Nghiên cứu phương pháp phân tích phổ bằng Wavelet của quá trình truyền sóng để xác định vị trí sự cố trên đường dây tải điện - Pdf 41

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

NGUYỄN VĂN LÂM

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PHỔ BẰNG
WAVELET CỦA QUÁ TRÌNH TRUYỀN SÓNG ĐỂ XÁC
ĐỊNH VỊ TRÍ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Thái Nguyên 2015


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

NGUYỄN VĂN LÂM

TÊN ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PHỔ BẰNG
WAVELET CỦA QUÁ TRÌNH TRUYỀN SÓNG


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến nhà trường và các Thầy, Cô trong trường
đã tận tình giúp tôi trang bị được những tri thức mới, hữu ích, tạo điều kiện, môi
trường thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cám ơn đến Tiến
sỹ Đỗ Trung Hải, người hướng dẫn khoa học đã khuyến khích, chỉ dẫn tận tình cho tôi
trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc, các phòng chức năng cùng các bạn đồng
nghiệp tại Công ty Điện lực Thái Nguyên đã hợp tác chia sẻ, cung cấp thông tin, tài
liệu, số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên, hỗ
trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và thực hiện luận văn.

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
HỌC VIÊN

Nguyễn Văn Lâm


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC……………………………………………………………………………1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT……………………………….3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU……………………………………………………4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ…………………………………..……..5
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………...8

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
2.4. MÔ HÌNH MÔ PHỎNG SÓNG LAN TRUYỀN TRÊN ĐƯỜNG DÂY DÀI SỬ DỤNG
CÔNG CỤ MATLAB/SIMULINK .......................................................................................... 41

CHƯƠNG 3 :ỨNG DỤNG WAVELET PHÂN TÍCH SÓNG PHẢN HỒI CHỦ
ĐỘNG XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI ĐIỆN.
3.1. PHÂN TÍCH PHỔ CỦA TÍN HIỆU SỬ DỤNG BIẾN ĐỔI FOURRIER ......44
3.2. CÔNG CỤ WAVELET TRONG PHÂN TÍCH TÍN HIỆU .............................................. 47

3.2.1. Phân tích phổ bằng wavelet (sóng nhỏ) ............................................................. 48
3.2.2. Thuật toán phân tích tín hiệu bằng wavelet ........................................................ 54
3.3 ỨNG DỤNG MATLAB ĐỂ PHÂN TÍCH WAVELET .................................................... 55
3.4. ỨNG DỤNG WAVELET ĐỂ PHÂN TÍCH SÓNG PHẢN HỒI TRÊN ĐƯỜNG DÂY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN. ............................................................................................................... 57

CHƯƠNG 4 CÁC KẾT QUẢ TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG................................ 63
4.1.MÔ HÌNH MÔ PHỎNG: ................................................................................................... 63
4.2 KHI ĐƯỜNG DÂY KHÔNG SỰ CỐ: .............................................................................. 65
4.3 KHI ĐƯỜNG DÂY SỰ CỐ: .............................................................................................. 68
4.3.1 Sự cố 3 pha: ..................................................................................................................... 68

4.3.1 Sự cố 1 pha: ......................................................................................................... 71
4.3.1 Sự cố 2 pha chạm đất: ......................................................................................... 74
4.3.1 Sự cố 2 pha: ......................................................................................................... 75
4.4 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN .......................................................................... 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 79

Nguyễn Văn Lâm, Lớp K16 KTĐ - ĐHKTCN


G0

Điện dẫn trên một đơn vị chiều dài đường dây

S/km

Vref

Sóng tín hiệu điện áp phản hồi

V

Vinc

Sóng tín hiệu điện áp một chiều có biên độ Vinc (sóng tới)

