệm của oxi với Fe
Vai trò của nước trong ống eclen là
18
A. Làm xúc tác.
B. Tăng độ ẩm cho phản ứng
C. Để tránh vỡ ống nghiệm do Fe rơi xuống đáy ống nghiệm.
D. Hòa tan Oxi để phản ứng với Fe trong nước.
Ví dụ 11. Cho phản ứng của oxi với Na:
Na
Oxi
Nước
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Na cháy trong oxi khi nung nóng.
B. Lớp nước để bảo vệ đáy bình thuỷ tinh.
Ví dụ 14. Cho hình vẽ mô tả sự điều chế clo trong phòng thí nghiệm như sau:
Vai trò của dung dịch H2SO4 đặc là:
A. Giữ lại khí clo.
B. Giữ lại khí HCl
C. Giữ lại hơi nước
D. Không có vai trò gì.
20
Ví dụ 15. Cho hình vẽ mô tả sự điều chế clo trong phòng thí nghiệm như sau:
Phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Dung dịch H2SO4 đặc có vai trò hút nước, có thể thay H2SO4 bằng CaO.
B. Khí clo thu được trong bình eclen là khí clo khô.
C. Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 hoặc KClO3
D. Không thể thay dung dịch HCl bằng dung dịch NaCl.
Ví dụ 16. Cho hình vẽ mô tả sự điều chế clo trong phòng thí nghiệm như sau:
Khí clo thu được trong bình eclen là:
A. Khí clo khô
B. Khí clo có lẫn hơi nước.
C. Khí clo có lẫn khí HCl
(5)
(1)
Cho biết ý nghĩa các chữ cái trong hình vẽ bên.
A. (1): Nhiệt kế; (2):đèn cồn; (3):bình cầu có nhánh; (4):sinh hàn; (5): bình
hứng(eclen).
B. (1): đèn cồn; (2): bình cầu có nhánh; (3): Nhiệt kế; (4): sinh hàn; (5): bình
hứng(eclen).
C. (1): Đèn cồn; (2):nhiệt kế; (3):sinh hàn; (4):bình hứng(eclen); (5):Bình
cầu có nhánh.
D. (1): Nhiệt kế; (2):bình cầu có nhánh; (3):đèn cồn; (4):sinh hàn; (5):bình
hứng.
22
Ví dụ 19. Cho hình vẽ thiết bị chưng cất thường.
Nhiệt kế
Sinh hàn
Bình cầu
có nhánh
Bình hứng
Đèn
cồn
Vai trò của nhiệt kế trong khi chưng cất.
nghiệm 1 để tạo ra H2, ống nghiệm thứ 2 dùng để nhận biết sản phẩm trong ống.
S
1
Zn +
HCl
2
dd Pb(NO3)2
Hãy cho biết hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm 2 là:
A. Có kết tủa đen của PbS
B. Dung dịch chuyển sang màu vàng do S tan vào nước.
C. Có kết tủa trắng của PbS
D. Có cả kết tủa trắng và dung dịch vàng xuất hiện.
Ví dụ 3. Cho thí nghiệm như hình vẽ:
24
Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm (1) là:
A. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
B. H2 + S → H2S
C. H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3
D. 2HCl + Pb(NO3)2 → PbCl2↓ + 2HNO3
Ví dụ 4. Cho thí nghiệm như hình vẽ sau:
Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm nằm ngang là:
A. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
B. H2 + S → H2S
C. H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3