Quản lý hoạt động dạy học tại các trường trung học cơ sở huyện lý nhân, tỉnh hà nam theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM NGỌC TUẤN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN LÝ NHÂN,
TỈNH HÀ NAM THEO TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Đình Châu

HÀ NỘI - 2016


LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường
Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tâm giảng dạy và giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận văn tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo
huyện Lý Nhân; cảm ơn toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh
của 25 trường Trung học cơ sở trong toàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đã tạo điều kiện
thuận lợi, cung cấp thông tin, tham gia trả lời phiếu khảo sát, giúp đỡ, động viên tôi nghiên
cứu để hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Đình Châu đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ động viên để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Bản thân tôi dù đã có nhiều cố gắng song nội dung luận văn này không thể tránh

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

CSVC - KT

Cơ sở vật chất - kỹ thuật

DH

Dạy học

ĐT

Đào tạo

ĐTB

Điểm trung bình

GD

Giáo dục


Học sinh

HT

Hiệu trưởng

KHXH

Khoa học xã hội

KHTN

Khoa học tự nhiên

KTĐG

Kiểm tra đánh giá

NCKH

Nghiên cứu khoa học

NXB

Nhà xuất bản

PPCT

Phân phối chương trình


SGV

Sách giáo viên

SHCM

Sinh hoạt chuyên môn

STK

Sách tham khảo

TBDH

Thiết bị dạy học

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban nhân dân

XHCN


1.4.2. Năng lực của học sinh, vai trò của các môn học trong việc đóng góp hình
thành và phát triển các năng lực của học sinh Trung học cơ sở ...............................33
1.4.3. Nội dung, phương pháp dạy học, đánh giá theo tiếp cận phát triển năng lực
học sinh ở trường Trung học cơ sở ...........................................................................37
1.4.4. Nội dung quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực học
sinh cấp THCS ..........................................................................................................38
1.5. Những yếu tố tác động tới công tác quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận
phát triển năng lực học sinh THCS ...........................................................................44
1.5.1. Chủ quan .........................................................................................................44
1.5.2. Khách quan ......................................................................................................44
iv


Tiểu kết chương 1......................................................................................................46
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƢỜNG THCS
HUYỆN LÝ NHÂN - TỈNH HÀ NAM ..................................................................47
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ..................................47
2.1.1. Vị trí địa lý, dân số, lao động huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam .........................47
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ...............47
2.2. Sơ lược về các trường THCS huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ...........................47
2.2.1. Quy mô trường lớp ..........................................................................................47
2.2.2. Đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý .....................................................48
2.2.3. Chất lượng giáo dục ........................................................................................48
2.2.4. Tính cấp thiết của việc triển khai công tác quản lý hoạt động dạy học theo
tiếp cận phát triển năng lực học sinh THCS .............................................................49
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh
ở các trường THCS huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ...................................................51
2.3.1. Tổ chức khảo sát .............................................................................................51
2.3.2. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận phát triển

3.3.3. Biện pháp 3: Tăng cường chỉ đạo đổi mới hình thức dạy học đáp ứng yêu cầu
đổi mới dạy học tiếp cận năng lực học sinh cấp Trung học cơ sở ............................89
3.3.4. Biện pháp 4: Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết
quả học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học tiếp cận năng lực học
sinh cấp Trung học cơ sở ..........................................................................................94
3.3.5. Biện pháp 5: Đổi mới quản lý giờ lên lớp của giáo viên ................................96
3.3.6. Biện pháp 6: Đổi mới quản lý hoạt động học của học sinh ............................98
3.3.7. Biện pháp 7: Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và các
điều kiện hỗ trợ dạy học khác .................................................................................101
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ......................................................................102
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ........................103
3.5.1. Mục đích ý nghĩa khảo nghiệm .....................................................................103
3.5.2. Đối tượng khảo nghiệm.................................................................................103
Tiểu kết chương 3....................................................................................................106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................107
1. Kết luận ...............................................................................................................107
2. Khuyến nghị ........................................................................................................108
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................111
PHỤ LỤC ...............................................................................................................113

