ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRẦN THỊ BÍCH VÂN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN
TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG & THƢƠNG MẠI
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRẦN THỊ BÍCH VÂN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN
TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG & THƢƠNG MẠI
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN THỊ THANH TÚ
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................................ i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ iv
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ iv
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................1
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN. ................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu. ......................................................................4
1.1.1 Giới thiệu các công trình có liên quan đến đề tài. .....................................4
1.1.2 Những điểm kế thừa và đóng góp mới của luận văn. .................................7
1.2 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp: .................................................................8
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp xây dựng. .....8
1.2.2 Phân loại tài sản ngắn hạn. ........................................................................9
1.2.3 Đặc trưng tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực xây dựng và đầu tư bất động sản. ...............................................................11
1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.....................................13
1.3.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. .....13
1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường. ..................................................................14
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. ..16
1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp. ...................................................................................................................22
1.4.1 Các nhân tố chủ quan. ..............................................................................22
1.4.2 Các nhân tố khách quan. ..........................................................................32
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................35
2.1. Quy trình thiết kế nghiên cứu .........................................................................35
CHƢƠNG 4 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN
HẠN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG VÀ THƢƠNG
MẠI VIỆT NAM. ......................................................................................................76
4.1 Định hƣớng phát triển của Tổng công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng & thƣơng
mại Việt Nam trong thời gian tới. .........................................................................76
4.1.1 Tình hình chung của ngành bất động sản và xây dựng dân dụng trong
thời gian tới . ......................................................................................................76
4.1.2 Định hướng phát triển của Tổng công ty trong thời gian tới. ..................79
4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng
công ty cổ phần đầu tƣ xây dựng và thƣơng mại Việt Nam. ................................80
4.2.1 Quản lý sử dụng có hiệu quả tiền và các khoản tương đương tiền. .........80
4.2.2. Quản lý sử dụng có hiệu quả các khoản phải thu ...................................82
4.2.3. Quản lý tốt hàng tồn kho. ........................................................................84
4.3. Các kiến nghị ..................................................................................................89
4.3.1. Kiến nghị với ban lãnh đạo Tổng công ty CP Đầu tư xây dựng & Thương
mại Việt Nam ....................................................... Error! Bookmark not defined.
4.3.2. Kiến nghị với các ngân hàng. ..................................................................89
4.3.3. Kiến nghị với Nhà nước. ..........................................................................90
KẾT LUẬN ...............................................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................92
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Ý nghĩa
Từ viết tắt
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
7
GPXD
Giấy pháp xây dựng
8
GTGT
Giá trị gia tăng
9
HBC
Công ty cổ phần Xây dựng và Kinh doanh địa ốc Hoà Bình
10
HĐQT
Hội đồng quản trị
11
SCIC
Tổng công ty Đầu tƣ và kinh doanh vốn nhà nƣớc
17
SXKD
Sản xuất kinh doanh
18
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
19
TSNH
Tài sản ngắn hạn
20
Vinaconex 2
Công ty cổ phần xây dựng số 2
Tổng công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng và thƣơng mại
Việt Nam
49
Bảng cân đối kế toán hợp nhất tóm lƣợc từ năm 2012
3
Bảng 3.3
đến năm 2015 của Tổng công ty CP Đầu tƣ xây dựng
50
& Thƣơng mại Việt Nam
Một số chỉ tiêu tài chính của Tổng công ty CP Đầu tƣ
4
Bảng 3.4
xây dựng & Thƣơng mại Việt Nam từ năm 2012 đến
51
năm 2015
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn củaTổng
5
Bảng 3.5
công ty CP Đầu tƣ xây dựng & Thƣơng mại Việt
54
Bảng 3.9
CP Đầu tƣ xây dựng & Thƣơng mại Việt Nam từ
59
năm 2012 đến năm 2015
11
Bảng 3.10
Chỉ tiêu mức đảm nhiệm TSNH các đơn vị cùng ngành
ii
60
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời TSNH của Tổng công ty CP
12
Bảng 3.11
Đầu tƣ xây dựng & Thƣơng mại Việt Nam từ năm
60
2012 đến năm 2015
13
Đầu tƣ xây dựng & Thƣơng mại Việt Nam từ năm
63
2012 đến năm 2015.
17
Bảng 3.16
Bảng tổng hợp hệ số thanh toán hiện hành và hệ số
thanh toán nhanh của 4 đơn vị cùng ngành.
