Dạy học nghiệp vụ sư phạm dựa vào nghiên cứu trường hợp cho sinh viên cao đẳng ngành giáo dục tiểu học - Pdf 41

Header Page 1 of 123.

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
------------

NGUYỄN KHẢI HOÀN

DẠY HỌC NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM DỰA VÀO
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CHO SINH VIÊN
CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

Chuyên ngành: GIÁO DỤC HỌC (TIỂU HỌC)

Mã số: 62 14 01 11

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

HÀ NỘI - 2016

Footer Page 1 of 123.


2

Header Page 2 of 123.

LUẬN ÁN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2


chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Vấn đề lí luận được đặt ra là:
làm thế nào để hiện đại hóa PPDH trong đào tạo GVTH và từ đó hiện đại
hóa phương pháp GDTH? Nghiên cứu vấn đề đưa Case Study (NCTH) như
một phương pháp khoa học vào nội dung và quá trình dạy học NVSP cho
SV ngành GDTH là một trong những hướng đi nhiều triển vọng.
NCTH vốn là phương pháp khoa học bắt nguồn từ Y học và phổ biến
trong Tâm lí học, Xã hội học, Kinh tế học, Khoa học quản lí... có thể đóng
vai trò tạo môi trường và điều kiện tốt cho rèn luyện kĩ năng NVSP hay
không? Để thực hiện được ý tưởng này thì cần những biện pháp dạy học
NVSP như thế nào trong đào tạo giáo viên? Và cụ thể hơn nữa, tất cả những
vấn đề trên cần được giải quyết thế nào trong dạy học NVSP ở các trường
đào tạo GVTH trình độ CĐ?
Một trong những kĩ năng nghề nghiệp quan trọng của nhà giáo là các
kĩ năng nghiên cứu người học, việc học, kĩ năng thiết kế dạy học và hoạt
động giáo dục. Khi SVSP tiểu học được học tập NVSP dựa vào thủ tục và
nguyên tắc NCTH thì những kĩ năng này sẽ được phát triển đúng đắn và
hiệu quả ngay từ giai đoạn đào tạo và quá trình hoàn thiện chúng sau này
trong hoạt động nghề nghiệp càng nhẹ nhàng hơn.
Qua phân tích bối cảnh như trên có thể nhận ra có hàng loạt những
vấn đề lí luận cần phải được xem xét và giải đáp thỏa đáng hơn, ví dụ:
1/ Dạy học NVSP dựa vào NCTH thực chất là phạm trù lí luận nào trong
dạy học? Đó là kiểu tổ chức dạy học, chiến lược học tập hay phương pháp
dạy học? Thậm chí đó có phải là môi trường học tập không? 2/ Bản chất của
dạy học NVSP trong đào tạo GVTH là gì và việc dạy học NVSP dựa vào
NCTH giúp ích gì cho SV trong quá trình học tập và sau này khi giảng dạy ở
tiểu học? 3/ Khi thực hiện dạy học NVSP dựa vào NCTH thì những vấn đề lí

Footer Page 3 of 123.



triển giá trị và lí trí khoa học - lại ít được quan tâm nhất trong các nghiên
cứu giáo dục thời gian qua.
Để định hướng nghiên cứu dạy học NVSP dựa vào NCTH cho SV CĐ
ngành GDTH, trước hết cần có sự phân tích, đánh giá các quan điểm lí
thuyết và những thành tựu đã có, từ đó đưa ra các biện pháp dạy học NVSP
dựa vào NCTH phù hợp với thực tiễn GDTH hiện nay. Xuất phát từ những
phân tích như trên, đề tài “Dạy học nghiệp vụ sư phạm dựa vào nghiên cứu
Footer Page 4 of 123.


Header Page 5 of 123.