V

V

Vận tốc truyền sóng trên đường dây truyền tải điện

I

Dòng điện

A

l




hệ số phản xạ

Lfault

Nguyễn Văn Lâm, Lớp K16 KTĐ - ĐHKTCN

Km/s

3


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Vận tốc truyền sóng trên đường dây truyền tải điện…………………………68
Bảng 2: Kết quả xác định vị trí sự cố khi ngắn mạch 3 pha chạm đất………………70
Bảng 3: Kết quả xác định vị trí sự cố khi ngắn mạch 3 pha chạm đất tại vị trí L=20Km
với các giá trị điện trở và điện cảm khác nhau……………………………………....71
Bảng 4: Kết quả xác định vị trí sự cố khi ngắn mạch 1 pha chạm đất……………..…73
Bảng 5: Kết quả xác định vị trí sự cố khi ngắn mạch 1 pha chạm đất tại vị trí L=20Km
với các giá trị điện trở và điện cảm khác nhau………………………………….....…73
Bảng 6: Kết quả xác định vị trí sự cố khi ngắn mạch 2 pha chạm đất……………..…75
Bảng 7: Kết quả xác định vị trí sự cố khi ngắn mạch 2 pha chạm đất tại vị trí L=20Km
với các giá trị điện trở và điện cảm khác nhau………………………………..............75
Bảng 8: Kết quả xác định vị trí sự cố khi ngắn mạch 2 pha ……………………….…77
Bảng 9: Kết quả xác định vị trí sự cố khi ngắn mạch 2 pha chạm đất tại vị trí L=20Km
với các giá trị điện trở và điện cảm khác nhau…………………………………….....77


27

Hình 2.5: Mô hình Petersen tương đương của mạch có tải thuần trở

28

Hình 2.6: Mô hình Petersen tương đương của mạch

29

Hình 2.7: Mô hình Petersen tương đương của mạch có tải thuần R song song L

29

Hình 2.8: Mô hình Petersen tương đương của mạch R song song C

30

Hình 2.9: Mô hình Petersen tương đương của mạch R song song C

30

Hình 2.10: Giao diện Simulink

33

Hình 2.11: Thư viện các khối nguồn

34



Hình 2.18: Block cài đặt thông số cho cổng kết nối

40

Hình 2.19: Thư viện các khối đo lường

40

Hình 2.20: Giao diện cài đặt các thông số mô phỏng trên simulink.

41

Hình 2.21: Mô hình mô phỏng xác định các thành phần sóng lan truyền và phản xạ 41
trên đường dây 3 pha không có sự cố ở giữa đường dây
Hình 2.22: Mô hình nguồn phát xung một chiều 3 pha

42

Hình 2.23: Mô hình thiết bị đo tín hiệu phản hồi từ điểm sự cố và cuối đường dây

43

Hình 2.24: Mô hình cài đặt thông số sự cố.

43

Hình 3.1: Phổ Fourrier biên độ của tín hiệu điều hòa (a) tín hiệu gốc, (b) phổ biên độ

45

56

Nguyễn Văn Lâm, Lớp K16 KTĐ - ĐHKTCN

6


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Hình 3.11: Công cụ phân tích tín hiệu trong wavelet.

56

Hình 3.12: Tín hiệu đo được tại đầu đường dây khi có sự cố ngắn mạch 3 pha tại vị trí 57
l=25km.
Hình 3.13: Phân tích tín hiệu hình 3.12 bằng wavelet Daubechies bậc 4

58

Hình 3.14: Thành phần chi tiết d1 của phân tích wavelet Daubechies bậc 4 và hình 58
ảnh phóng to của tín hiệu
Hình 3.15: Các thời điểm cần xác định trên biểu đồ điện áp đầu đường dây để xác 59
định vị trí sự cố nếu có
Hình 3.16: Lưu đồ thuật toán sử dụng wavelet để xác định vị trí sự cố

60

Hình 3.17: Lưu đồ thuật toán xác định vận tốc sóng truyền trên đường dây truyền tải 62
điện
Hình 3.18: Lưu đồ thuật toán xác định vị trí sự cố trên đường dây truyền tải điện


Nguyễn Văn Lâm, Lớp K16 KTĐ - ĐHKTCN

7


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Hình 4.9: Tín hiệu đầu đường dây đo được khi sự cố 3 pha tại 20 km

69

Hình 4.10: Thành phần d1 phân tích wavelet của tín hiệu đo được khi sự cố 3 pha

69

Hình 4.11: Thành phần d1 phân tích wavelet của tín hiệu được phóng to

69

Hình 4.12: Tín hiệu đầu đường dây đo được khi sự cố 3 pha tại 20 km

70

Hình 4.13: Thành phần d1 phân tích wavelet của tín hiệu đo được khi sự cố 3 pha tại 70
20km.
Hình 4.14: Tín hiệu đầu đường dây đo được khi sự cố 1 pha tại 50 km