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Phát triển mạng lưới trường lớp huyện Lý Nhân .....................................48
Bảng 2.2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên .......................................................48
Bảng 2.3. Thống kê kết quả HSG các năm học ........................................................49
Bảng 2.4. Thống kê HS tốt nghiệp các năm học .......................................................49
Bảng 2.5. Tình hình đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Lý Nhân ..................53
Bảng 2.6. Cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy các bộ môn ................................................54

Sơ đồ 1.5. Hoạt động dạy học ...................................................................................22
Sơ đồ 1.6. Vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học ......................24
Sơ đồ 1.7. Mô hình thành phần năng lực (UNESCO) ..............................................26
Sơ đồ 1.8. Mô hình các thành phần cấu trúc của năng lực .......................................26
Sơ đồ 1.9. Nội dung DH nhằm phát triển năng lực HS ............................................38
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm HS các năm học ...........................................48
Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ xếp loại học lực HS các năm học ................................................49

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỷ XXI, cùng với xu thế phát triển chung của thế giới, nước ta
đã và đang chuyển sang một giai đoạn phát triển mới, với yêu cầu ngày càng cao về
chất lượng và QL chất lượng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.
Ở nước ta, đổi mới QLGD nhằm phát triển và nâng cao chất lượng ĐT nguồn nhân
lực đã và đang là một nhiệm vụ có tính chiến lược trong quá trình đổi mới GD&ĐT
theo định hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá.
Mục tiêu GD theo tinh thần đổi mới là: Phát triển toàn diện năng lực và phẩm
chất người học. Toàn diện ở đây được hiểu là chú trọng phát triển cả phẩm chất và
năng lực con người... GD chuyển từ GD nội dung gì sang HS vận dụng được kỹ
năng gì. Để có : "Một nền GD sẽ ĐT các em nên những người công dân hữu ích cho
nước Việt Nam, một nền GD làm phát triển hoàn toàn những năng lực sẵn có của
các em" [12].
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã chỉ rõ những yếu
kém, bất cập của GD, trong đó có những vấn đề gây bức xúc xã hội kéo dài, chưa
đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH và hội nhập quốc tế. “GD ĐT còn
nặng lý thuyết, nhẹ thực hành. Đào tạo thiếu gắn kết với NCKH, sản xuất kinh
doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc GD đạo

“Dạy và học” là hai mặt cơ bản của HĐ trong nhà trường. HĐDH được xem là
con đường GD cơ bản nhất để thực hiện mục đích GD tổng thể. Muốn nâng cao
chất lượng GD phải QL tốt HĐGD nói chung và HĐDH của GV nói riêng, trong đó
trọng tâm là HĐDH.
Phòng GD&ĐT Lý Nhân, tỉnh Hà Nam - cái nôi, lá cờ đầu trong phong trào
thi đua “Hai tốt” của tỉnh với tiếng trống Bắc Lý, đơn vị hai lần đón nhận danh hiệu
Anh hùng lao động; trong những năm qua đã thực hiện nhất quán nguyên lý GD mà
Đảng – Nhà nước lãnh đạo và quản lý, góp phần to lớn trong sự nghiệp ĐT nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài cho quê hương, cho đất nước.
Tuy nhiên cùng với những thành tích đã đạt được, qua thực tế điều tra, khảo
sát cho thấy chất lượng văn hóa đại trà còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh;
chất lượng CSVC - KT của các nhà trường nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu đổi
mới DH; hoạt động trải nghiệm, NCKH của HS chưa được chú trọng; công tác
KTĐG còn nhiều bất cập, việc thực hiện mô hình trường học mới (VNEN) của các
trường THCS chưa thực sự hiệu quả như mong đợi,…
Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trên, với tư cách là
HT trường THCS tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học tại
các trường Trung học cơ sở huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam theo tiếp cận phát
triển năng lực học sinh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng QL HĐDH, kết hợp với thực tiễn
công tác QL trong nhà trường, đề xuất các biện pháp QL HĐDH theo tiếp cận phát
triển năng lực HS cấp THCS, nâng cao chất lượng DH và GD đáp ứng yêu cầu của
xã hội trong bối cảnh hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào các
nhiệm vụ sau:
2