5

trường hợp cho sinh viên cao đẳng ngành giáo dục tiểu học” được lựa chọn
để thực hiện luận án tiến sĩ Giáo dục học chuyên ngành GDTH.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp dạy học NVSP dựa vào NCTH cho SV cao
đẳng ngành GDTH ở một số phần nội dung NVSP nhằm nâng cao kết quả
học tập NVSP của SV.
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học NVSP cho SV hệ cao đẳng ngành GDTH ở một số
cơ sở đào tạo GVTH.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa hoạt động dạy học NVSP dựa vào NCTH và hoạt
động học tập của SV trong quá trình NCTH ở một số phần nội dung NVSP
tiểu học.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung nghiên cứu được giới hạn trong lĩnh vực dạy học

6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận nghiên cứu: Để thực hiện đề tài này chúng tôi đã
dựa vào các quan điểm phương pháp luận nghiên cứu sau:
- Quan điểm phương pháp luận duy vật biện chứng: Xem xét các sự
vật, hiện tượng trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau.
- Quan điểm hệ thống cấu trúc: Không xem xét các sự vật, hiện
tượng một cách riêng lẻ mà luôn đặt chúng trong một hệ thống, chịu sự ảnh
hưởng, tác động của nhiều yếu tố trong hệ thống đó.
- Quan điểm thực tiễn: Những nghiên cứu trong đề tài phải xuất phát
từ thực tiễn và hướng đến việc giải quyết những vấn đề trong hiện thực giáo
dục.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu đề tài
chúng tôi đã sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp sau:
6.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống
hóa, khái quát hóa các nguồn tư liệu để xây dựng cơ sở lí thuyết cho đề tài.
6.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để tìm hiểu thực trạng dạy học
tại khoa Giáo dục tiểu học thuộc một số trường ĐH, CĐ;
- Phương pháp quan sát: quan sát các hoạt động giảng dạy và học
tập của GV, SV trong các giờ lên lớp, quan sát môi trường dạy học tại các
khoa GDTH thuộc 5 trường ĐH, CĐ đào tạo GVTH trình độ CĐSP;
- Phương pháp phỏng vấn CBQL, GV, SV nhằm thu thập thông tin
về dạy học NVSP cho SV CĐ tại khoa GDTH thuộc các trường ĐH, CĐ;
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của GV (kế hoạch giảng dạy,
giáo án), nghiên cứu sản phẩm của SV (bài kiểm tra, biên bản thảo luận
nhóm…);
Footer Page 6 of 123.


Header Page 7 of 123.

NVSP dựa vào NCTH nói riêng trong đào tạo GVTH với điểm đáng chú ý
là nhận thức lí luận và năng lực tiến hành các chiến lược dạy học hiện đại
còn hạn chế. Từ đó, xác định được các tiêu chí, qui tắc, qui trình để thiết kế
hoặc lựa chọn các trường hợp trong dạy học NVSP.
- Đề xuất một số biện pháp dạy học NVSP dựa vào NCTH trong đào
tạo giáo viên tiểu học: 1/ Phân tích nội dung NVSP tiểu học để lựa chọn và
Footer Page 7 of 123.


Header Page 8 of 123.

8

thiết kế các trường hợp dạy học phù hợp; 2/ Lựa chọn hoặc thiết kế các
trường hợp trong dạy học NVSP; 3/ Sử dụng một số kĩ thuật dạy học NVSP
dựa vào NCTH; 4/ Thực hiện đánh giá kết quả học tập NVSP theo tiếp cận
năng lực.
9. Cấu trúc luận án: Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh
mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận án gồm 4 chương.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA DẠY HỌC NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM
DỰA VÀO NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CHO SINH VIÊN
CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1.1. Áp dụng nghiên cứu trường hợp trong dạy học ở đại học
Những nghiên cứu phương pháp luận, lịch sử và lí luận công phu về
Nghiên cứu trường hợp (Case Study) trong khoa học của Dul, J. và Hak, T.
(2008), George, Alexander L. và Bennett, Andrew (2005), Gerring, John.
(2005), Gomm, R., Hammersley, M., Foster, P. (Eds.) (2000), Kenneth

