Dạy học nghiệp vụ sư phạm dựa vào nghiên cứu trường học cho sinh viên cao đẳng ngành giáo dục tiểu học - Pdf 41

Header Page 1 of 123.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
-------------------------------

NGUYỄN KHẢI HOÀN

DẠY HỌC NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM DỰA VÀO
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CHO SINH VIÊN
CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC (TIỂU HỌC)
MÃ SỐ: 62 14 01 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

HÀ NỘI - 2016

Footer Page 1 of 123.


Header Page 2 of 123.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
-------------------------

NGUYỄN KHẢI HOÀN

DẠY HỌC NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM DỰA VÀO



Header Page 4 of 123.

iv

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành công trình nghiên cứu này tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tình của các tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ
bảo tận tình của PGS.TS Đặng Thành Hưng và TS Trịnh Thị Hồng Hà.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học, Khoa Giáo
dục Tiểu học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi
hoàn thành luận án.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các nhà giáo, các nhà khoa học của
các trường: Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Đại
học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội; Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã
khuyến khích, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác nhiệt tình của lãnh đạo, cộng tác viên,
giảng viên và sinh viên các trường: Đại học Tân Trào, Đại học Thủ đô Hà Nội, Cao
đẳng Vĩnh Phúc, Cao đẳng Sư phạm Yên Bái, Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã quan tâm,
chia sẻ, động viên tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Tác giả luận án

Nguyễn Khải Hoàn

Footer Page 4 of 123.



1.2.2. Đặc điểm của trường hợp và NCTH trong khoa học ...............................18
1.3. Lí luận về NCTH trong dạy học .........................................................................19
1.3.1. Một số khái niệm .....................................................................................19
1.3.2. Phân loại, yêu cầu, đặc điểm của TH và NCTH trong dạy học ...............20

Footer Page 5 of 123.


Header Page 6 of 123.

vi

1.4. Dạy học NVSP dựa vào nghiên cứu trường hợp ................................................25
1.4.1. Một số khái niệm .....................................................................................25
1.4.2. Bản chất và nguyên tắc của dạy học NVSP dựa vào NCTH ...................27
1.4.3. Tiêu chí của Trường hợp trong dạy học NVSP .......................................32
1.4.4. Đặc điểm và một số biện pháp, kĩ thuật dạy học NVSP dựa vào NCTH ....34
1.5. Đặc điểm sinh viên và hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng ngành giáo dục
tiểu học ...............................................................................................................39
1.5.1. Đặc điểm của sinh viên cao đẳng ngành giáo dục tiểu học ......................39
1.5.2. Hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng ngành giáo dục tiểu học ........41
1.6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến dạy học NVSP dựa vào NCTH cho sinh viên cao
đẳng ngành GDTH ................................................................................................43
1.6.1. Những yếu tố chủ quan ............................................................................43
1.6.2. Những yếu tố khách quan ........................................................................44
Kết luận chương 1 .....................................................................................................46
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM ....48
DỰA VÀO NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CHO SINH VIÊN .............................48
CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC ......................................................48
2.1. Phân tích thực tiễn kết cấu chương trình và bối cảnh chung của dạy học NVSP

2.4.4. Những kết quả đạt được khi dạy học dựa vào NCTH .............................73
2.4.5. Những khó khăn, thách thức khi dạy học dựa vào NCTH ......................74
2.4.6. Đánh giá chung về thực tiễn dạy học dựa vào NCTH .............................76
Kết luận chương 2 .....................................................................................................78
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM ...........79
DỰA VÀO NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CHO SINH VIÊN .............................79
CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC ......................................................79
3.1. Phân tích nội dung nghiệp vụ sư phạm để lựa chọn và thiết kế các Trường hợp
dạy học phù hợp ....................................................................................................79
3.1.1. Mục đích, yêu cầu ....................................................................................79
3.1.2. Nguyên tắc lựa chọn nội dung để thiết kế các Trường hợp trong dạy học
NVSP cho SV CĐ ngành GDTH .....................................................................79
3.1.3. Phân tích và lựa chọn nội dung nghiệp vụ sư phạm để thiết kế các
Trường hợp trong dạy học cho SV CĐ ngành GDTH .....................................81
3.2. Lựa chọn, thiết kế và áp dụng các Trường hợp trong dạy học NVSP cho sinh
viên cao đẳng ngành GDTH .................................................................................84
3.2.1. Trường hợp dưới dạng các tình huống giáo dục ......................................84
3.2.2. Trường hợp dưới dạng các chủ đề học tập NVSP ...................................88
3.2.3. Trường hợp dưới dạng các đề tài nghiên cứu HS ....................................94
3.3. Sử dụng một số kĩ thuật dạy học NVSP dựa vào NCTH .................................102
3.3.1. Kĩ thuật hướng dẫn nghiên cứu tình huống dạy học..............................102