Tổng kết lý luận về công tác QL HĐDH theo tiếp cận phát triển năng lực HS
hiện nay ở các trường THCS huyện Lý Nhân, chỉ ra những thành công và mặt hạn
chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số phương pháp QL hiệu quả cho
HĐ này.
3


8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác QL HĐDH theo tiếp
cận phát triển năng lực HS ở các trường THCS trong cả nước.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu văn kiện của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, pháp luật của nhà nước về giáo dục, các văn bản hướng dẫn thực hiện của
Bộ Giáo dục và đào tạo và các các tài liệu khác có liên quan đến lĩnh vực nghiên
cứu, đặc biệt về QL các HĐDH theo tiếp cận năng lực HS trong nhà trường; phân
tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản.
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Nghiên cứu hồ sơ: Nguồn là hồ sơ QL HĐDH tại Phòng GD&ĐT Lý Nhân
và tại các trường THCS trên địa bàn huyện.
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở về vấn
đề QL HĐDH, QL HĐDH nói chung và QL HĐDH theo tiếp cận phát triển năng
lực HS nói riêng. Đối tượng khảo sát là GV bộ môn, HS, CMHS, CBQL nhà
trường, lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD&ĐT Lý Nhân.
- Phỏng vấn: thu thập những thông tin sâu về một số vấn đề cốt lõi của đề tài.
Nhóm đối tượng phỏng vấn tập trung vào GV và CBQL
Dựa trên các số liệu thống kê được về hiệu quả QL HĐDH của GV dạy qua
từng năm học gần đây về thực trạng QL HĐDH theo tiếp cận phát triển năng lực HS
THCS của CBQL qua các nguồn số liệu, nhằm đưa ra những nhận định, phân tích,
đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QL HĐDH theo tiếp cận phát

tắc chỉ đạo công tác DH như: DH phát huy tính tích cực của HS, đảm bảo trực quan,
hệ thống, liên tục, lý thuyết đi đôi với thực hành,… Điển hình là những công trình
nghiên cứu của các tác giả Cômenxki, Colin Rose, Malcolm J. Nicholl, Zakharôp,
Lecne, John W. Thomas, Piagiet, Tony Buzan, Nitko.A.J, Brookhart.S.M,…
Quá trình phát triển GD của Việt Nam gắn với 5 thời kỳ lịch sử của dân tộc:
Thời kỳ phong kiến và thuộc địa (trước năm 1945); từ ngày độc lập đến kháng
chiến thứ nhất thắng lợi (1945 - 1954); những năm đất nước bị tạm thời chia cắt
(1954 - 1975); giai đoạn từ năm 1975 đến 1986; những năm cuối thế kỷ XX đến
nay. Trải qua những thăng trầm của lịch sử, GD Việt Nam nói chung, HĐDH nói
riêng đã chịu sự ảnh hưởng vô cùng to lớn của lịch sử phát triển xã hội.
Kể từ thời các vua Hùng dựng nước cho tới khi Ngô Quyền xưng vương,
đánh tan quân Nam Hán, chấm dứt hơn nghìn năm Bắc thuộc, hầu như không có tài
liệu nào nói về GD (với nghĩa hẹp là DH và dạy chữ). Tuy nhiên căn cứ vào việc sử
sách ca ngợi công lao của thái thú Sỹ Nhiếp mở mang việc học tại Giao Chỉ và một
số đoạn nói về một vài người Việt đỗ đạt làm quan ở phương Bắc, có thể nói trong
thời Bắc thuộc đã có một tầng lớp người Việt biết chữ [7].
Hơn nữa, cùng với việc du nhập đạo Phật, chắc chắn chùa chiền phải là nơi
dạy chữ để ĐT các nhà sư và truyền bá kinh kệ. Có thể nói trường học đầu tiên
trong lịch sử xã hội Việt Nam đó là nhà chùa.
5