64
Chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền
18
Bảng 3.17
bình quân của Tổng công ty CP Đầu tƣ xây dựng&
65
Thƣơng mại Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2015
19
Bảng 3.18
Chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình
quân của 4 đơn vị cùng ngành từ năm 2012 đến năm 2015
78
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Bảng
1
Sơ đồ 1.1
Nội dung
Sơ đồ luân chuyển tiền mặt
Trang
24
DANH MỤC HÌNH
STT
Bảng
1
Hình 1.1
Nội dung
xây dựng dân dụng
iv
Trang
53
55
76
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều phát triển theo mục tiêu xuyên suốt là tối
đa hoá giá trị tài sản cho các chủ doanh nghiệp. Để đảm mục tiêu này, doanh nghiệp
thƣờng xuyên phải đƣa ra và giải quyết tập hợp các quyết định tài chính dài hạn và ngắn
hạn. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn (hay còn gọi là tài sản lƣu động) là
một nội dung trọng tâm trong các quyết định tài chính ngắn hạn và là nội dung có ảnh
hƣởng lớn đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Sử dụng tài sản ngắn hạn một
cách hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinhdoanh đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, liên
tục mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, từ đó nâng caonăng lực cạnh tranh cho doanh
nghiệp và làm tăng giá trị tài sản cho chủ sởhữu. Mặt khác, trong nền kinh tế thị trƣờng
hội nhập sâu rộng nhƣ hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề sống
còn doanh nghiệp cần quan tâm là tính hiệu quả. Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh
có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể duy trì và phát triển quy mô hoạt động sản xuất
kinh doanh, hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách Nhà nƣớc. Hiệu quả kinh tế là kết quả
tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các yếu tố bộ phận. Trong đó,
hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá
hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp đó. Ngày nay các doanh nghiệp hoạt động trong nền
sản ngắn hạn của Tổng công ty.
- Nghiên cứu các tác động của môi trƣờng kinh tế trong những năm gần đây
đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng &
Thƣơng mại Việt Nam.
- Đƣa ra các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
tại Tổng công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng & Thƣơng mại Việt Nam.
- Đề xuất kiến nghị đối với các bên liên quan.
3. Phạm vi nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu.
3.1 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực
trạng về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần Đầu tƣ xây
dựng & Thƣơng mại Việt Nam.
- Phạm vi địa lý: Chủ yếu tập trung nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn tại Tổng công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng & Thƣơng mại Việt Nam.
2
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu dùng để nghiên cứu đề tài đƣợc thu thập trong
khoảng thời gian 2012 - 2015.
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
4.. Kết cấu luận văn
Đề tài « Nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần
đầu tƣ xây dựng và thƣơng mại Việt Nam” ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục
lục và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc thiết kế làm 4 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả sử
dụng tài sản ngắn hạn.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ
phần đầu tƣ xây dựng và thƣơng mại Việt Nam.
bỏ qua một số chỉ tiêu khác. Luận văn cũng chƣa có sự so sánh với những công ty
khác cùng ngành để có thể thấy sự khác biệt làm bài học kinh nghiệm.
Nguyễn Thị Minh Huệ (2014) “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động tại
Tổng công ty đầu tƣ phát triển hạ tầng đô thị Udic”, luận văn Thạc sỹ trƣờng Đại
4
học kinh tế - ĐHQGHN. Luận văn đã nêu các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử
dụng tài sản lƣu động, đánh giá và đƣa ra các giải pháp đối với Tổng công ty phát
triển hạ tầng đô thị Udic.
Nguyễn Thị Hồng Thắm (2011) « Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
tại công ty điện lực Đồng Tháp », luận văn thạc sỹ trƣờng Đại học KTQD. Luận văn
đã chỉ ra rất cụ thể và chi tiết các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn của một doanh nghiệp, đồng thời nêu ra đƣợc các biện pháp nhằm nâng cao
hiệu sử dụng tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên, đây là công trình nghiên cứu cụ thể về
một công ty điện lực nên có nhiều điểm khác biệt so với ngành xây dựng.
Bên cạnh những luận văn, một số công trình nghiên cứu đƣợc đăng tải trên các
tạp chí chuyên ngành và trên các phƣơng tiện thông tin nhƣ sau:
- Vũ Quang Hà, “Hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động ở các doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trƣờng”, xem tại http://voer.edu.vn/m/hieu-qua-su-dung-tai-san-luudong-o-doanh-nghiep-trong-nen-kinh-te-thi-truong/900be9e0. Tác giả đã chỉ ra sự
cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động ở các doanh nghiệp, cũng
nhƣ đƣa ra một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động.
- Lê Xuân Hải, “Giải pháp tổng thể cho quản lý, sử dụng tài sản tại doanh
nghiệp”, Tạp chí tài chính, số 10, 2013. Tác giả đã khảo sát và tìm hiểu hoạt động
quản lý, sử dụng tài sản tại một số doanh nghiệp trong thời gian từ 2011-2012 và
đƣa ra một số giải pháp chính. Ví dụ: Đối với tài sản ngắn hạn cần quản lý chặt chẽ
các khoản phải thu, hàng tồn kho ...