hạn chế ở rất ít lĩnh vực học tập. Tuy nhiên hiện nay NCTH đã phổ biến
trong dạy học ở trường phổ thông nhiều nước, đặc biệt ở Hoa Kì, Canada,
Anh, Australia. NCTH thường kết hợp với chiến lược dạy học dựa vào vấn
đề tuy chúng không đồng nhất với nhau.
1.1.1.2. Áp dụng nghiên cứu trường hợp trong đào tạo sư phạm
Trong đào tạo sư phạm, NCTH đã được sử dụng rộng rãi trong vòng
20 năm trở lại đây. Về cơ bản, trường hợp trong lĩnh vực đào tạo GV được
cấu trúc, sử dụng như những câu chuyện đặc biệt. Đó là kết luận của nhiều
nhà nghiên cứu khi vận dụng NCTH trong dạy học như Kleinfeld. J.S,
Heried C.F, Shulman L.S, Christensen C., Marry M. Williams và nhiều
người khác. NCTH cung cấp cho SV một môi trường học tập an toàn mà ở
đó SV có cơ hội để tham gia vào các hoạt động thực tiễn, nhờ vậy sẽ làm
nên sự thay đổi trong tư duy của họ. Quá trình SV thảo luận các câu chuyện
trên lớp đã làm thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của SV đối với thực
tiễn cuộc sống và nghề nghiệp.
1.1.1.3. Những nghiên cứu về dạy học NVSP cho sinh viên
Trong các nghiên cứu về NVSP và dạy học NVSP của Wim van de
Grift và Marieke van der Wal (2010), của Vinod Kumar Singh (2010), của
Villegas, A., & Lucas, T. (2002), của Vijay Kumar M.S. (2013), của nhóm
OECD (2014), của Maria Liakopoulou (2011), của Mardia Hi. Rahman
(2014), của Linda Darling-Hammond (2010), của Kamini Jaipal (2011), của
Howson, John (2007), của Green, Elizabeth (2014), của Fry. H, Ketteridge
S và Marshall S (1999), của Ủy ban Châu Âu (2013), của Cochran-Smith,
Marilyn (2006), của Chizuko Mizuno (2003), của Bary King L. (1993), của
Footer Page 9 of 123.


Header Page 10 of 123.

10

Thứ hai, tiếp cận NCTH như một PPDH được trình bày trong các
nghiên cứu của Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường, Lê Văn Hảo, Trịnh
Thúy Giang, Phan Quan Việt (2013) và một số người khác.

Footer Page 10 of 123.


Header Page 11 of 123.

11

Thứ ba, coi NCTH là một chiến lược dạy học dựa vào nghiên cứu của
người học, như một môi trường học tập có tính chất nghiên cứu. Quan điểm
này thể hiện trong những nghiên cứu của Đặng Thành Hưng và các cộng
sự, Vũ Thị Lan. Các nghiên cứu đã bước đầu khẳng định, dạy học dựa vào
NCTH thực chất là quá trình dạy SV học theo kiểu nghiên cứu, phát triển
năng lực GQVĐ, kĩ năng hợp tác và giúp SV trải nghiệm thực tiễn.
Những nghiên cứu trên đã góp phần làm rõ hơn các đặc trưng cơ bản
của NCTH trong dạy học. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào chuyên sâu
về dạy học NVSP dựa vào NCTH cho SV cao đẳng ngành GDTH và môi
trường GDTH, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân.
1.1.2.2. Về nghiệp vụ sư phạm và dạy học NVSP
Những nghiên cứu lí luận về NVSP và dạy học NVSP đã được phản
ánh trong các công trình của Đặng Thành Hưng, Đào Hải, Nguyễn Thị Kim
Dung, Nguyễn Hoàng Hải, Lục Thị Nga, Trương Thị Thu Yến và một số
người khác. Một số nghiên cứu cụ thể về NVSP và đào tạo NVSP đã được
trình bày trong các công trình của Phạm Ngọc Long, Phạm Quang Tiệp, Lê
Võ Bình, Nguyễn Thị Thúy Hường, Nguyễn Thị Liên, Huỳnh Thị Thu
Trang, Hồ Thị Dung, Nguyễn Ngọc Hiếu, Trần Thái Hà và Vũ Tiến Ngân,
Dương Thị Nga và Nguyễn Thị Thùy, Lê Thị Xuân Liên, Vương Văn