Footer Page 7 of 123.


Header Page 8 of 123.

viii

3.3.2. Kĩ thuật mảnh ghép và công não trong chủ đề học tập..........................106



Header Page 9 of 123.

ix

DANH MỤC VIẾT TẮT

Footer Page 9 of 123.

BDGV

Bồi dưỡng giáo viên

CBQL

Cán bộ quản lí



Cao đẳng

ĐH

Đại học

GDH

Giáo dục học


Năng lực sư phạm

NVSP

Nghiệp vụ sư phạm

PPDH

Phương pháp dạy học

PPNCTH

Phương pháp nghiên cứu trường hợp

RLNVSPTX

Rèn luyện NVSP thường xuyên

SGK

Sách giáo khoa

SGV

Sách giáo viên

SHCM

Sinh hoạt chuyên môn


Bảng 2.6. Đánh giá của SV về nguyên nhân chưa thực hiện học tập dựa vào NCTH
...................................................................................................................................... 68

Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL, GV, SV về hình thức giảng dạy, học tập dựa vào
NCTH........................................................................................................................... 70
Bảng 2.8. Ý kiến của CBQL, GV, SV về mức độ sử dụng các biện pháp giảng dạy,
học tập .......................................................................................................................... 71
Bảng 2.9. Nhận thức của CBQL, GV, SV về các kết quả đạt được khi dạy học
NCSP dựa vào NCTH ................................................................................................ 73
Bảng 2.10. Ý kiến của CBQL, GV về những khó khăn, thách thức khi dạy học, học
tập dựa vào NCTH ..................................................................................................... 75
Bảng 4.1. Phân phối điểm kiểm tra đầu vào của hai lớp thực nghiệm và đối chứng
.................................................................................................................................... 127

Bảng 4.2. Tham số kiểm định thống kê của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng . 129

Footer Page 10 of 123.


Header Page 11 of 123.

xi

Bảng 4.3. Phân phối điểm kiểm tra thực nghiệm đầu ra vòng 1 của hai lớp thực
nghiệm và đối chứng ................................................................................................ 130
Bảng 4.4. Phân loại theo thang đánh giá tri thức......................................................... 131
Bảng 4.5. Tham số kiểm định thống kê của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng đầu
ra vòng 1 .................................................................................................................... 132
Bảng 4.6. Phân phối điểm kiểm tra đầu vào của hai lớp thực nghiệm và đối chứng
ở vòng 2 ..................................................................................................................... 134

Hình 2.6. So sánh các biện pháp theo tỉ lệ trung bình các ý kiến ................................ 72
Hình 2.7. Những khó khăn, thách thức khi dạy học, học tập dựa vào NCTH ........... 76
Hình 3.1. Mô hình năng lực 4 thành tố ......................................................................... 115
Hình 4.1. Sơ đồ phân phối điểm kiểm tra của hai lớp thực nghiệm và đối chứng đầu
vào .............................................................................................................................. 128
Hình 4.2. Sơ đồ lũy tích điểm kiểm tra của 2 lớp thực nghiệm và đối chứng đầu vào
.................................................................................................................................... 129

Hình 4.3. Phân phối điểm kiểm tra của 2 lớp thực nghiệm và đối chứng ở đầu ra
thực nghiệm vòng 1 .................................................................................................. 130
Hình 4.4. Sơ đồ lũy tích điểm kiểm tra của 2 lớp thực nghiệm và đối chứng ......... 131
Hình 4.5. Sơ đồ phân phối điểm kiểm tra của 2 lớp thực nghiệm và đối chứng đầu
vào .............................................................................................................................. 134
Hình 4.6. Sơ đồ lũy tích điểm kiểm tra của 2 lớp thực nghiệm và đối chứng đầu vào
.................................................................................................................................... 135

