Những tố chất và kỹ năng của một ông chủ lý tưởng theo ý kiến của bạn là gì - Pdf 41

BÀI TẬP NHÓM SỐ 2
Môn: PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG LÃNH ĐẠO

BÁO CÁO

ĐỀ BÀI:

Những tố chất và kỹ năng của một ông chủ lý tưởng theo ý kiến của
bạn là gì? Vì sao? Không nhất thiết phải hạn chế những quan điểm của bạn
theo các lý thuyết tố chất lãnh đạo bạn đã biết.

GIỚI THIỆU

Có nhiều cách tiếp cận, hay nói chính xác hơn là phong cách trong lãnh
đạo và quản lý. Những phong cách này được hình thành dựa trên hệ thống
những giả định và luận thuyết riêng. Mỗi người sẽ lựa chọn cho mình một
phong cách lãnh đạo riêng dựa trên kết hợp các yếu tố bao gồm niềm tin, giá
trị và những tiêu chuẩn cá nhân liên quan, ở cấp độ lớn hơn đó là những yếu tố
về văn hóa doanh nghiệp và các chuẩn mực chung mà trên một hệ thống tổng
thể chung đó, có thể có một phong cách sẽ thích hợp, được ủng hộ nhưng
phong cách khác lại không có điều kiện áp dụng. Vậy lãnh đạo là gì? “Gần
như là có bao nhiêu người cố gắng định nghĩa sự lãnh đạo thì cũng có bấy
nhiêu định nghĩa về nó.” (Stogdill, 1974). Có thể thấy: "các tài liệu cho thấy
rằng có nhiều khái niệm về lãnh đạo. Tuy nhiên, vài năm trước đây, 54 học giả
từ 38 nước đã thống nhất khái niệm rằng lãnh đạo là khả năng tác động, thúc
đẩy, và tạo khả năng để những người khác đóng góp cho sự hiệu quả và thành
công của các tổ chức mà họ là thành viên" 1. Hay nói cách khác, một khái niệm


phổ biến về lãnh đạo: “Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng đối với người
khác để hiểu và nhất trí về những việc cần phải làm và cách thức thực hiện

sinh lực và duy trì ổn định hành vi.
Các giá trị là thái độ của cá nhân đối với việc cái gì là đúng, cái gì là
sai, cái gì là có đạo đức và cái gì là không có đạo dức, cái gì là đúng với lương
tâm và cái gì là trái với lương tâm. Các ví dụ về giá trị là tính công bằng, công
lý, tính trung thực, sự tự do, tính nhân văn, sự trung thành, lòng yêu nước, sự
tiến bộ, sự tự mãn, sự xuất sắc, tính giáo điều, tính lịch sự, tính xã giao và thái
độ hợp tác. Các giá trị có ý nghĩa quan trọng vì chúng ảnh hưởng đến thói
quen, quan điểm về vấn đề và lựa chọn hành vi của một cá nhân.
Có khá nhiều bằng chứng khẳng định rằng các tố chất cùng bị quy định
bởi sự giáo dục và khả năng di truyền (Bouchard, Lykken, McGue, Segal &
Tellegen, 1990. Một số tố chất (ví dụ: các giá trị, nhu cầu xã hội) dễ bị ảnh
hưởng bởi sự giáo dục hơn các tố chất khác (ví dụ như : tính khí, nhu cầu tâm
sinh lý).”3
“Thuật ngữ kỹ năng nói đến khả năng làm một việc gì đó theo một cách
có hiệu quả. Giống như tố chất, kỹ năng bị quy định bởi yếu tố học hỏi và di
truyền. Kỹ năng có thể được định nghĩa ở nhiều cấp độ trừu tượng khác nhau,
từ rất tổng quát (ví dụ: sự thông minh, kỹ năng giao tiếp) cho đến các thuật
ngữ thu hẹp hơn về ý nghĩa (ví dụ: tranh luận bằng lời nói, khả năng thuyết
phục). Sự phổ biến của các khái niệm về kỹ năng của nhiều nhà nghiên cứu
khác nhau đã tạo nên tình trạng rắc rối về khái niệm, tương tự như sự rắc rối về
các khái niệm hành vi. Phương pháp phân loại kỹ năng quản lý được chấp
nhận rộng rãi nhất được dựa trên nguyên tắc phân loại ba kỹ năng là kỹ năng
nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng nhận thức. Các cách phân loại tương


tự cũng được nhiều nhà nghiên cứu đề xuất như Katz (1955) và Mann (1965).
Rõ ràng là các kỹ năng mang tính nghiệp vụ thường liên quan đến sự vật và
các kỹ năng giao tiếp thường liên quan đến con người và các kỹ năng về mặt
khái niệm chủ yếu liên quan đến các ý tưởng, quan điểm và khái niệm.
Một số nhà nghiên cứu phân biệt một nhóm kỹ năng thứ tư (có tên "các