Đặc điểm bản chất của TH là có tính vấn đề hay có tính thách thức (có
vấn đề phải giải quyết, có thách thức phải khắc phục), có giá trị nào đó (có
ý nghĩa với ai đó hay công tác nào đó), có lịch sử và diễn biến nhất định dù
một thoáng hay lâu dài (có nguyên nhân, lí do và những điều kiện gây ra),
có hiện tượng bên ngoài (dấu hiệu nhận biết cảm tính), có căn cứ thực thể
(từ chất hay bản thể nào mà ra), tồn tại bên ngoài người nghiên cứu và cuối
cùng, có hoàn cảnh cụ thể (tại đâu, lúc nào, những tác động ngoại vi nào).
Để nhận biết đặc điểm của NCTH trong khoa học, cần phải xác định rõ mục
đích, đối tượng nghiên cứu và các giải đáp trong NCTH.
1.3. Lí luận về NCTH trong dạy học
1.3.1. Một số khái niệm
1.3.1.1. Trường hợp trong dạy học
Trường hợp trong dạy học là những đối tượng học tập mà người học
cần và muốn nhận thức, xử lí, đánh giá và áp dụng kết quả đó vào các hoạt
động của mình, biểu hiện dưới những hình thức các sự kiện, hiện tượng,
biến cố, hoàn cảnh, vụ việc ... chưa tường minh với người học, trong đó
chứa đựng nội dung học tập và những giá trị tương ứng. Khi đó TH cũng là
đối tượng của hoạt động học tập và trong điều kiện NCTH thì hoạt động
học tập là hoạt động nghiên cứu của người học.
1.3.1.2. Nghiên cứu trường hợp trong dạy học
NCTH trong dạy học là chiến lược hay kiểu dạy học có tính hệ thống
dựa vào nguyên tắc, thủ tục và kĩ thuật của Phương pháp NCTH trong khoa
học, trong đó nhà giáo phải xử lí nội dung học tập thành các Trường hợp
(Cases) khác nhau, thiết kế chúng thích hợp với mục tiêu, nhiệm vụ và môi
Footer Page 12 of 123.


Header Page 13 of 123.

13

là toàn bộ những năng lực nghề nghiệp thiết yếu mà người GV phải có để
thực hiện quá trình dạy học, giáo dục học sinh.

Footer Page 13 of 123.


Header Page 14 of 123.

14

1.4.1.2. Dạy học NVSP dựa vào NCTH
Dạy học NVSP dựa vào NCTH thực chất chính là xử lí nội dung học
tập NVSP thành các vấn đề và thiết kế thành các TH (tình huống, dự án,
chủ đề học tập...) để SV nghiên cứu. Trong đó GV là người tổ chức hoạt
động học tập, nghiên cứu cho SV thông qua các tình huống, dự án, chủ đề
học tập và kiểm tra đánh giá kết quả đạt được ở SV để điều chỉnh quá trình
học tập theo kiểu nghiên cứu nhằm đạt mục tiêu dạy học đề ra.
1.4.2. Bản chất và nguyên tắc của dạy học NVSP dựa vào NCTH
1.4.2.1. Bản chất của dạy học NVSP dựa vào NCTH
Bản chất của dạy học NVSP dựa vào NCTH là kiểu dạy học trong đó
GV thiết kế các TH như là đối tượng học tập và tổ chức các hoạt động học
tập có tính chất nghiên cứu của SV dựa vào hệ thống các TH, qua đó SV tự
lực tìm kiếm tri thức, GQVĐ, đạt được mục tiêu học tập cùng với phát triển
các kĩ năng tư duy, kĩ năng nghề nghiệp, từ đó rút ra được những kinh
nghiệm thực tiễn và có khả năng thích ứng với nghề nghiệp và cuộc sống
sau này.
1.4.2.2. Nguyên tắc dạy học NVSP dựa vào NCTH
a) Các nguyên tắc cơ bản: 1/ Phải lựa chọn hoặc thiết kế các TH và
tiến trình NCTH phù hợp với trình độ hiểu biết và kinh nghiệm sống của SV;
2/ Phải hướng đến việc rèn luyện các kĩ năng học tập cơ bản: Tìm kiếm, xử lí