Hình 4.7. Sơ đồ phân phối điểm kiểm tra của 2 lớp thực nghiệm và đối chứng đầu ra
thực nghiệm vòng 2 .................................................................................................. 137
Hình 4.8. Sơ đồ lũy tích điểm kiểm tra của 2 lớp thực nghiệm và đối chứng ......... 139
Hình 4.9. Sơ đồ phân phối điểm kiểm tra của 2 lớp thực nghiệm và đối chứng đầu ra
thực nghiệm vòng 2 .................................................................................................. 141
Hình 4.10. Lũy tích điểm kiểm tra số 3 của 2 lớp thực nghiệm và đối chứng ........ 142
Hình 4.11. So sánh kết quả đánh giá giữa 4 biện pháp ............................................... 150

Footer Page 12 of 123.


Header Page 13 of 123.

1



Header Page 14 of 123.

2

dạy học NVSP dựa vào NCTH giúp ích gì cho SV trong quá trình học tập và sau
này khi giảng dạy ở tiểu học? 3/ Khi thực hiện dạy học NVSP dựa vào NCTH thì
những vấn đề lí luận của mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và đánh giá
kết quả học tập sẽ phải được hiểu, giải thích và giải quyết thế nào trong dạy học?
1.2. Trong một số năm gần đây, các trường CĐ đào tạo GVTH đã có những
cố gắng trong việc đổi mới PPDH NVSP và đã đạt được những tiến bộ trong việc
phát huy tính tích cực của người học. Nhìn vào chương trình đang áp dụng hiện nay,
các học phần/môn hoc NVSP chiếm tỉ lệ không nhỏ, đã thể hiện sự coi trọng đối với
nội dung dạy học NVSP trong chương trình đào tạo GVTH. Do ảnh hưởng của Dự
án Phát triển GVTH, Dự án Việt - Bỉ, hệ thống các bài tập tình huống, bài tập thực
hành Rèn luyện NVSP thường xuyên với việc áp dụng những kĩ năng làm việc theo
nhóm đã được thiết kế gắn với thực tiễn của GDTH.
Các dự án và chương trình phát triển giáo dục nói chung đã có rất nhiều công
phu truyền bá và huấn luyện những chiến lược, phương pháp và kĩ năng dạy học
hiệu quả nhằm hỗ trợ đào tạo và bồi dưỡng GVTH. Hầu hết những chiến lược và
PPDH tiên tiến đã được giới thiệu trên các tài liệu dự án, tại các khóa tập huấn dành
cho GV, CBQL giáo dục, ví dụ: dạy học dựa vào dự án, dạy học dựa vào trải
nghiệm (bàn tay nặn bột), dạy học kiến tạo (bản đồ tư duy, bản đồ khái niệm), dạy
học theo tình huống (hay dạy học dựa vào NCTH), dạy học GQVĐ, dạy học hợp tác
nhóm nhỏ, dạy học dựa vào công nghệ thông tin - truyền thông hiện đại v.v…
Tuy nhiên, trên thực tế, những thay đổi đó chủ yếu tác động vào chính các
lớp tập huấn mà chưa ảnh hưởng nhiều đến việc dạy học NVSP cho SV trong đào
tạo GVTH. Điều đó đòi hỏi giải pháp lí luận, nghĩa là phải có những nghiên cứu sâu
hơn về các chiến lược dạy học hiện đại. Đặc biệt trong số những phương hướng

- Tổ chức khảo sát, điều tra tại các trường CĐSP đào tạo GVTH: Trường
Cao đẳng Sư phạm Hà Nội (nay là Trường Đại học Thủ đô Hà Nội), Trường Cao
đẳng Sư phạm Thái Nguyên, Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái, Trường Cao đẳng
Vĩnh Phúc và Trường Cao đẳng Tuyên Quang (nay là Trường Đại học Tân Trào).
- Thực nghiệm được tiến hành tại Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Cao
đẳng Tuyên Quang (nay là Trường Đại học Tân Trào).