72



8


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

MỞ ĐẦU
Hệ thống điện là một hệ thống phức tạp trong cả cấu trúc và vận hành, khi xảy
ra sự cố bất kỳ một phần tử nào trong hệ thống đều ảnh hưởng đến độ tin cậy cung cấp
điện, chất lượng năng lượng và gây thiệt hại lớn về kinh tế.
Có nhiều nguyên nhân gây ra sự cố trên đường dây truyền tải điện có thể do sét
đánh, cách điện bị già hóa, cây cối đổ vào đường dây,…. Do đường dây có chiều dài
lớn đi trên địa hình phức tạp dẫn tới khi sự cố xẩy ra quá trình tìm kiếm để xác định vị
trí sự cố mất rất nhiều thời gian, dẫn tới thời gian xử lý sự cố lâu, ảnh hưởng tới quá
trình cung cấp điện liên tục.
Do đó bài toán phát hiện dạng sự cố và vị trí của sự cố trên đường dây truyền
tải điện là yêu cầu cấp thiết. Trong thực tế hiện nay việc xác định vị trí sự cố trên
đường dây tải điện dựa vào rơle tổng trở, tuy nhiên phương pháp này có sai số lớn do
chưa tính đến giá trị điện cảm của sự cố gây ra.
Trong các mô hình được thí nghiệm, chủ yếu đường dây truyền tải điện được
mô hình hóa dưới dạng đường dây dài với các thông số đặc trưng cho quá trình truyền
sóng.
Vì vậy, nội dung của đề tài đề cập đến “Nghiên cứu phương pháp phân tích phổ
bằng Wavelet của quá trình truyền sóng để xác định vị trí sự cố trên đường dây tải
điện” nhằm hỗ trợ quá trình định vị và khắc phục các sự cố trên đường dây truyền tải
điện, qua đó giảm bớt những thiệt hại về kinh tế và nâng cao độ tin cậy và chất lượng
năng lượng cung cấp cho các hộ tiêu thụ.
Việc xây dựng thành công một giải pháp phân tích và phát hiện vị trí điểm sự
cố sẽ có ý nghĩa thực tế tốt, nếu đưa vào vận hành sẽ có khả năng đưa lại hiệu quả cao
về mặt kinh tế - kỹ thuật do tăng cường được độ chính xác nhằm hỗ trợ cho quá trình

Thành phố Thái Nguyên. Qua mô hình này sẽ mô phỏng sự cố và quá trình truyền
sóng từ đó trình bày phương pháp phân tích sóng thu được để định vị sự cố.
6. Nội dụng đề tài
Đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về các phương pháp định vị sự cố trên đường dây truyền tải
điện.
Chương 2: Nghiên cứu quá trình truyền sóng trên đường dây truyền tải điện sử dụng
Matlab-simulink.
Chương 3: Ứng dụng wavelet phân tích sóng phản hồi chủ động xác định vị trí sự cố
trên đường dây truyền tải điện.
Chương 4: Các kết quả tính toán và mô phỏng.

Nguyễn Văn Lâm, Lớp K16 KTĐ - ĐHKTCN

10


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VỊ SỰ CỐ
TRÊN ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI ĐIỆN
1.1 Ý NGHĨA CỦA BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ SỰ CỐ
Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, nhu cầu sử dụng điện ngày
càng cao, có rất nhiều đường dây truyền tải điện được xây dựng nhằm đáp ứng đầy đủ
nhu cầu sử dụng điện của các phụ tải đã dẫn đến một sự gia tăng lớn về số lượng các
đường dây truyền tải cũng như tổng chiều dài của chúng. Các đường dây truyền tải
được sử dụng để truyền tải điện năng từ các nguồn điện đến các trung tâm phụ tải.
Những đường dây này trong quá trình truyền tải điện năng thường gặp các dạng sự cố
do những nguyên nhân khác nhau như: sét đánh, ngắn mạch, thiết bị bị sự cố, sự cố