1.1.1.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài.
Giáo sƣ James Ibe, “Effective Current Assets Management and Optimal
Iss: 2, pp.48 – 61. Theo tác giả, việc quản lý hiệu quả tài sản ngắn hạn có vai trò hết
sức quan trọng trong quản lý tài chính vì khi kiểm soát tốt tiền mặt, các khoản phải
thu ngắn hạn, hàng tồn kho sẽ tối ƣu hoá lợi nhuận và cải thiện tính thanh khoản của
doanh nghiệp mà thanh khoản và lợi nhuận đều đóng vai trò quan trọng với sự sống
còn của doanh nghiệp, thậm chí trong nhiều trƣờng hợp vấn đề thanh khoản còn
quan trọng hơn vấn đề lợi nhuận khi có những năm doanh nghiệp có lợi nhuận âm
nhƣng doanh nghiệp không thể nào tồn tại mà không có thanh khoản.
6
1.1.2 Những điểm kế thừa và đóng góp mới của luận văn.
1.1.2.1 Những điểm kế thừa
Luận văn « Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ
phần đầu tƣ xây dựng và thƣơng mại Việt Nam » có những kế thừa và phát huy một
số luận văn, công trình nghiên cứu của các tác giả gần đây ở những điểm nhƣ sau:
- Thứ nhất, cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp không có nhiều thay đổi so với các luận văn thạc sỹ, các bài nghiên cứu
khoa học đã có trƣớc đây.
- Thứ hai, luận văn đã đánh giá đƣợc năng lực sử dụng tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp dựa trên việc phân tích thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn cũng nhƣ
phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
1.1.2.2 Những đóng góp mới.
Luận văn «Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ
phần đầu tƣ xây dựng và thƣơng mại Việt Nam » đã có những đóng góp mới nhƣ sau:
- Luận văn nghiên cứu cụ thể về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng
công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng & thƣơng mại Việt Nam nên tác giả đã thu thập
đầy đủ dữ liệu về các chỉ tiêu đánh giá cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu
quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng & thƣơng
mại Việt Nam. Đồng thời, tác giả cũng đƣa số liệu của các đơn vị trong ngành để so
của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn đƣợc thể hiện ở các khoản mục nhƣ: tiền mặt
tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán thanh khoản cao. Các khoản mục này phản
ánh khả năng chi trả của doanh nghiệp hay sức mạnh tài chính của doanh nghiệp.
Các khoản mục vật tƣ, nguyên nhiên vật liệu công cụ dụng cụ, hàng tồn kho, dự trữ
dự phòng, phản ánh khả năng duy trì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các
khoản mục phải thu phản ánh công đoạn cuối cùng của chu kỳ vận động của tài sản
ngắn hạn. Nó ảnh hƣởng trực tiếp đến sự luân chuyển vốn của doanh nghiệp. Do đó,
sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là yêu cầu cấp thiết đối với mỗi doanh nghiệp.
1.2.1.2 Đặc điểm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn là một bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nó đƣợc phân bổ đầy đủ trong tất cả các khâu, các công
đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đƣợc diễn ra thƣờng xuyên,
liên tục, tránh lãng phí và tổn thất vốn do ngừng sản xuất, không làm ảnh hƣởng
đến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản. Do đó, tài sản
ngắn hạn trong doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
8
- Tài sản ngắn hạn có thời gian luân chuyển ngắn, có tính thanh khoản cao,
đáp ứng khả năng thanh toán của doanh nghiệp, phản ánh sức mạnh tài chính của
doanh nghiệp.
- Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn
của chu kỳ kinh doanh: dự trữ - sản xuất - lƣu thông. Quá trình này gọi là quá trình
tuần hoàn và chu chuyển của tài sản ngắn hạn.
- Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, tài sản ngắn hạn lại thay đổi hình
thái biểu hiện. Tài sản ngắn hạn chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất mà không giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đƣợc chuyển dịch toàn bộ một lần
vào giá trị sản phẩm. Nhƣ vậy, sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì tài sản lƣu động hình
thành mộtvòng chu chuyển.
- Tài sản ngắn hạn dự trữ:
Là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu dự trữ của doanh nghiệp mà
không tính đến hình thái biểu hiện của chúng, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi
ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi trên đƣờng, nguyên nhiên vật liệu
tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi đi bán, trả trƣớc cho ngƣời bán.
- Tài sản ngắn hạn sản xuất:
Là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm:
giá trị bán thành phẩm, các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trƣớc, chi phí
chờ kết chuyển, các khoản chi phí khác phục vụ cho quá trình sản xuất...