Thể hiện quyền lực

Có sức thuyết phục

Năng động

Có kỹ năng giao tiếp

Kiên trì
Tự tin
Chịu được áp lực, căng thẳng
Sẵn sàng chịu trách nhiệm

2.2 Các công trình nghiên cứu chính về tố chất và kỹ năng lãnh đạo
Tiếp theo các chương nghiên cứu trong những năm đầu, mối quan hệ
giữa tố chất và sự thành công của người lãnh đạo đã được tìm hiểu theo nhiều


cách khác nhau. Hầu hết các nghiên cứu đều cố gắng giải thích lý do một
người thành công trong vị trí quản lý cụ thể, hoặc lý do một người dược bổ
nhiệm lên cao hơn. Các nghiên cứu chính trong thời gian này bao gồm: Nghiên
cứu của McCelland về động cơ quản lý, Nghiên cứu của Miner về động cơ
quản lý, Nghiên cứu các biến cố quan trọng về các tố chất, Nghiên cứu theo
chiều dọc với các trung tâm đánh giá và Nghiên cứu về những người quản lý
thất bại. Kết quả tổng kết một số nghiên cứu chính cho thấy các nhà nghiên
cứu đã tìm hiểu rất nhiều tố chất cá nhân khác nhau liên quan đến hiệu quả và
sự thăng tiến của người quản lý. Sự lựa chọn tố chất và tên gọi các tố chất đó
tuỳ thuộc vào mỗi nghiên cứu. Kết quả các nghiên cứu đã đưa ra một số tố
chất và kỹ năng được cho là phù hợp nhất để người quản lý thành công trong

(i) Trí thông minh cảm xúc: “Trong những năm gần đây, các nhà
nghiên cứu đã xác định trí thông minh cảm xúc là một nhân tố khác quan trọng
đối với hiệu quả lãnh đạo (Goleman, 1995; Mayer & Salovey, 1995). Trạng
thái tình cảm là những cảm xúc mạnh mẽ và thường tác động đến các quá trình
nhận thức và hành vi. Một số ví dụ về trạng thái tình cảm bao gồm sự nóng
giận, sự sợ hãi, sự buồn rầu, hạnh phúc, thất vọng, xấu hổ, ngạc nhiên và yêu
quý. Ngay cả sau khi trạng thái tình cảm giảm xuống thì trạng thái tâm lý tiêu
cực hoặc tích cực vẫn có thể còn vương vấn trong một thời gian và có thể ảnh
hưởng đến hành vi của người lãnh đạo (George, 1995). Sự hiểu biết về mặt
cảm xúc được định nghĩa như là mức độ một người biến đổi tương đồng cảm
xúc của chính mình với cảm xúc của người khác. Mặc dù trí thông minh cảm
xúc khác với kỹ năng nhận thức nhưng hai loại quá trình tâm lý này có mối
liên hệ với nhau (Forgas, 1995; Mayer & Salovey, 1997). Trí thông minh cảm
xúc là khả năng hòa nhập về mặt cảm xúc và lý do để có thể sử dụng các trạng
thái cảm xúc đó hỗ trợ cho cả quá trình nhận thức, và quản lý được các trạng
thái tình cảm đó về mặt nhận thức. Ngoài ra, cũng có mối liên hệ giữa trí thông
minh cảm xúc và tố chất của cá nhân ví dụ như sự trưởng thành về mặt tâm lý,
sự tự theo dõi bản thân, sự tự tin và định hướng thành tích.”5
(ii) Sự hiểu biết về xã hội: “Sự hiểu biết về xã hội được định nghĩa là
khả năng xác định các yêu cầu lãnh đạo trong một hoàn cảnh cụ thể và lựa
chọn các cách phản ứng phù hợp (Cantor & Kihlstrom, 1987; Ford, 1986;
Zaccaro, Gilbert, Thor & Mumford, 1991). Hai hợp phần quan trọng nhất của
sự hiểu biết về xã hội đó là nhận thức về xã hội và tính phức tạp của hành vi.”6