Bắt đầu từ thiên niên kỷ thứ hai, cùng với việc xây dựng và bảo vệ đất nước,
tổ tiên ta đã dành nhiều công sức phát triển nền GD dân tộc. Cơ sở GD đầu tiên của
nhà nước phong kiến Việt Nam (được ghi nhận trong sử sách) là Quốc Tử Giám
Thăng Long. Người học thời kỳ này chủ yếu là con quan, sau mở rộng dần cho
những thanh thiếu niên có tư chất và đủ trình độ trong dân gian vào học. Người dạy
ngoài những quan chức ở Quốc Tử Giám, triều đình còn cho phép các nhà Nho
uyên thâm đến giảng dạy (tương tự giáo sư thỉnh giảng ngày nay) [24].
Cho mãi đến sau này dù đã qua nhiều giai đoạn của lịch sử dân tộc, nền GD

về QL HĐDH theo tiếp cận phát triển năng lực HS ở trường THCS.
Vì vậy tôi nghiên cứu đề tài này là nhằm tìm hiểu thực trạng QL HĐDH nói
chung, QL HĐDH theo tiếp cận năng lực HS nói riêng của HT các trường THCS
huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp QL HĐDH theo tiếp
cận phát triển năng lực HS ở trường THCS để áp dụng khả thi trên địa bàn huyện
Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm về quản lý
HĐQL bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động khi xã hội phát triển, QL
đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các HĐ xã hội. Xã hội loài người trải
qua nhiều chế độ chính trị xã hội khác nhau, mỗi chế độ khác nhau, có một phương
thức sản xuất khác nhau, phương thức sản xuất sau phát triển hơn phương thức sản
xuất trước, con người thế hệ sau tiến bộ và văn minh hơn thế hệ trước, nó kéo theo
trình độ QL ngày càng cao làm cho năng suất lao động ngày càng tăng, xã hội ngày
càng phát triển tiến bộ. Vậy QL là một dạng lao động xã hội gắn liền và phát triển
cùng với lịch sử phát triển của loài người. QL là một dạng lao động đặc biệt điều
khiểu các hoạt động lao động, nó có tính khoa học và nghệ thuật cao, nhưng đồng
thời nó là sản phẩm có tính lịch sử, tính đặc thù của xã hội.
- Theo yếu tố hành động: QL là quá trình điều khiển mà ở đó chủ thể QL
điều khiển đối tượng QL để đạt tới mục tiêu đặt ra.
- Thuật ngữ QL (từ Hán Việt) nêu rõ bản chất của hoạt động này trong thực
tiễn, nó gồm hai mặt tích hợp vào khâu từ “Quản” và từ “Lý”.
“Quản” là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trong thái ổn định. “Lý”
là sự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển. Như vậy “Quản lý” là sự trông coi,
chăm sóc, sửa sang làm cho nó ổn định và phát triển.
- Có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học về nội dung, thuật
ngữ “Quản lý” có thể nêu một số quan điểm như sau:
+ F.W.Taylor (1856-1915) là cha đẻ của thuyết QL khoa học. Ông là người
tiên phong sử dụng phương pháp nghiên cứu “bấm giờ chụp ảnh”. Phương pháp

Chủ thể quản lý

Khách thể quản lý

Mục tiêu quản lý

Phương pháp quản lý

Sơ đồ 1.1. Mô hình hoạt động quản lý
1.2.1.2. Các chức năng cơ bản của quản lý
QL có bốn chức năng cơ bản: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
- Kế hoạch hóa: Là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai
của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích
đó. Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa: (a) Xác định, hình thành
8


mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức; (b) xác định và đảm bảo (có tính chắc
chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này
và; (c) quyết định xem những HĐ nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó.
- Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành
viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các
kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.
- Lãnh đạo – chỉ đạo: Là phương thức HĐ liên kết, liên hệ với người khác và
động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ
chức. Lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã
hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia.
- Kiểm tra: Là công việc đo lường và điều chỉnh các HĐ của các bộ phận
trong tổ chức theo một chuẩn mực thành đạt của HĐ; là việc đánh giá kết quả thực
hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, mặt hạn chế để điều