hướng tích hợp; Lựa chọn, thiết kế TH phù hợp; Chú trọng hình thành năng
lực cho SV.
1.5. Đặc điểm sinh viên và hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng
ngành giáo dục tiểu học
1.5.1. Đặc điểm của sinh viên cao đẳng ngành GDTH
1.5.2. Hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng ngành GDTH
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến dạy học NVSP dựa vào NCTH
1.6.1. Những yếu tố chủ quan: Năng lực của giảng viên; Tính tích cực học
tập của sinh viên
1.6.2. Những yếu tố khách quan: Chương trình đào tạo, học liệu; Môi
trường học tập; Các yếu tố quản lí; Hạ tầng vật chất-kĩ thuật
Kết luận chương 1
1.1. Có nhiều nghiên cứu về NVSP, đào tạo NVSP và phương pháp
NCTH trong khoa học và trong dạy học. Nhưng có rất ít nghiên cứu về sử
dụng NCTH vào dạy học như một chiến lược dạy học tìm tòi, nghiên cứu.
Còn vấn đề dạy học NVSP dựa vào NCTH của SV ngành GDTH thì hầu
như chưa có công trình nào ở Việt Nam giải quyết.
1.2. Dạy học NVSP dựa vào NCTH phải đáp ứng hàng loạt nguyên
tắc lí luận và những yêu cầu mà phương pháp NCTH trong khoa học và đào
tạo NVSP đặt ra. Đó là phải xử lí nội dung NVSP phù hợp thành các trường
hợp phải nghiên cứu, chỉ đạo học tập theo kiểu nghiên cứu, thiết kế tiến
trình học tập dựa vào các trường hợp phản ánh sinh động nội dung cơ bản
của NVSP.
Footer Page 15 of 123.


Header Page 16 of 123.

16


2.3.1. Mục đích, đối tượng và địa bàn khảo sát
Footer Page 16 of 123.


Header Page 17 of 123.

17

2.3.1.1. Mục đích khảo sát
2.3.1.2. Đối tượng và địa bàn khảo sát
2.3.2. Nội dung khảo sát
2.3.2.1. Nhận thức của CBQL, GV, SV về dạy học dựa vào NCTH
2.3.2.2. Kinh nghiệm dạy học dựa vào NCTH trong đào tạo GVTH;
2.3.2.3. Những kết quả đạt được khi dạy học dựa vào NCTH
2.3.2.4. Những khó khăn và thách thức cơ bản khi dạy học dựa vào NCTH.
2.3.3. Phương pháp khảo sát
2.4. Kết quả khảo sát
2.4.1. Nhận thức của GV, CBQL và SV về dạy học dựa vào NCTH
- Sự hiểu biết của CBQL, GV, SV về bản chất của các phương pháp
dạy học, chiến lược dạy học còn nhiều hạn chế và chưa thật đầy đủ.
- Chưa làm rõ được nội hàm và ngoại diên của khái niệm về NCTH và
bản chất của dạy học dựa vào NCTH, đặc biệt trong lĩnh vực dạy học NVSP.
2.4.2. Kinh nghiệm của GV, CBQL, SV về giảng dạy, học tập dựa vào
NCTH
2.4.2.1. Đối với những người chưa giảng dạy, học tập theo kiểu NCTH:
Chưa áp dụng do học chế, nội dung chương trình và quản lí nhìn chung
chưa khuyến khích dạy học theo NCTH.
2.4.2.2. Đối với các CBQL, GV, SV đã giảng dạy, học tập theo kiểu
NCTH: Số liệu điều tra cho thấy các cách hiểu về áp dụng dạy học dựa vào
NCTH còn hạn chế, chỉ là hiểu theo kinh nghiệm mà chưa thực sự là nhận

2.1. Trên cơ sở khảo sát, phân tích và tổng hợp thực trạng dạy học
NVSP dựa vào NCTH đã xác định được các vấn đề còn tồn tại, bất cập, làm
căn cứ thực tiễn để đề xuất các biện pháp cụ thể trong dạy học NVSP dựa
vào NCTH cho SV CĐ ngành GDTH nhằm đào tạo ra đội ngũ GVTH đáp
ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo.
Footer Page 18 of 123.


Header Page 19 of 123.

