Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp đất đai tại xã hiệp an, huyện đức trọng, tỉnh lâm đồng từ năm 2011 2015 - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cảm ơn………………………………………….……………………………....i
Danh mục các từ viết tắt……………………………………………….……….....ii
Danh mục các bảng tổng hợp……………………………………………….…....iii
Mục lục………………………………………………………………..…....……...iv
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU............................................................. 3
1.1. Tranh chấp đất đai ............................................................................................ 3
1.1.1. Khái niệm tranh chấp đất đai ....................................................................... 3
1.1.2. Phân loại tranh chấp đất đai ......................................................................... 3
1.1.3. Đặc điểm của tranh chấp đất đai .................................................................. 4
1.2. Nguyên nhân tranh chấp đất đai ..................................................................... 5
1.2.1. Nguyên nhân khách quan .............................................................................. 5
1.2.2. Nguyên nhân chủ quan .................................................................................. 6
1.3. Khái niệm giải quyết tranh chấp đất đai và nguyên tắc giải quyết tranh
chấp đất đai ............................................................................................................... 9
1.3.1. Khái niệm giải quyết tranh chấp đất đai ..................................................... 9
1.3.2. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai .................................................. 10
1.4. Khái quát về Pháp luật giải quyết tranh chấp đất đai ................................ 11
1.4.1. Thời kỳ trƣớc khi ban hành Hiến pháp 1980 ............................................ 11
1.4.2. Thời kỳ sau khi ban hành Hiến pháp 1980 ................................................ 11
Chƣơng 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................................ 18
2.1. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................ 18
2.1.1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................................... 18
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 18
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu...................................................................................... 18
2.3. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 18
2.4. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 19
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................ 19
2.5.1. Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu....................................................... 19

4.1 Kết luận ............................................................................................................. 56
4.2 Kiến nghị ........................................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 58
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 60

v


ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài sản chung quý giá của mỗi quốc gia, vừa là tư liệu vừa là đối
tượng sản xuất của nông nghiệp và cũng là nơi xây dựng các công trình phục vụ
phát triển kinh tế dân sinh và an ninh quốc phòng. Đất đai luôn giữ vai trò quan
trọng trong đời sống, đặc biệt hiện nay trên đà phát triển của cơ chế thị trường,
nước ta mở cửa hội nhập ngày càng sâu rộng với thế giới thì sự tăng trưởng kinh
tế xã hội ngày càng cao, sự cạnh tranh và áp lực đối với đất đai rất lớn, nhu cầu
sử dụng đất trở nên cấp thiết hơn kéo theo giá trị đất tăng cao là điều tất yếu.
Đồng thời do trình độ dân trí còn hạn chế, ý thức chấp hành Pháp luật chưa cao,
dẫn đến các đối tượng sử dụng đất đã nảy sinh tranh chấp quyền sử dụng đất. Vì
vậy, vấn đề tranh chấp đất đai trở nên khá phổ biến và là một trong những nội
dung hết sức quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nó không
những ảnh hưởng đến lợi ích của các bên tham gia tranh chấp đất đai mà còn gây
nhiều khó khăn cho việc giải quyết tranh chấp đất đai của các cơ quan có thẩm
quyền. Nếu giải quyết tốt và hạn chế các vụ tranh chấp đất đai sẽ góp phần phát
huy được vai trò của đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả quản lý
của Nhà nước.
Xã Hiệp An, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng nằm dọc theo quốc lộ 20
là cửa ngõ đi vào thành phố Đà Lạt, với cơ cấu chủ yếu là sản xuất nông nhiệp.
Xã Hiệp An, hiện đang là một xã có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao của tỉnh
Lâm Đồng. Cùng với đó đời sống của nhân dân không ngừng được cải thiện, giá
đất nhảy vọt một cách chóng mặt, thị trường mua bán bất động sản liên tục tăng

hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Giải quyết các tranh chấp đất đai với ý nghĩa là một nội dung của chế độ
quản lý Nhà nước đối với đất đai, là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ các tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân để tìm ra giải pháp đúng đắn trên cơ sở Pháp luật nhằm hồi phục
lại các quyền sử dụng đất bị xâm hại và truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các
hành vi vi phạm Pháp luật.
1.1.2. Phân loại tranh chấp đất đai
Các dạng tranh chấp đất đai thường gặp như sau:
- Tranh chấp đòi lại đất cũ, đòi lại tài sản gắn liền với đất.
- Tranh chấp do lấn chiếm đường đi chung.
- Tranh chấp ranh giới thửa đất.
- Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất.
- Tranh chấp đất đai do lấn chiếm đất, được chia ra theo hai loại sau:

3


+ Tranh chấp giữa các tổ chức sử dụng đất với nhân dân địa phương và
ngược lại.
+ Tranh chấp do lấn chiếm đất của nhà nước quản lý.
- Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất.
1.1.3. Đặc điểm của tranh chấp đất đai
Quan hệ đất đai là một dạng đặc biệt của quan hệ dân sự nên bên cạnh
những đặc điểm chung của một tranh chấp dân sự, tranh chấp đất đai còn mang
những đặc điểm đặc trưng riêng khác với các tranh chấp dân sự, tranh chấp lao
động, tranh chấp kinh tế… sự khác biệt đó thể hiện ở những điểm chủ yếu sau
đây:
Thứ nhất, chủ thể của tranh chấp đất đai chỉ có thể là chủ thể của quyền

tranh chấp mà thuộc quyền sở hữu của nhà nước.
1.2. Nguyên nhân tranh chấp đất đai
1.2.1. Nguyên nhân khách quan
Tranh chấp đất đai ở nước ta phát sinh có nguồn gốc sâu xa do lịch sử để
lại. Ở miền Bắc sau cách mạng tháng 8 và sau năm 1953, Đảng và Chính phủ đã
tiến hành cải cách ruộng đất, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của thực dân,
phong kiến, thiết lập quyền sở hữu ruộng đất cho người nông dân. Năm 1960,
thông qua con đường hợp tác hóa nông nghiệp, ruộng đất của người nông dân
được đưa vào làm tư liệu sản xuất chung trở thành sở hữu tập thể, do đó tình
hình sử dụng đất đai tương đối ổn định.
Ở miền Nam, sau hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm tình hình sử
dụng đất đai có nhiều diễn biến phức tạp hơn. Trong 9 năm kháng chiến, chính
phủ đã tiến hành chia ruộng đất cho người nông dân hai lần vào các năm 19491950, và năm 1954, nhưng đến năm 1957, ngụy quyền Sài Gòn đã thực hiện cải
cách điền địa, thực hiện việc “truất hữu” nhằm xóa bỏ thành quả của cách mạng,
gây ra những xáo trộn về quyền quản lý ruộng đất của người nông dân. Sau khi

5


thống nhất đất nước, năm 1975, nhà nước đã tiến hành hợp tác hóa nông nghiệp,
đồng thời xây dựng hàng loạt các lâm trường, nông trường, trang trại. Những tổ
chứ đó chiếm quá nhiều diện tích đất nhưng sử dụng lại kém hiệu quả. Đặc biệt,
qua hai lần điều chỉnh ruộng đất vào các năm 1977-1978 và năm 1982-1983, với
chính sách chia cấp đất theo kiểu bình quân, “cào bằng” đã dẫn tới những xáo
trộn lớn về ruộng đất, về ranh giới, số lượng và mục đích sử dụng đất đai.
Khi đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường với sự thay đổi cơ chế
quản lý thì đất đai ngày càng trở nên có giá trị. Dưới góc độ kinh tế, đất đai được
coi như một loại hàng hóa trao đổi trên thị trường theo quy luật cung cầu, quy
luật giá trị. Đây là quy luật tự nhiên, nhưng đối với đất lại không được thừa nhận
một cách dễ dàng ở nước ta trong một thời gian khá dài. Do vậy nhà nước chưa

đất không hợp lý khó bị phát hiện. Khi phát hiện thì không được xử lý kịp thời.
Nhiều địa phương có những nhận thức lệch lạc về chính sách đất đai, quản lý đất
đai còn nặng nề về biện pháp mệnh lệnh hành chính mà không chú ý đến biện
pháp quản lý về mặt kinh tế.
Một số nơi ban hành văn bản pháp lý đất đai không rõ ràng, hoặc chủ
trương sai lầm của một số cán bộ đã làm cho một bộ phận dân hiểu lầm là nhà
nước có chủ trương “trả lại đất cũ”, trả lại đất ông cha, dẫn đến việc khiếu kiện
đòi lại đất ngày càng nhiều.
1.2.2.2. Về công tác cán bộ công chức thực hiện công vụ liên quan đến đất
đai
Một bộ phận cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ quản lý đất đai đã
thực hiện không tốt nhiệm vụ được giao, thiếu gương mẫu, lạm dụng chức
quyền, vì lợi ích riêng tư, bị kẻ xấu lợi dụng để “đục nước béo cò”, thực hiện
những âm mưu đen tối, gây mất ổn định xã hội.
Lợi dụng chủ trương điều chỉnh ruộng đất, tổ chức lại sản xuất theo cơ chế
mới, một số cán bộ, đảng viên lợi dụng sơ hở trong các chế độ, chính sách đất
đai của nhà nước và dựa vào chức quyền để chiếm dụng đất đai trái phép, gây