Footer Page 15 of 123.


Header Page 16 of 123.

4

4. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp dạy học dựa vào NCTH trong dạy học NVSP kết hợp
được nguyên tắc tiến hành NCTH trong khoa học với qui trình học tập theo các
trường hợp được thiết kế thích hợp với nội dung NVSP, tạo ra được môi trường học
tập giàu tư duy GQVĐ, tính hợp tác, các cơ hội trải nghiệm và thực hành cho SV thì
dạy học sẽ có tác động tích cực đến quá trình và kết quả học tập NVSP.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của dạy học NVSP dựa vào
NCTH cho SV cao đẳng ngành GDTH.
5.2. Đề xuất các biện pháp dạy học NVSP dựa vào NCTH cho SV cao đằng
ngành GDTH.
5.3. Thực nghiệm khoa học và phương pháp chuyên gia để kiểm chứng các
nội dung, biện pháp dạy học.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận nghiên cứu
- Quan điểm phương pháp luận duy vật biện chứng: Xem xét các sự vật,

6.2.3. Phương pháp chuyên gia: để đánh giá tính cần thiết, tính khả thi, tính
hiệu quả của các biện pháp dạy học NVSP dựa vào NCTH.
6.2.4. Phương pháp xử lí thông tin bằng thống kê để hỗ trợ việc phân tích,
tổng hợp kết quả nghiên cứu thực trạng và thực nghiệm.
7. Những luận điểm khoa học phải bảo vệ
7.1. Dạy học NVSP dựa vào NCTH phát triển năng lực GQVĐ, phát triển
khả năng hợp tác và giúp SV học thông qua trải nghiệm, có được cảm giác thành
công và sáng tạo.
7.2. Để dạy học NVSP dựa vào NCTH cho sinh viên thành công cần: 1/ Phân
tích nội dung NVSP tiểu học để lựa chọn và thiết kế các trường hợp dạy học phù
hợp; 2/ Lựa chọn, thiết kế và áp dụng các trường hợp trong dạy học NVSP; 3/ Sử
dụng một số kĩ thuật dạy học NVSP dựa vào NCTH; 4/ Thực hiện đánh giá kết quả
dạy học NVSP theo tiếp cận năng lực.

Footer Page 17 of 123.


Header Page 18 of 123.

6

7.3. Dạy học NVSP dựa vào NCTH giúp nâng cao kết quả học tập NVSP của
SV vì chiến lược này rất thích hợp với tính chất của đào tạo NVSP cũng như với
bản chất nghiên cứu của cách học tập dựa vào NCTH của SV.
8. Những đóng góp của luận án
- Lần đầu tiên đề xuất và thực hiện quan niệm khoa học về dạy học NVSP
dựa vào NCTH cho SV cao đẳng ngành GDTH trong một số phần nội dung NVSP,
góp phần nâng cao kết quả học tập NVSP.
- Phát hiện được một số sự kiện cho thấy trong dạy học NVSP nói chung,
dạy học NVSP dựa vào NCTH nói riêng nhận thức lí luận và năng lực tiến hành các