để đưa tổ chức đạt đến mục tiêu đã đề ra.
1.2.2. Quản lý giáo dục và nội dung quản lý giáo dục
1.2.2.1. Quản lý giáo dục
Khoa học QL là một khoa học liên ngành sử dụng tri thức của nhiều lĩnh
vực: Tâm lý học, Xã hội học, Triết học, …
Khoa học QLGD là một chuyên ngành của khoa học QL nói chung đồng thời
cũng là bộ phận của khoa học GD, nhưng là một khoa học tương đối độc lập.
Theo tác giả Bush T. (trong tác phẩm Theories of Education Management,
PCP, London, 1995): QLGD, một cách khái quát, là sự tác động có tổ chức và
hướng đích của chủ thể QLGD tới đối tượng QLGD theo cách sử dụng các nguồn
lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Tác giả Phạm Minh Hạc: “QL nhà trường hay nói rộng ra là QLGD là QL
HĐDH nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới
mục tiêu GD đã xác định” [11, Tr.61].
Các nhà QLGD thực tiễn còn quan niệm: QLGD theo nghĩa tổng quan là QL
HĐ điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác ĐT thế hệ
trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội.
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ thống vận hành
theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà
trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình DH-GD thế hệ trẻ, đưa hệ
GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [23, Tr.31].
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cùng cộng sự: “QLGD là quá trình thực hiện có
định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm
tra nhằm đạt tới mục tiêu GD đã đề ra”. Hoặc: “QLGD là quá trình đạt tới mục tiêu
trên cơ sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức,
chỉ đạo và kiểm tra” [15, Tr.16].
Qua các định nghĩa trên, ta có thể tút ra kết luận: QLGD là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL đến tập thể GV và
10

trường vừa là đối tượng QL vừa là chủ thể HĐ của bản thân mình. Sản phẩm tạo ra
của nhà trường là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập,
tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận.
* Nội dung QLGD trong nhà trường bao gồm:
- QL toàn bộ CSVC và thiết bị nhà trường nhằm phục vụ tốt nhất cho việc
giảng dạy, học tập và GD HS.
11


- QL nguồn tài chính hiện có theo nguyên tắc QL tài chính của Nhà nước.
Đồng thời thực hiện xã hội hóa, động viên, thu hút các nguồn tài chính khác nhằm
xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị phục vụ các HĐ GD và DH.
- QL đội ngũ CB, GV, nhân viên và tập thể HS thực hiện tốt các nhiệm vụ
trong chương trình công tác của nhà trường.
- QL các HĐ chuyên môn theo chương trình GD của Bộ GD&ĐT và của nhà
trường.
- QL các HĐ học tập rèn luyện của HS (bao hàm cả QL thời gian và chất
lượng học tập, tinh thần thái độ, phương pháp học tập).
- QL việc KTĐG.
- QL việc chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần của tập thể GV, công nhân
viên.
1.2.3.2. Quản lý hoạt động dạy học
* Quá trình dạy học:
QTDH là một hệ toàn vẹn gồm HĐ dạy và HĐ học luôn luôn tương tác với
nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau. Sự tương tác giữa dạy và học mang
tính chất cộng tác, trong đó dạy giữ vai trò chủ đạo.
QTDH là quá trình đảm bảo ba sự thống nhất:
- Thống nhất giữa dạy và học;
- Thống nhất giữa truyền đạt với chỉ đạo trong dạy;
- Thống nhất giữa lĩnh hội và tự chỉ đạo trong học.