7


bất bình trong nhân dân. Đặc biệt, ở những nơi nội bộ mất đoàn kết thì lại lấy
vấn đề đất đai làm phương tiện để đấu tranh với nhau, một số phần tử xấu lợi
dụng cơ hội này để bao chiếm Đất đai hoặc kích động gây chia rẽ nội bộ và gây
mất ổn định về tình hình chính trị - xã hội, làm mất uy tín của tổ chức đảng và
chính quyền.
1.2.2.3. Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc giải quyết tranh chấp đất đai ở nhiều nơi,
nhiều lúc còn nhiều bất cập, mất cảnh giác. Chẳng những hồ sơ đất đai không
đầy đủ, mà việc đăng ký nhân khẩu, hộ khẩu ở nông thôn cũng chưa chặt chẽ, kẻ

chính không rõ ràng, cụ thể làm cho tình hình tranh chấp đất đai ngày càng phức
tạp và gay gắt hơn.
1.2.2.5. Về công tác tuyên truyền, giáo dục và phổ biến Pháp luật
Công tác tuyên truyền, giáo dục và phổ biến Pháp Luật Đất đai chưa được
coi trọng, làm cho nhiều văn bản Pháp Luật Đất đai của nhà nước chưa được phổ
biến sâu rộng trong nhân dân.
Tuy nhiên, việc giải quyết tranh chấp đất đai ở mỗi địa phương khác nhau
còn có những nguyên nhân đặc thù và việc tìm ra những nguyên nhân đó phải
căn cứ vào thực tế sử dụng đất, và phong tục tập quán của từng địa phương để
xây dựng được những giải pháp tốt nhất nhằm giải quyết có hiệu quả từng vụ
tranh chấp. Song trên thực tế khía cạnh này chưa được các cơ quan nhà nước chú
trọng, xem xét.
1.3. Khái niệm giải quyết tranh chấp đất đai và nguyên tắc giải quyết tranh
chấp đất đai
1.3.1. Khái niệm giải quyết tranh chấp đất đai
Giải quyết các tranh chấp đất đai với ý nghĩa là một nội dung của chế độ
quản lý Nhà nước đối với đất đai, là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ các tổ chức, hộ gia

9


đình, cá nhân để tìm ra giải pháp đúng đắn trên cơ sở Pháp luật nhằm hồi phục
lại các quyền sử dụng đất bị xâm hại và truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các
hành vi vi phạm Pháp luật.
1.3.2. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai
Đảm bảo đất đai thuộc sở hữu toàn dán, Nhà nước thưc hiện vai trò là
người đại diện cho chủ sở hữu.
Đây là nguyên tăc rất cơ bản trong hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai,
đòi hỏi khi xem xét giải quyết moi vấn đề phát sinh trong quan hệ Pháp Luật Đất

Trong thời kỳ này, các quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất
đai chưa rõ ràng, cụ thể, ngoại trừ các quy định về giải quyết tranh chấp đất bãi
sa bồi (đất canh tác).
Thông tư 45/NV-TC ngày 02/7/1958 của Bộ Nội vụ về việc phân phối và
quản lý đất bãi sa bồi quy định thẩm quyền giải quyết “tranh chấp hoa màu do
chính quyền và nông hộ giải quyết, nếu đặc biệt khó khăn thì đưa ra tòa xét xử”,
hành chính xã đang quản lý giải quyết, nếu ranh giới thuộc nhiều xã thì địa phận
xã nào có nhiều số dân hơn trên đất bãi sa bồi quản lý và chịu trách nhiệm đảm
bào cho các xã ít dân sản xuất trên bãi sa bồi.
Như vậy, giai đoạn này thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của ủy
ban hành chính các cấp chưa được quy định rỏ ràng. Thực tế, việc giải quyết các
tranh chấp đất đai chủ yếu do ủy ban hành chính cấp xã thực hiện với vai trò làm
tổ chức nông hộ địa phương (tham gia nhiều vào công việc chính quyền), cơ
quan tư pháp chỉ xuất hiện khi giải quyết tranh chấp hoa màu trên đất bãi sa bồi.
1.4.2. Thời kỳ sau khi ban hành Hiến pháp 1980
1.4.2.1. Giai đoạn từ khi Hiến pháp 1980 có hiệu lực đến trƣớc khi uật Đất
đai 1987 ra đời
Hiến pháp 1980 ra đời đã khép lại một chặng đường dài phấn đấu không
ngừng của nhà nước ta nhằm tăng mục tiêu xã hội hóa toàn bộ vốn đất đai trong
phạm vi cả nước. Điều 19 và điều 20 hiến pháp 1980 quy định: “đất đai, rừng