19

2.2. Qua khảo sát, phỏng vấn một số CBQL, GV, SV của 5 trường
ĐH, CĐ đào tạo GVTH trình độ CĐ cho thấy, trong quá trình dạy học
NVSP, GV đã cố gắng lựa chọn các nội dung NVSP liên hệ với thực tiễn
GDTH, bước đầu xử lí một số nội dung học tập NVSP dưới dạng các tình
huống dạy học, tình huống trải nghiệm thực tiễn cho SV. Một số kĩ thuật
dạy học do Dự án Việt - Bỉ, Dự án Phát triển GVTH tập huấn đã được đưa
vào áp dụng trong dạy học NVSP cho SV. Tuy nhiên, việc kiểm tra đánh
giá chưa theo kịp với những thay đổi của thực tiễn GDTH hiện nay, đặc
biệt là đánh giá SV theo tiếp cận năng lực.
2.3. Những hạn chế của việc dạy học NVSP dựa vào NCTH chủ yếu
xuất phát từ những nhược điểm trong đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, từ
quản lí đào tạo. Điểm cần nhấn mạnh là cả GV lẫn SV hiện nay chưa thực
sự sẵn sàng thực hiện các chiến lược dạy học và học tập hiện đại, trong đó
có dạy học dựa vào NCTH cho SV CĐ ngành GDTH. Những nhược điểm
đó tồn tại cả trong nhận thức lí luận lẫn trong năng lực hành dụng, đặc biệt
là những kĩ năng nghề nghiệp cần thiết để dạy học và học tập theo các
chiến lược hiệu quả.
2.4. Tuy nhiên khảo sát thực trạng cũng cho thấy ở trường sư phạm đã

nghiệp vụ sư phạm cho SV CĐ ngành GDTH
3.2.1. Trường hợp dưới dạng các tình huống dạy học
3.2.1.1. Mục đích, yêu cầu
3.2.1.2. Qui trình thiết kế
a) Bước 1: Xác định mục tiêu bài học và các nhiệm vụ học tập
b) Bước 2: Xác định ý tưởng để thiết kế hoặc lựa chọn tình huống
c) Bước 3: Xây dựng tình huống
d) Bước 4: Kiểm tra, chỉnh sửa tình huống
e) Bước 5: Đánh giá và phân loại tình huống
3.2.1.3. Ví dụ minh họa: Thiết kế tình huống dạy học dưới dạng câu chuyện
giáo dục:"Em muốn trở thành người giáo viên tiểu học"
3.2.2. Trường hợp dưới dạng các chủ đề học tập NVSP
3.2.2.1. Mục đích, yêu cầu
3.2.2.2. Qui trình thiết kế
a) Bước 1. Lựa chọn chủ đề học tập
b) Bước 2: Dự kiến thời lượng, thời điểm cho chủ đề học tập
c) Bước 3. Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề học tập
d) Bước 4. Xây dựng nội dung hoạt động dạy học,học tập
e) Bước 5. Đánh giá, tổng kết hoạt động và tiếp tục hướng dẫn SV học tập
3.2.2.3. Ví dụ minh họa: Thiết kế một số chủ đề thực hành NVSP cho SV
năm thứ 2 ngành GDTH hệ CĐSP trước khi đi TTSP.
3.2.3. Trường hợp dưới dạng các đề tài nghiên cứu HS
3.2.3.1. Mục đích, yêu cầu
Footer Page 20 of 123.


Header Page 21 of 123.

21


3.3.2.2. Tiến trình dạy học
a) Bước 1: Xác định mục tiêu của bài học tích hợp, bao gồm: 1/ Kiến
thức; 2/ Kĩ năng; 3/ Thái độ; 4/ Định hướng năng lực cần phát triển.
Footer Page 21 of 123.


Header Page 22 of 123.

22

b) Bước 2: Dự kiến thời lượng, thời gian cho bài học tích hợp.
c) Bước 3: Chuẩn bị của GV và SV.
d) Bước 4: Áp dụng các phương pháp dạy học và đánh giá.
e) Bước 5: Tổ chức các hoạt động học tập của SV: Gồm 4 hoạt động
sử dụng kĩ thuật mảnh ghép và công não.
f) Bước 6: Tổng kết và hướng dẫn học tập.
3.3.2.3. Ví dụ minh họa: Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép và công não trong chủ
đề học tập “Tri thức nghề nghiệp của GVTH”
3.3.3. Kĩ thuật nghiên cứu bài học trong nghiên cứu trường hợp
3.3.3.1. Mục đích, yêu cầu
3.3.3.2. Tiến trình dạy học
a) Bước 1: Chuẩn bị bài dạy minh họa
b) Bước 2: Thiết kế các hoạt động học tập và dạy học
c) Bước 3: Dạy minh họa và dự giờ
d) Bước 4: Thảo luận sau dự giờ (Bảo vệ)
e) Bước 5: So sánh và kết luận
3.3.3.3. Ví dụ minh họa: Áp dụng NCBH trong NCTH với bài dạy minh
họa “Tri thức nghề nghiệp của GVTH”
3.4. Thực hiện đánh giá kết quả học tập NVSP theo tiếp cận năng lực
3.4.1. Nguyên tắc đánh giá