(được tiến hành bởi tập thể GV và HS, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã
hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu
ĐT của nhà trường.
1.2.4. Năng lực
1.2.4.1. Khái niệm
Thuật ngữ “năng lực” được R.W.White đưa ra vào năm 1959, và từ đó đến
nay đã được luận giải dưới nhiều góc độ khác nhau. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng,
năng lực của một cá nhân là khả năng thực hiện được một công việc cụ thể, liên
quan đến một lĩnh vực nhất định, diễn ra trong bối cảnh thực, dựa trên những kiến
thức, kỹ năng và những trải nghiệm của bản thân. Năng lực có thể được xem như
khả năng hành động, giải quyết một nhiệm vụ cụ thể, trong những tình huống khác
nhau, tại những thời điểm khác nhau. Năng lực được xem là chỉ có thể được hình
thành trên cơ sở tri thức thông qua các trải nghiệm. Năng lực cũng hàm chứa trong
nó ý thức sẵn sàng hành động, ý chí, động cơ và trách nhiệm xã hội để hoàn thành
tốt công việc [5, Tr.133].
“Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện
thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD, 2002).
Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể
học được... để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực cũng hàm
chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có
13


thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp... trong những
tình huống thay đổi (Weinert, 2001).
Người có năng lực nào đó cần hội tụ đủ các yêu cầu:
(1) Có kiến thức, hiểu biết một cách hệ thống, sâu sắc về lĩnh vực đó;
(2) Biết lựa chọn và thực hiện các hành động cụ thể, lựa chọn được các giải
pháp, phương tiện để thực hiện nhiệm vụ phù hợp với mục đích, mục tiêu đề ra;
(3) Hành động một cách hiệu quả, ứng phó linh hoạt với những bối cảnh


- Sống trách nhiệm.
* Chương trình giáo dục phổ thông nhằm hình thành và phát triển cho học
sinh những năng lực chung chủ yếu sau:
- Năng lực tự học;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực thẩm mỹ;
- Năng lực thể chất;
- Năng lực giao tiếp;
- Năng lực hợp tác;
- Năng lực tính toán;
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT).
Việc đánh giá mức độ đạt được các yêu cầu về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung của học sinh từng cấp học được thực hiện thông qua nhận xét các biểu
hiện chủ yếu của các thành tố trong từng phẩm chất và năng lực (nêu tại các phụ lục
1, 2 kèm theo chương trình tổng thể). Từng cấp học, lớp học đều có những yêu cầu
riêng, cao hơn và bao gồm cả những yêu cầu đối với các cấp học, lớp học trước đó
về từng thành tố của các phẩm chất, năng lực.
* Mỗi môn học đều đóng góp vào việc hình thành và phát triển các phẩm
chất chủ yếu và năng lực chung (trình bày tại phụ lục 3 kèm theo chương trình tổng
thể). Các năng lực đặc thù môn học thể hiện vai trò ưu thế của môn học được nêu ở
các chương trình môn học [6].
1.2.5. Dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực của học sinh
1.2.5.1. Khái niệm
DH theo tiếp cận phát triển năng lực HS là DH tập trung vào đầu ra của quá
trình DH, trong đó nhằm nhấn mạnh người học cần đạt được các mức năng lực như
thế nào sau khi kết thúc một chương trình GD. Nói cách khác chất lượng đầu ra
đóng vai trò quan trọng nhất đối với giảng dạy theo năng lực. Điều này có nghĩa là
để chương trình giảng dạy theo tiếp cận năng lực có hiệu quả cần phải bắt đầu với
bức tranh rõ ràng về năng lực quan trọng mà HS cần phải đạt được, tiếp đến là xây

Học là quá trình tiếp thu và lĩnh Học là quá trình kiến tạo, HS tự
Quan niệm

Kiểu hoạt động

hội tri thức qua đó hình thành kỹ tìm tòi, khám phá, phát hiện, tự
năng

hình thành, hiểu biết, năng lực

Từ người dạy đến người học

Người học và người dạy cùng hợp
tác

- Chủ yếu tiếp nhận kiến thức, kỹ - Vận dụng kiến thức, kỹ năng
năng nhận thức

thái độ theo kiểu tích hợp trong
bối cảnh thực để phát triển dần
năng lực

- Nhấn mạnh kỹ năng nhận thức, - Nhấn mạnh kỹ năng nhận thức,
Kiểu học tập

tư duy logic

tư duy phê phán, kỹ năng giao
tiếp, kỹ năng hợp tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status