11


núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và
thềm lục địa… là của nhà nước, đều thuộc sở hữu của toàn dân”, “những tập thể
và cá nhân đang sử dụng đất đai được tiếp tục sử dụng”.
Tuy nhiên, việc coi đất đai thuộc sở hữu chung, đất đai không có giá, dẫn
tới việc chia cấp đất tràn lan, sử dụng kém hiệu quả. Cấp xã, cấp phường cũng
tham gia vào việc giao đất cho nhân dân, việc lấn, chiếm đất để xây dựng nhà ở

- Thông tư 293-TT/RĐ ngày 22/10/1985 của Tổng cục Quản lý ruộng
hướng dẫn việc giải quyết tranh chấp đất bãi sa bồi.
1.4.2.2. Giai đoạn từ khi Luật Đất đai 1987 đƣợc ban hành đến trƣớc khi
Luật Đất đai 1993 ra đời
Hiến pháp 1980 cũng như Luật Đất đai 1987 đều khẳng định đất đai thuộc
sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý. Song các văn bản Pháp luật
hướng dẫn thi hành đã không xác định rõ ràng quyền lợi của người sử dụng đất
đã làm hạn chế hiệu quả sử dụng đất.
Trong giai đoạn này, nổi trội nhất phải kể đến chủ trương thực hiện cơ chế
quản lý kinh tế mới trong nông nghiệp theo nghị quyết 10 ngày 5/4/1988 của bộ
chính trị. Mục đích là gắn lợi ích của người lao động với từng mảnh đất được
giao, đã thúc đẩy sản xuất phát triển, người nông dân đã nhận thức rõ những
quyền lợi và nghĩa vụ của mình theo quy định của Pháp luật, thấy được lợi ích
thiết thực từ việc sử dụng đất mang lại. Vì vậy, tình trạng đòi lại ruộng đất trong
nội bộ nhân dân tăng nhanh về số lượng. Ở một số địa phương nhất là ở miền tây
và miền đông nam bộ, nhiều nông dân đòi lại ruộng đất cũ, có nơi đã xảy ra
những vụ tranh chấp đất đai gay gắt. Những ruộng đất nông dân đòi lại phổ biến
là: ruộng đất đã qua mấy lần điều chỉnh, ruộng đất bị cắt bớt và bị “xáo canh”
khi thực hiện khoán sản phẩm, ruộng đất do lâm, nông trường và đơn vị quân đội
quản lý nhưng không sử dụng hết, trong đó có cả ruộng đất của nông dân trước
đây đã khai phá, ruộng đất do một số cán bộ đảng viên chiếm vì tư lợi. ở khu
vựng trung du, miền nui, có sự tranh chấp ruộng đất giữa đông bào dân tộc tại

13


chỗ với đồng bào các địa phương khác đến sản xuất và khai hoang xây dựng
vùng kinh tế mới. Ngoài ra, còn tồn tại các tranh chấp giữa đất trồng lúa với đất
nuôi tôm, giữa đất trồng cao su với đất trồng cây tiêu, cà phê, cây điều, đất
hương hỏa, đất thổ cư…

các quyền của người sử dụng đất. Người sử dụng đất có quyền chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế quyền sử dụng đất. bộ Luật dân sự
năm 1995 thừa nhận hộ gia đình là một đơn vị kinh tế tự chủ, cụ thể hóa các
quyền và nghĩa vụ của chủ thể khi tham gia vào quan hệ giao dịch dân sự về đất
đai. Hơn nữa, trong cơ chế kinh tế thi trường, đất đai trở thành tài sản đặc biệt,
có giá trị, người sử dụng đất có thể chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng
đất nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của bản thân. Khi cần, họ có thể
đem quyền sử dụng đất đai đi thế chấp để vay vốn phát triển sản xuất. Những
quy định mới của Luật Đất đai 1993 đã đảm bảo quyền lợi và phát huy khả năng
của người sử dụng đất, khiến đất đai ngày càng trở nên có giá trị hơn.
Luật Đất đai 1993 đánh giấu một bước phát triển của quá trình hoàn thiện
cơ chế quản lý đất đai của nhà nước ta, khắc phục tình trạng bao cấp về đất đai,
giao đất sử dụng không mất tiền, đảm bảo sử dụng đất đai đúng mục đích, có
hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi mức độ đô thị hóa diễn ra
nhanh chóng, nhu cầu về nhà ở của người dân ngày càng trở nên bức xúc, việc sử
dụng đất đai để xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng khiến cho giá đất nhiều khi
tăng đột biến chỉ trong thời gian ngắn. Đây là nguyên nhân góp phần làm tăng
các tranh chấp đất đai cùng với việc gia tăng dân số, chính sách xã hội về nhà ở
tại các đô thị lớn đang trở thành vấn đề bức xúc cần được giải quyết.
Việc tranh chấp đòi lại nhà đất do nhà nước quản lý, cải tạo thuộc diện cho
thuê, nhà vắng chủ, nhà cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh qua các thời
kỳ trước đây cũng diễn ra gay gắt tại một số đô thị như Hà Nội, Hải Phòng. Đây