phân phối. Hiện nay một số đường dây tải điện với cấp điện áp từ 110 kV trở lên được
trang bị bảo vệ khoảng cách. Thực tế cho thấy chức năng định vị điểm sự cố trong các
rơle bảo vệ khoảng cách báo vị trí với một mức sai số tương đối lớn (có thể từ vài km
đến hàng chục km). Do đó các phương pháp mới để định vị sự cố trên đường dây
truyền tải hiện vẫn đang là đề tài được quan tâm nghiên cứu và phát triển.
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ SỰ CỐ
Bài toán định vị sự cố trên đường dây truyền tải điện là bài toán kinh điển do đó
đã có nhiều công trình nghiên cứu trình bày nhiều phương pháp khác nhau. Mỗi
phương pháp có những ưu và nhược điểm riêng. Những phương pháp này có thể được
phân loại theo nhiều nhóm, ví dụ như phương pháp dựa trên trở kháng, phương pháp
dựa trên sóng lan truyền từ điểm sự cố, phương pháp dựa trên sóng lan truyền từ đầu
đường dây, ngoài ra còn có một số phương pháp mới như phương pháp ứng dụng
mạng trí tuệ nhân tạo.
Nhìn chung các phương pháp đều có những khả năng ứng dụng nhất định, tuy
nhiên tất cả các phương pháp đều có những tồn tại nhất định, và đây cũng sẽ là khả
năng để có thể tìm được một giải pháp tốt hơn cho bài toán xác định vị trí sự cố trên
đường dây truyền tải điện.
1.2.1 Phương pháp tính toán dựa trên trở kháng
Trong phương pháp dựa trên trở kháng, sự vận hành của rơle khoảng cách phụ
thuộc rất nhiều vào điện trở sự cố và không hiệu quả trong trường hợp có điện trở sự
cố rất cao. Phương pháp dựa trên trở kháng có thể được phân thành các phương pháp
một đầu và phương pháp hai đầu phụ thuộc vào số lượng các thiết bị đầu cuối mà tại
đó các dữ liệu điện áp và dòng điện được thu thập. Tuy nhiên phương pháp tổng trở
yêu cầu trở kháng ngắn mạch phải gần bằng 0 để có thể thu được kết quả ước lượng vị
trí sự cố được chính xác. Phương pháp đo tổng trở ở cả hai đầu đường dây có độ chính
xác cao hơn vì ít phụ thuộc vào điện trở ngắn mạch hơn. Nhưng nhìn chung phương
Nguyễn Văn Lâm, Lớp K16 KTĐ - ĐHKTCN

12


 IA: dòng điện chạy ra từ đầu nguồn A.
 lsù cè : khoảng cách đến vị trí sự cố tính từ đầu nguồn A.
 Uf: điện áp sự cố.

Nguyễn Văn Lâm, Lớp K16 KTĐ - ĐHKTCN

13


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

U A  lsù cè  Z L  I A  R f  I f

(1.2)

trong đó:
 If: dòng điện sự cố.
 Rf: điện trở sự cố được minh họa trong hình 1.1.

~

Z

IA

A

ZB

lsuco.Z

Rf
I 
ZL  A 
If 
 

(1.3)

trong đó:

 Rf : điện trở sự cố.
 If : dòng điện sự cố.
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của định vị sự cố theo phương pháp điện
kháng đơn

Ảnh hưởng của điện trở tại điểm sự cố
Các sự cố, đặc biệt là sự cố một pha thường xảy ra do sứ đường dây bị phóng
điện. Hồ quang điện hình thành trên chuỗi sứ có tính chất điện trở, và như vậy điện trở
hồ quang này cũng nằm trong mạch vòng đo sự cố pha - đất. Một số trường hợp sự cố
thông qua vật trung gian thì chính giá trị điện trở của các vật trung gian này cũng gây
Nguyễn Văn Lâm, Lớp K16 KTĐ - ĐHKTCN

14


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

ảnh hưởng đến tính chính xác của phép định vị sự cố. Điện trở hồ quang phụ thuộc vào
độ dài của hồ quang và dòng điện theo công thức sau:
Rarc 

sự cố dây dẫn chạm vào cây cối hoặc đứt dây và rơi xuống vùng đất khô cứng. Như
vậy điện trở sự cố có giá trị từ vài ohm đến hàng trăm ohm.

Ảnh hưởng của dòng tải trên đường dây trước sự cố
Góc lệch pha giữa dòng điện giữa hai đầu đường dây khi xảy ra sự cố, một cách
gần đúng có thể coi xấp xỉ bằng góc lệch pha của điện áp hai đầu đường dây trong chế
độ vận hành bình thường. Mặt khác, góc lệch pha của điện áp trong chế độ bình
thường lại phụ thuộc vào mức độ tải của đường dây, do đó có thể nói dòng điện tải
trên đường dây có ảnh hưởng đến mức độ chính xác của phép định vị sự cố.
b) Phương pháp TAKAGI
Nguyễn Văn Lâm, Lớp K16 KTĐ - ĐHKTCN

15


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Phương pháp Takagi cần cả các tín hiệu trước khi xuất hiện sự cố và sau khi xuất
hiện sự cố. Phương pháp này cũng nâng cao được độ chính xác hơn so với phương
pháp điện kháng đơn như giảm bớt ảnh hưởng của điện trở sự cố và làm giảm ảnh
hưởng của dòng tải. Sơ đồ minh họa như hình 1.2.
IA . I  A

ZA

~
Nguồn A

lsuco



Khoảng cách đến vị trí sự cố tính từ đầu nguồn A được xác định theo biểu thức
(1.7).
lsù cè 

Im(U A  I A* )
Im( Z L  I A  I A* )

(1.7)

Tổng trở của đường dây:

Z L    ZC

(1.8)

trong đó:


UA: điện áp tại đo lường đầu nguồn A.