- Tài sản ngắn hạn lưu thông:
Là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu lƣu thông của doanh nghiệp,
bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản nợ phải thu của khách hàng.
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định đƣợc các
nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình luân chuyển của tài sản ngắn hạn để đƣa ra biện
pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng một cách cao nhất.
1.2.2.3 Phân loại theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán
Căn cứ vào các khoản mục trong bảng cân đối kế toán, tài sản ngắn hạn phân
thành năm loại:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi
ngân hàng, các khoản đầu tƣ ngắn hạn có tính thanh khoản cao có thời hạn gốc
không quá ba tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lƣợng tiền xác định
và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
10
- Đầu tư tài chính ngắn hạn: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, tiền gửi
có kỳ hạn và dự phòng các khoản giảm giá đầu tƣ ngắn hạn.
- Các khoản phải thu ngắn hạn: Các khoản phải thu đƣợc trình bày trên báo
cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải
các doanh nghiệp xây dựng và đầu tƣ bất động sản có một số điểm lƣu ý sau:
-Tiền mặt nói chung ở đây đƣợc hiểu gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ở ngân
hàng và các khoản khác tƣơng đƣơng tiền. Đối với các công ty xây dựng quốc tế
còn có các tài khoản hiện có ở ngân hàng nƣớc ngoài.
- Khoản phải thu cũng là đặc thù trong các công ty xây dựng. Ngoài các
khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác, cùng với dự phòng đƣợc lập cho các
khoản phải thu khó đòi, các khoản phải thu ngắn hạn trong các doanh nghiệp xây
dựng còn nằm ở các khoản ký quỹ dự thầu, đặc cọc cung ứng nguyên vật liệu, phải
thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng. Giá trị khoản phải thu ngắn hạn của
các doanh nghiệp xây dựng thƣờng lớn do các hợp đồng xây dựng thƣờng có giá trị
lớn, thanh toán theo từng giai đoạn của công trình chứ không đơn giản chỉ là bán
hàng thu tiền nhƣ trong các doanh nghiệp thƣơng mại.
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp xây dựng cũng mang tính chất đặc thù
ngành thƣờng bao gồm: bất động sản mua để bán, bất động sản tự phát triển để bán
và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của các hợp đồng xây lắp, dự phòng giảm
giá hàng tồn kho.
+ Hàng hóa bất động sản để bán:
Bất động sản đƣợc mua để bán trong quá trình hoạt động bình thƣờng của
Tổng Công ty, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá, đƣợc ghi nhận là hàng tồn
kho theo giá thấp hơn giữa giá thành để đƣa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện
hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc.
Giá thành của các bất động sản mua để bán bao gồm chi phí mua và các chi
phí liên quan trực tiếp khác.
+ Bất động sản tự phát triển để bán:
Bất động sản đƣợc xây dựng để bán trong quá trình hoạt động bình thƣờng
của Tổng Công ty, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá, đƣợc ghi nhận là hàng
tồn kho theo giá thấp hơn giữa giá thành để đƣa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều
kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc.
12
mục đích xác định do con ngƣời đặt ra.
13
Hiện nay có rất nhiều quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong
doanh nghiệp. Trong khuôn khổ đề tài luận văn này chúng ta đứng trên quan điểm
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tức là làm sao để chỉ phải bỏ ra một
lƣợng tài sản ngắn hạn nhỏ nhất mà thu về đƣợc lợi nhuận lớn nhất.
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có vai trò quan trọng trong việc đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, bởi khác với tài sản cố định, tài sản ngắn
hạn cần các biện pháp linh hoạt, kịp thời phù hợp với từng thời điểm thì mới đem
lại hiệu quả cao. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những căn cứ đánh
giá năng lực sản xuất, chính sách dự trữ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và nó
cũng có ảnh hƣởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
Có thể nói rằng mục tiêu lâu dài của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi
nhuận. Việc quản lý sử dụng tốt tài sản ngắn hạn sẽ góp phần giúp doanh nghiệp
thực hiện đƣợc mục tiêu đã đề ra. Bởi vì quản lý tài sản ngắn hạn không những đảm
bảo sử dụng tài sản ngắn hạn hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa đối với việc hạ
thấp chi phí sản xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng, từ đó sẽ
làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tóm lại, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể hiểu là
một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và quản lý tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp, đảm bảo lợi nhuận tối đa với số lƣợng tài sản ngắn hạn sử dụng với
chi phí thấp nhất. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là yêu cầu tất yếu
khách quan của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng.
1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Ngày nay, các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trƣờng yêu cầu
về tài sản ngắn hạn là rất lớn, có thể coi tài sản ngắn hạn là nhựa sống tuần hoàn