15


là những vấn đề lớn, đã tồn tại từ nhiều năm nay nhưng vẫn chưa thể giải quyết
dứt điểm được.
Trước tình hình đó, nhằm hoàn chỉnh thêm một bước các quy định Pháp

quyết tranh chấp đất đai được tăng lên tối đa 45 ngày đối với những trường hợp
phức tạp.

17


Chƣơng 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu và đánh giá công các giải quyết tranh
chấp đất đai tại địa phương từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai tại địa bàn xã Hiệp An huyện Đức
Trọng tỉnh Lâm Đồng.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá được tình hình giải quyết tranh chấp đất đai thời gian từ năm
2011-2015 trên địa bàn xã hiệp An huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng.
Phân tích đánh giá những thuận lợi và khó khăn, những tồn tại vướng mắc
trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai.
Đề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm đảm bảo việc giải quyết tranh
chấp đất đai đúng Pháp luật và góp phần hoàn thiện hơn hoạt động giải quyết
tranh chấp đất đai ở cơ sở xã phường có hiệu quả .
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu
- Các quy định về công tác giải quyết tranh chấp đất đai.
- Tình hình tranh chấp đất đai và công tác giải quyết tranh chấp đất đai
trên địa bàn xã Hiệp An, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2015. Áp dụng cho các đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cho các
loại đất nông nghiệp và đất ở nông thôn.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Xã Hiệp An, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

- Nguyên nhân của tranh chấp đất đai.
- Từ số liệu đã thu thập được tại địa phương, thực hiện tổng hợp số liệu
theo bảng

19


Bảng kết quả thụ lý và hòa giải tranh chấp đất đai
Hòa giải thành
Số
TT

Tên thôn

Trả
bằng

Tổng
số đơn

lời



văn bản

thôn

Thẩm



lời



văn bản

thôn

Thẩm

Thẩm

quyền

quyền

UBND

UBND

Huyện

Tỉnh

Thẩm
quyền
Tòa án

- So sánh kết quả giải quyết tranh chấp đất đai theo thời gian và theo thẩm

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa:
+ Mùa mưa: Từ tháng 3 đến tháng 10
+ Mùa khô: Từ thàng 11 đến tháng 2
Sự phân bố theo mùa của lượng mưa gây nhiều khó khăn cho việc sử dụng
đất nông nghiệp do ngập lũ trong mùa mưa ở vùng thấp và thiếu nước tưới trong
mùa khô.
- Nhiệt độ : 20-250
- Độ ẩm trung bình khá cao > 80%

21


Nhiệt dộ trung bình thấp, ôn hòa, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm giao
động lớn nắng nhiều, độ ẩm không khí thấp do đó thích hợp cho nhiều loại cây
trồng vùng nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới.
3.1.1.3. Địa hình, địa chất
a. Địa hình
Có 3 dạng địa hình chính là: Núi dốc, đồi thấp và thung lũng.
Dạng địa hình núi dốc: Diện tích 4.386ha, chiếm 73,4% diện tích toàn xã
độ dốc phổ biến trên 200m, cao trung bình từ 1.200-1.300m, điạ hình dốc cao
hiểm trở, đi lại rất khó khăn, không phù hợp cho phát triển nông nghiệp.
Dạng địa hình đồi thấp: Diện tích 758,65ha, chiếm 12,7% diện tích tự
nhiên, là các đồi nhỏ thấp nằm tiếp giáp giữa thung lũng suối Đa Tam và các dãy
núi cao.
Dạng địa hình thung lũng: Diện tích là 830,64ha, chiếm 13,9% diện tích tự
nhiên, là thung lũng suối Đa Tam, bắt đầu từ thác Prenn thấp dần theo hướng
Nam. Đây chính là nơi sản xuất nông nghiệp của xã.
b. Địa chất
Thổ nhưỡng: Chủ yếu là đất nâu thẩm trên đá bazan, có độ phì nhiêu cao,
tầng dày đất trung bình là 1m, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Đất có cường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status