4.1. Khái quát về thực nghiệm
4.1.1. Mục đích, qui mô, đối tượng, địa bàn và thời gian thực nghiệm
4.1.2. Nội dung thực nghiệm
4.1.3. Phương pháp và kĩ thuật thực nghiệm
4.2. Phân tích kết quả thực nghiệm
4.2.1. Giai đoạn thực nghiệm vòng 1
4.2.2. Kết quả đánh giá thực nghiệm vòng 2
4.2.3. Đánh giá chung kết quả thực nghiệm
Thực nghiệm khoa học chứng tỏ giả thuyết khoa học và các biện pháp
dạy học NVSP dựa vào NCTH cho SV hệ CĐ ngành GDTH là đúng.
4.3. Đánh giá hiệu quả dạy học NVSP dựa vào nghiên cứu trường hợp
qua ý kiến chuyên gia
4.3.1. Tổ chức lấy ý kiến chuyên gia
4.3.2. Kết quả đánh giá của chuyên gia
Kết quả thu được từ phương pháp chuyên gia một lần nữa đã khẳng
định, các biện pháp dạy học NVSP dựa vào hoạt động NCTH của SV là cần
thiết, khả thi và bước đầu mang lại hiệu quả.
Kết luận chương 4
4.1. Kết quả thực nghiệm cho thấy, các biện pháp dạy học NVSP dựa
vào NCTH đã có tác động tích cực đến kết quả học tập của SV. TNSP được
tiến hành theo đúng trình tự qua 2 giai đoạn là TN thăm dò và TN tác động
chính. Kết quả của đợt TNSP thăm dò đã giúp GV điều chỉnh kịp thời các
Footer Page 23 of 123.


Header Page 24 of 123.

24

biện pháp dạy học phù hợp hơn ở đợt TNSP chính nên kết quả TN chính

trường SP và tiếp thu được qua các lớp bồi dưỡng giáo viên do các Dự án,
Footer Page 24 of 123.


Header Page 25 of 123.

25

chương trình PTGD của Bộ GDĐT tổ chức. GV giảng dạy NVSP trong các
trường ĐH, CĐ ít có sự thay đổi và điều chỉnh về PPDH cho phù hợp với
thực tiễn GDTH hiện nay.
1.3. Qua phỏng vấn, quan sát quá trình học tập của SV cho thấy, phần
lớn SV hứng thú với môn học NVSP vì tính thực tiễn cao, nhưng SV chưa
thật sự tích cực trong học tập, chưa quan tâm nhiều đến các nội dung, biện
pháp, kĩ thuật dạy học mới được đưa vào nhà trường tiểu học như: Sinh
hoạt chuyên môn theo kiểu NCBH; thiết kế chủ đề học tập và tổ chức dạy
học theo chủ đề; đánh giá HSTH theo tiếp cận năng lực.
1.4. Từ kết quả nghiên cứu lí luận và thực tiễn, luận án đã đề xuất 04
biện pháp dạy học NVSP dựa vào NCTH trong đào tạo GVTH: 1/ Phân tích
nội dung NVSP để lựa chọn và thiết kế các trường hợp dạy học; 2/ Lựa
chọn hoặc thiết kế một số TH trong dạy học NVSP; 3/ Sử dụng một số kĩ
thuật dạy học NVSP dựa vào NCTH; 4/ Thực hiện đánh giá kết quả học tập
NVSP theo tiếp cận năng lực.
1.5. Các biện pháp dạy học NVSP dựa vào NCTH đã được kiểm
nghiệm thông qua TNSP và xin ý kiến chuyên gia. TNSP tiến hành ở khoa
GDTH, Trường Cao đẳng Tuyên Quang (nay là Trường Đại học Tân Trào)
đã khẳng định tính được tính đúng đắn của giả thuyết khoa học. Kết quả
của phương pháp chuyên gia đã khẳng định tính cần thiết, tính khả thi và
tính hiệu quả của các biện pháp dạy học. Với những kết quả thu được,
chứng tỏ luận án đã thực hiện được mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và giả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status