ZL: tổng trở của đường dây.



IA: dòng điện chạy ra từ đầu nguồn A.



Z1L: tổng trở thứ tự thuận của đường dây.



UA: điện áp tại đo lường đầu nguồn A.



IA: dòng điện chạy ra từ đầu nguồn A.



lsù cè : khoảng cách đến vị trí sự cố tính từ đầu nguồn A.
d) Nhận xét và đánh giá:
Phương pháp tính toán xác định vị trí sự cố sử dụng dữ liệu dòng điện và điện áp

được đo lường ở một đầu đường dây hiện nay được dùng khá phổ biến, đáp ứng được
điều kiện thực tế và công nghệ rơle bảo vệ. Ưu điểm nổi bật của phương pháp điện
kháng đơn là đơn giản, dễ lắp đặt, không cần phải đồng bộ giữa các thiết bị, tuy nhiên
có nhược điểm là dễ bị ảnh hưởng lớn bởi các nguồn nhiễu như sự bất đối xứng của
Nguyễn Văn Lâm, Lớp K16 KTĐ - ĐHKTCN

17


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

đường dây (ví dụ do không hoán vị dây dẫn), ảnh hưởng của thành phần thứ tự không
hay của hỗ cảm giữa các đường dây.
Ưu và nhược điểm của phương pháp điện kháng đơn là


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

1.2.2 Phương pháp định vị sự cố dựa trên nguyên lý sóng lan truyền từ điểm sự cố
Khi sự cố xảy ra tại một điểm trên đường dây tải điện, sẽ gây ra các đột biến về
dòng điện và điện áp. Các sóng dòng, áp đột biến này sẽ lan truyền trên đường dây cả
về hai phía với tốc độ lan truyền sóng xấp xỉ tốc độ ánh sáng. Khi sóng lan truyền đi
tới một đầu đường dây sẽ gặp điều kiện biên thay đổi, do đó một phần của sóng này sẽ
phản xạ trở lại và một phần tiếp tục lan truyền đi tiếp.
Sơ đồ biểu diễn quá trình phản xạ, khúc xạ của các sóng lan truyền thể hiện trên
Hình 1.3. Dựa theo chênh lệch thời gian giữa tín hiệu thu được tại hai đầu (∆t) có thể
xác định được vị trí điểm sự cố bằng phương trình:

x

l  c  t
2

(1.10)

trong đó: x - khoảng cách đến điểm sự cố; l - tổng chiều dài đường dây; c - vận tốc ánh
sáng.

Hình 1.3: Sự lan truyền và phản xạ của sóng dòng điện trên đường dây
Đặc điểm của phương pháp này:
 Phải có các thiết bị ghi tín hiệu được đồng bộ thời gian với độ chính xác cao, chỉ
một sự sai lệch rất nhỏ về thời gian có thể dẫn tới sai số lớn về khoảng cách tính được.
 Thiết bị ghi tín hiệu sự cố phải có tần số lấy mẫu rất cao để có thể ghi nhận các tín
hiệu xung phản xạ.
 Phần mềm phải có khả năng đồng bộ hóa tín hiệu, lọc nhiễu và trích xuất tín hiệu


Nguyễn Văn Lâm, Lớp K16 KTĐ - ĐHKTCN

20


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

CHƯƠNG 2
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRUYỀN SÓNG TRÊN ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN
TẢI ĐIỆN SỬ DỤNG MATLAB-SIMULINK
2.1 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN VÀ CÁC THÔNG SỐ CỦA ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN
TẢI ĐIỆN
Thông số của dây dẫn đặc trưng cho quá
trình vật lý xảy ra trong dây dẫn khi có điện áp
hoặc dòng điện đi qua. Mỗi đường dây đều có điện
trở R, điện kháng X, điện dẫn tác dụng G và điện dẫn
phản kháng B.
Hình 2.1 Sơ đồ thay thế
đường dây

Sơ đồ thay thế của đường dây như hình 2.1.

a)

Tính toán điện trở của đường dây:

Điện trở của đường dây được xác định theo biểu thức:

R

.mm2

F là tiết diện dây dẫn [mm2].
Trong thực tế điện trở của dây dẫn đã được tính sẵn cho một đơn vị chiều dài đường và
được lập thành bảng trong sổ tay.
Điện trở của đường dây được tính theo công thức:
R = ro.l

[]

(2.2).

Trong đó:
Nguyễn Văn Lâm, Lớp K16 KTĐ - ĐHKTCN

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status