TÀI LIỆU THAM KHẢO BÀI GIẢNG LỊCH sử ĐẢNG, ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH đạo đấu TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN GIAI ĐOẠN 1930 1945 - Pdf 41

QUÁ TRÌNH ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN 1930-1945
B. Nội dung
I. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1945
1. Hội nghị BCHTW tháng 10 - 1930 và Luận cương chính trị của
Đảng.
a. Hội nghị BCHTW Đảng tháng 10-1930
*. Lý do tiến hành Hội nghị:
+ Thực hiện nghị quyết của HN thành lập Đảng (đầu tháng 2-1930),
các thành viên về nước thống nhất các tổ chức cộng sản.
+ Ngày 24-2-1930, ĐDCSLĐ gia nhập ĐCSVN.
+ Tháng 4-1930, đồng chí Trần Phú sau khi đi học ở Liên Xô đã trở về
nước hoạt động. Đồng chí được cử vào BCHTƯ lâm thời và được phân công
cùng Ban Thường vụ Trung ương chuẩn bị cho kỳ họp thứ nhất của BCHTƯ
Đảng và dự thảo LCCT.
*. Nội dung Hội nghị:
- Từ ngày 14 đến ngày 30-10-1930, BCHTƯ Đảng họp Hội nghị lần
thứ nhất tại Hương cảng (Trung Quốc). Hội nghị đã:
+ Quyết định đổi tên ĐCSVN thành ĐCSĐD, Vì:
. Tên ĐCSVN chưa bao hàm được Cao Miên và Lào.
. Theo chỉ thị của QTCS phải lấy tên là ĐCSĐD.
. Ba DTĐD cùng có chung một kẻ thù, có mối quan hệ mật thiết, có
chung mục tiêu nhiệm vụ.
=> Vì vậy, cần có sự lãnh đạo thống nhất, liên lạc và đoàn kết với nhau.
+ Thông qua LCCT và một số nội dung quan trọng khác (NQ vận động
CN, ND, TN, PN).
+ Bầu BCHTƯ do đồng chí Trần Phú làm tổng bí thư.


2

b. Sự bổ sung, phát triển đường lối CMVN của LC so với Cương lĩnh

thấp: đòi DS, DC qua đó mà tập hợp quần chúng, rèn luyện Đảng.
Khi có tình thế CM thì phải đẩy phong trào CM lên cao, giành chính
quyền.
+ LCCT còn dự kiến về thời cơ CM: “Khi kẻ thù hoang mang đến cực độ;
quần chúng trung gian đã ngả về phía CM; quần chúng CM và ĐCS đã sẵn sàng”.
=> Quan điểm trên đã: ngăn ngừa được thái độ “đùa với khởi nghĩa”
mà Mác đã lưu ý; làm cơ sở để Đảng chuẩn bị mọi mặt để khởi nghĩa khi thời
cơ đến là đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền.
- Ba là, xác lập những nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới.
“Điều cốt yếu cho sự thắng lợi của CMĐD là cần phải có 1 ĐCS”.
Đảng đó phải có:
. Đường lối chính trị đúng.
. Kỷ luật, tập trung; mật thiết liên lạc với quần chúng.
. Từng trải trong đấu tranh mà trưởng thành.
. Là đội tiền phong của GCCN; lấy CNM - LN làm gốc.
=> Những bổ sung, phát triển của LCCT so với CLCT đầu tiên của
Đảng được trình bày trên đây, không chỉ có giá trị giúp cho đảng viên hiểu
thấu đáo hơn về đường lối CM mà nó còn tạo cơ sở vững chắc cho những
thắng lợi của CMVN từ đó về sau.
c. Những hạn chế của Luận cương
- Chưa xác định được > < chủ yếu của XHVN nên chưa chỉ ra được
mục tiêu chủ yếu, nhiệm vụ chủ yếu của CM.
+ Đây là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc hình thành
chủ trương, biện pháp đúng.
+ Trong Cương lĩnh đầu tiên của đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đã
xác định được > < chủ yếu của XHVN là DTVN > < ĐQTS. Vì vậy, mục tiêu,