(iii) Khả năng học hỏi: “Trong môi trường đầy biến động, trong đó các
tổ chức phải liên tục thích ứng, đổi mới chính mình thì người lãnh đạo phải
linh hoạt trong việc học hỏi từ những thất bại, sai lầm, thay đổi quan điểm và
lòng tin và điều chỉnh lại mô hình tâm lý của mình. Một trong những tố chất
quan trọng cho sự lãnh đạo thành công trong môi trường luôn biến động là khả

chỉ vì vị trí của ông ta, mà là vì những phẩm chất và khả năng ông ta có.
Từ “ông chủ” cũng có thể là từ thay thế không chính thức để chỉ người
quản lý, giám đốc. Nó có thể là cách gọi trịnh trọng, xác định quyền lực và
quyền chi phối của con người đó. Trong tiếng lóng hiện đại, “ông chủ” đồng
nghĩa với tính từ tuyệt vời, nổi bật, cao cấp, và có thể bao hàm cả sự độc đoán.
Ông chủ và nhà lãnh đạo có thể được thể hiện ở một số điểm khác biệt
như sau:
(i) Về thái độ: Nhà lãnh đạo nghĩ cùng với nhân viên, chứ không phải
cho họ; thông cảm với nhân viên, không đa cảm; hành động cùng các cộng sự
chứ không tiến trước hay thụt lùi đằng sau; làm việc cùng nhân viên chứ
không phải làm cho họ; chấp nhận nhân viên chứ không chỉ trích và phê phán
họ; biết nhìn sự vật từ góc nhìn của người khác, chứ không phải chỉ từ góc
nhìn của họ; lãnh đạo phát triển, nhân viên và tổ chức cũng được phát triển
theo.
(ii) Về tầm nhìn: Ông chủ giữ một thái độ ngắn hạn, định hướng nhiệm
vụ - làm xong việc của ngày hôm nay là ưu tiên.
Lãnh đạo giữ cả thái độ ngắn và dài hạn. Họ nhìn công việc trong mối
quan hệ với mục tiêu lâu dài của tổ chức. Họ giữ một tầm nhìn rõ ràng về việc
tổ chức của họ sẽ ra sao trong ít nhất là hai năm tới.
(iii) Về chia sẻ tầm nhìn: Ông chủ giữ chặt tầm nhìn của mình, không
chia sẻ với ai. Họ cho rằng tầm nhìn của tổ chức không liên quan mấy đến
nhân viên.


Lãnh đạo sẵn sàng chia sẻ tầm nhìn với nhân viên để họ tin tưởng và sẵn
sàng làm việc. Họ biết rằng nếu đưa nhân viên vào tầm nhìn, nhân viên của họ
sẽ được giải phóng và phát triển. Họ khuyến khích nhân viên mơ một giấc mơ
chung.
(iv) Về nhân sự: Ông chủ sợ sự cạnh tranh. Họ sợ những người thông
minh hơn họ nên họ chỉ tuyển những ai không phải là mối đe dọa cho họ.

thế nào.

4. Những tố chất và kỹ năng quan trọng của một ông chủ lý tưởng.
Có thể thấy sự hình thành một ông chủ tốt và một ông chủ tồi tệ đi theo
hai hướng khác nhau: những ông chủ định hướng quyền lực xã hội hóa, và
những ông chủ định hướng quyền lực cá nhân. Richard Brason, chủ tịch tập
đoàn Virgin nổi tiếng thế giới, là một ông chủ với phương châm: phải biết
dùng tiền để kiếm được nhiều tiền hơn. Nhưng việc “dùng tiền để làm ra tiền”
ở hai loại ông chủ trên có những mục đích và cách thức hoàn toàn khác nhau:
(i) Những ông chủ có định hướng quyền lực cá nhân hóa thường sử
dụng quyền lực để phóng đại bản thân và thỏa mãn nhu cầu tự trọng. Họ ít
kiềm chế và sử dụng quyền lực theo cảm hứng. ông chủ kiểu này sẵn sàng cư
xử thô lỗ với mọi người. Uy tín bản thân của họ được nhấn mạnh vào những
tài sản như xe hơi sang trọng.
Những ông chủ định hướng quyền lực cá nhân hóa tìm cách chế ngự cấp
dưới, khiến họ luôn yếu thế và phụ thuộc. Quyền lực đưa ra những quyết định
quan trọng nằm trong tay họ, thông tin bị hạn chế, thưởng - phạt được sử dụng
để thao túng và kiểm soát cấp dưới. Trong một số trường hợp, ông chủ quyền
lực cá nhân hóa có thể khơi dậy lòng trung thành và tinh thần của cấp dưới
nhưng theo cách tiêu cực, vì nó chỉ là đối với cá nhân người lãnh đạo đó chứ
không phải đối với tổ chức.