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1.1. Áp dụng nghiên cứu trường hợp trong dạy học ở đại học
Những nghiên cứu phương pháp luận, lịch sử và lí luận công phu về Nghiên
cứu trường hợp (Case Study) trong khoa học của Dul, J. và Hak, T. (2008) [137],
George, Alexander L. và Bennett, Andrew (2005) [144], Gerring, John. (2005)
[145], Gomm, R., Hammersley, M., Foster, P. (Eds.) (2000) [147], Kenneth Harling
(2003) [161], Merriam, Sharan B. (1988) [172], Mills, Albert J., Gabrielle Durepos,
Elden Wiebe (2010) [173], Robert K. Yin (2002) [185], Robert E. Stake (1995)
[186], Rolf Johansson (2003) [188], Rolls, Geoffrey (2005) [189], Scottsdale,
Gorsuch Scarisbrick (1996) [192] v.v… cho thấy NCTH là phương pháp khoa học
có lịch sử lâu đời, bắt nguồn từ nghiên cứu y học. Sau đó, phương pháp này được sử
dụng trong nghiên cứu sinh học, khoa học quản lí, khoa học kinh tế, khoa học lịch
sử, tâm lí học, xã hội học, khoa học giáo dục v.v… Chẳng hạn trong giáo dục so
sánh, người ta phân tích vấn đề đào tạo giáo viên ở 3 trường hợp là Nhật Bản, Hàn
Quốc và Australia [131].
PPNCTH được sử dụng để dạy học lần đầu tiên tại Đại học kinh doanh
Havard do Christopher Columbus Langdell (1871) [135] là người khởi xướng khi
dạy luật kinh doanh. Năm 1921 Morris Copeland đã viết chuyên khảo đầu tiên về
dạy học bằng NCTH trong kinh tế [173]. Từ 1919, ở Đại học Western Ontario
(Canada), W. Sherwood Fox và K.P.R. Neville [175] là những người đầu tiên giảng
dạy kinh doanh theo PPNCTH của Đại học Havard bên ngoài Hoa Kỳ [173]. Ngay
từ những năm đầu thế kỷ XX, William Osler [126] áp dụng PPNCTH vào đào tạo y

Footer Page 19 of 123.


Header Page 20 of 123.

8

Footer Page 20 of 123.


Header Page 21 of 123.

9

tập. Tuy nhiên hiện nay NCTH đã phổ biến trong dạy học ở trường phổ thông nhiều
nước, đặc biệt ở Hoa Kì, Canada, Anh, Australia. NCTH thường kết hợp với chiến
lược dạy học dựa vào vấn đề tuy chúng không đồng nhất với nhau.
1.1.1.2. Áp dụng nghiên cứu trường hợp trong đào tạo sư phạm
Trong đào tạo sư phạm, NCTH đã được sử dụng rộng rãi trong vòng 20 năm
trở lại đây. Trong khi một số học giả tập trung nghiên cứu việc áp dụng tình huống
trong công tác giảng dạy và quá trình tiếp thu những kiến thức sư phạm thì những
người khác lại chú trọng vào cách sử dụng tình huống nhằm nâng cao khả năng
quyết đoán và giải quyết vấn đề của SV. Mặc dầu đi theo những hướng nghiên cứu
khác nhau như vậy, nhưng các nhà nghiên cứu đều đi đến nhận định chung là
NCTH tỏ ra cực kì hiệu quả trong việc trợ giúp người học liên hệ lí thuyết với thực
hành, mang lại một sức sống mới cho không khí học tập trên các giảng đường.
Về cơ bản, trường hợp trong lĩnh vực đào tạo GV được cấu trúc, sử dụng như
những câu chuyện đặc biệt. Đó là kết luận của nhiều nhà nghiên cứu khi vận dụng
NCTH trong dạy học như Kleinfeld. J.S [162], Heried C.F [151] [152] [153] [154],
Shulman L.S [193], Christensen C. [133], Marry M. Williams [170] và nhiều người
khác. NCTH cung cấp cho SV một môi trường học tập an toàn mà ở đó SV có cơ
hội để tham gia vào các hoạt động thực tiễn, nhờ vậy sẽ làm nên sự thay đổi trong
tư duy của họ. Quá trình SV thảo luận các câu chuyện trên lớp đã làm thay đổi nhận
thức, thái độ và hành vi của SV đối với thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp [21].
1.1.1.3. Những nghiên cứu về dạy học NVSP cho sinh viên
Trong các nghiên cứu về NVSP và dạy học NVSP của Wim van de Grift và
Marieke van der Wal (2010) [204], của Vinod Kumar Singh (2010) [202], của

dục và Đào tạo [16][17] [18] [19] [24], của Nguyễn Thị Kim Dung và cộng sự
[10]), của Nguyễn Quang Kính [61] [62], Đặng Thành Hưng [55], Trần Bá Hoành
[39][40], Nguyễn Thanh Hoàn [38] và Nguyễn Thị Hạnh [31]).
Các nghiên cứu tập trung chủ yếu vào những khía cạnh sau: 1/ Kiến thức, kĩ
năng về dạy và học (NVSP): Các nghiên cứu đều cho thấy có mối quan hệ tương
đối mạnh và ổn định về ảnh hưởng của trình độ NVSP của GV đến kết quả học tập
của SV so với kiến thức về môn học; 2/ Sự tương tác giữa GV và SV: GV ảnh
hưởng đến SV thông qua việc dạy học trong lớp và qua nhiều kênh khác. Điều này
cho thấy vấn đề đào tạo NVSP cho giáo sinh tương lai là vô cùng quan trọng để
giúp cho việc giảng dạy có hiệu quả ở các trường phổ thông sau này.