(ii) Ngược lại những ông chủ có định hướng quyền lực hòa nhập xã
hội thường trưởng thành về tâm lý. Họ sử dụng quyền lực vì lợi ích của người
khác là chủ yếu, họ sở hữu ít tài sản về vật chất hơn, họ có tầm nhìn xa hơn và
sẵn sàng tiếp thu lời khuyên từ những người có trình độ chuyên môn. Nhu cầu
quyền lực của họ được thể hiện bằng việc sử dụng ảnh hưởng để xây dựng và
lãnh đạo tổ chức đi đến thắng lợi. Vì ông chủ này luôn hướng đến cam kết và
quyết tâm trong tổ chức nên thường có có hành vi quản lý mang tính tham gia

tích các vấn đề và cơ hội.
Kiến thức chuyên môn: Cần có ở mức vừa phải trở lên, chủ yếu để trợ
giúp quá trình ra quyết định. Năng lực mỗi người có hạn. Nếu lãnh đạo quá
thiên về chuyên môn họ khó có đủ quỹ thời gian cho chính việc lãnh đạo.

(ii) Kỹ năng lãnh đạo:
Lãnh đạo có vô số công việc cần làm trong mỗi ngày làm việc của họ.
Tuy nhiên, việc xác định được các trọng tâm công việc là vô cùng quan trọng
bởi nếu không đạt được điều đó, tổ chức sẽ đi sai đường.
Thiết lập tầm nhìn cho tổ chức: Thông thường nhân tố này bị xem là
mông lung, song thực tế cho thấy tầm nhìn chính là ngọn hải đăng chỉ đường
cho mỗi tổ chức. Không có tổ chức nào có tầm nhìn kém, không có tầm nhìn
rõ ràng hay thậm chí không có tầm nhìn lại thành công trong thực tế.
Tập hợp quần chúng: Để tập hợp được quần chúng, lãnh đạo cần làm
cho họ thấu hiểu, thích thú, đam mê và tin tưởng. Quần chúng trong trường
hợp nào cũng là nền tảng cho thành công.
Cổ vũ, động viên toàn bộ đội ngũ: Công việc quản lý thường làm cho
các thành viên bị ức chế và cảm thấy mất động lực hành động. chính vì vậy sự
cổ vũ, động viên của lãnh đạo lại càng cần thiết.
Xây dựng chiến lược cho tổ chức: Đây là công việc hay bị bỏ qua song
lại rất cần thiết.


Ra quyết định: Là bước quan trọng nhất, song lại chỉ là kết quả của cả
một quá trình.
Tạo ra những sự thay đổi: Tình hình bên ngoài luôn có những biến
động; bao gồm cả môi trường toàn cầu, biến động kinh tế toàn cầu... đến tình
hình quốc gia, tình hình của cả ngành kinh doanh đó. Kết hợp với thay đổi của
các nhân tố nội tại công ty đòi hỏi có sự thay đổi và lãnh đạo cần phải là người
tạo ra thay đổi đó.


DANH MỤC TÀI LIỆU:

A. Tài liệu trích dẫn:
1. Quản trị Hành vi tổ chức (trang 274) - Chương trình đạo tạo thạc sỹ quản
trị kinh doanh quốc tế - Tài liệu dành cho học viên ĐH Griggs
2. Lãnh đạo trong tổ chức (trang 12) - Chương trình đạo tạo thạc sỹ quản trị
kinh doanh quốc tế - Tài liệu dành cho học viên ĐH Griggs
3. Lãnh đạo trong tổ chức (trang 155, 156) - Chương trình đạo tạo thạc sỹ
quản trị kinh doanh quốc tế - Tài liệu dành cho học viên ĐH Griggs


4. Lãnh đạo trong tổ chức (trang 156, 157) - Chương trình đạo tạo thạc sỹ
quản trị kinh doanh quốc tế - Tài liệu dành cho học viên ĐH Griggs
5. Lãnh đạo trong tổ chức (trang 183) - Chương trình đạo tạo thạc sỹ quản trị
kinh doanh quốc tế - Tài liệu dành cho học viên ĐH Griggs
6. Lãnh đạo trong tổ chức (trang 184) - Chương trình đạo tạo thạc sỹ quản trị
kinh doanh quốc tế - Tài liệu dành cho học viên ĐH Griggs
7. Lãnh đạo trong tổ chức (trang 185, 186) - Chương trình đạo tạo thạc sỹ
quản trị kinh doanh quốc tế - Tài liệu dành cho học viên ĐH Griggs

B. Tài liệu tham khảo:
1. Quản trị Hành vi tổ chức - Chương trình đạo tạo thạc sỹ quản trị kinh
doanh quốc tế - Tài liệu dành cho học viên ĐH Griggs
2. Lãnh đạo trong tổ chức - Chương trình đạo tạo thạc sỹ quản trị kinh doanh
quốc tế - Tài liệu dành cho học viên ĐH Griggs
3. />4. The Best (and Worst) Leaders of 2006,
5. />option=com_content&task=view&id=125&Itemid=1
6. />Và các thông tin tham khảo từ Internet.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status