Footer Page 22 of 123.


Header Page 23 of 123.

11

Các nghiên cứu cho thấy các khóa học về các lĩnh vực như phương pháp
giảng dạy, các lí thuyết học tập, các cơ sở khoa học của giáo dục và quản lí lớp học
có tác động mạnh đến thực tế giảng dạy và kết quả học tập của HS (Adams và
Krockover; Grossman và Richert). Một số nghiên cứu cho thấy những khóa học đó
là những dự báo tốt cho việc thực hiện giảng dạy có hiệu quả ở trường phổ thông
(Guyton và Farokhi) [10].
1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.2.1. Về NCTH và dạy học dựa vào NCTH
Ở Việt Nam, NCTH được đưa vào nghiên cứu giáo dục từ những năm 1960
cho đến nay như là một phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục [28] bao hàm
các khía cạnh sinh lí học đường, tâm lí học, xã hội học [20], giáo dục học và khoa
học quản lí giáo dục. Những công trình nghiên cứu trường hợp ở tầm quốc gia đã

thấy hiện nay, chưa có một định nghĩa đầy đủ nào được chấp nhận cho khái niệm
Case. Nếu nói về thuật ngữ, thì nghĩa của từ này cũng được giải thích khác nhau. Ở
Việt Nam, trong ngành giáo dục thì Case hầu hết được nhiều tài liệu dịch là Tình
huống [13] [14] [15] [36] [58] [75] [80] [82] [87] v.v..., cho nên NCTH được hiểu
là nghiên cứu tình huống. Tuy nhiên trong các ngành y tế, thương mại, nông nghiệp,
quân sự, kiến trúc, luật v.v… thì không ai hiểu như vậy cả.
Tuy chưa có định nghĩa khoa học chính thức cho khái niệm Case, nhưng có
thể hiểu nghĩa của nó qua khái niệm Case Study, cách dịch Case Study và cách sử
dụng từ Case từ nhiều nguồn học thuật và lĩnh vực hoạt động khác nhau rất phong
phú trong thực tiễn. Song gọi Case là Trường hợp có lẽ là thuật ngữ chính xác hơn
và dễ thuyết phục hơn vì Trường hợp là thuật ngữ được dùng chính thức trong khoa
học, còn Tình huống là thuật ngữ chính thức trong tâm lí học tư duy. Hiện nay, có
nhiều cách tiếp cận khác nhau về ứng dụng NCTH trong dạy học:
Thứ nhất, tiếp cận trường hợp là những tình huống trong dạy học. Theo cách
tiếp cận này ứng dụng vào trong lĩnh vực quản lí giáo dục có: Đặng Quốc Bảo [2],
Trần Văn Hà [27], Phan Thế Sủng và Lưu Xuân Mới [96]..., trong lĩnh vực kinh tế,
quản lí kinh doanh có: Vũ Thế Dũng [14], Vũ Từ Huy [42], Nguyễn Hữu Lam [65],
Nguyễn Thị Lan [69], Lã Văn Mến [76]..., trong các lĩnh vực dạy học cụ thể có:
Nguyễn Bá Kim [58], Nguyễn Thị Phương Hoa [36], Bùi Thị Mùi [80], Trần Thị
Nam [81], Ngô Diệu Nga [82], Vũ Thị Nguyệt [87], Trần Văn Nguyệt [88], Đặng
Thị Oanh [89], Bùi Hồng Thái [97], Nguyễn Thị Yến Thoa [101], Đỗ Hương Trà
[104], Phạm Thị Thanh Tú [105], Đoàn Thị Ty [109].

Footer Page 24 of 123.


Header Page 25 of 123.

13





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status