4


5

+ Còn giáo điều trong vận dụng kinh nghiệm và lý luận.
- Khách quan:
+ Trên thế giới chưa có sự thành công của một cuộc cách mạng mà có
sự liên minh giữa GCTS và GCVS. (CMT 10 Nga (1917), chưa thực hiện
được sự liên minh này); (Cách mạng Trung Quốc đã nhiều lần thực hiện quốc
cộng hợp tác nhưng đều tan vỡ).
+ Mặt khác, những người cộng sản trên thế giới lúc này đang trong trào
lưu nhấn mạnh ĐTGC.
Tóm lại, nghiên cứu sự bổ sung, phát triển và những hạn chế cuat
LCCT và so với Cương lĩnh đầu tiên của Đảng, có thể rút ra một số vấn đề
sau:
Một là, cả 2 văn kiện (Cương lĩnh và Luận cương) đều là những văn
kiện lý luận quan trọng có giá trị đặt nền móng cho sự phát triển và những
thắng lợi của CMVN từ năm 1930 đến nay.
Hai là, sự giống và khác nhau trong 2 văn kiện đó là điều bình thường,
điều quan trọng là Đảng đã nhận thức được những hạn chế đó NTN? Và chủ
trương khắc phục ra sao.
Trên thực tế, những hạn chế của LCCT đã từng bước được nhận thức
và khắc phục:
Về xác định LLCM, ngày 18-11-1930, Đảng đã ra chỉ thị thành lập
MTDTTNĐD. Tuy nhiên, sau đó CM đã đi vào thoái trào nên chưa có khả
năng thực hiện.
Về chỉ đạo chiến lược, phải mất 9 năm sau (HNTƯ 6, 7, 8) mới nhận
thức đúng đắn tư tưởng chỉ đạo chiến lược (Đặt nhiệm vụ đánh ĐQ - TS
GPDT lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu CMRĐ).
Ba là, phê phán những quan điểm nhận thức không đúng.
2. Phong trào cách mạng Việt Nam (1930-1931 và 1932-1935)




7

nhân Nhà máy dệt Nam Định (3-1930); cuộc ĐT của 400 công nhân Nhà máy
Diêm Bến Thuỷ (thành phố Vinh).
- Đến tháng 5-1930, phong trào đã phát triển thành cao trào.
- Từ tháng 9-1930, phong trào đã phát triển lên tới đỉnh cao, Xô viết
Nghệ Tĩnh ra đời.
+ Gọi là Xô viết Nghệ Tĩnh vì: ở Nghệ Tĩnh dưới sự lãnh đạo của
Đảng, nhân dân đã vùng lên ĐT (kết hợp cả ĐTCT và ĐTVT) lật đổ chính
quyền địch, lập ra chính quyền mới do GCCN lãnh đạo.
+ Chính quyền mới đã thực hiện các nhiệm vụ:
. Kinh tế, chia lại RĐ, xoá nợ, thủ tiêu các thứ thuế vô lý.
. Chính trị, xoá bỏ chính quyền cũ, ban bố quyền tự do, dân chủ.
. Văn hoá, mở trường học dạy chữ quốc ngữ, xoá bỏ các thủ tục lạc
hậu.
- Tuy chỉ tồn tại trong thời gian ngắn (vì sau đó, TDP thẳng tay đàn áp,
phong trào bị tổn thất nặng nề) nhưng cao trào CM 30-31 mà đỉnh cao là Xô
viết Nghệ Tĩnh đã có ý nghĩa rất quan trọng.
- Hoảng sợ trước sức mạnh của XVNT, TDP điên cuồng khủng bố, PT
bị tổn thất nặng nề.
Trước tình hình đó, TƯ Đảng đã:
+ Gửi thông tri cho xứ uỷ Trung Kỳ: “bạo động lập Xô viết là chưa
đúng với hoàn cảnh cho phép, nhưng cần phải chống khủng bố, chuyển hướng
hành động và tổ chức, giữ gìn tổ chức và ảnh hưởng của Đảng”.
+ Chỉ thị cho các nơi không được bạo động riêng lẻ, phải hết sức bênh
vực “Nghệ Tĩnh đỏ”.
Đồng chí NAQ lúc đó đang hoạt động ở nước ngoài đã:
. Ca ngợi cuộc đấu tranh của quần chúng Nghệ Tĩnh.

Lê Duẩn khẳng định: “Nếu không có những trận chiến đấu của quần
chúng rung trời, chuyển đất những năm 30-31, trong đó công nông đã vung ra


9

một nghị lực phi thường thì không thể có cao trào CM những năm 36-39”. (Lê
Duẩn, Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng...)
- Kinh nghiệm
+ Trong mỗi thời kỳ CM, phải biết căn cứ vào thực tế tình hình thế
giới, trong nước, thực tế so sánh lực lượng mà xác định mục tiêu cụ thể trước
mắt cho phù hợp. (Thực tiễn Việt Nam sau năm 1975).
+ Khi chưa có tình thế CM phải biết sử dụng những hình thức ĐT thích
hợp để vận động, rèn luyện quần chúng chứ chưa phải là lãnh đạo nhân dân
ĐT giành CQ.
+ Phải căn cứ vào đặc điểm ở 1 nước thuộc địa nửa PK để có chủ
trương XD Đảng thích hợp, chống tư tưởng tả, hữu khuynh, xa rời lập trường
quan điểm, nguyên tắc tổ chức và đường lối đúng đắn của Đảng.
b. Lãnh đạo khôi phục tổ chức Đảng và phong trào cách mạng
(Đọc Giáo trình)
*. Tình hình sau cao trào cách mạng 1930-1931
- TDP thẳng tay đàn áp PTCM nhằm tiêu diệt ĐCSĐD. Vì vậy, hàng
ngàn cán bộ, ĐV và quần chúng yêu nước bị địch bắt giam, bị giết hoặc tù
đày; các cơ quan lãnh đạo của đảng từ TƯ đến ĐP lần lượt bị địch phá vỡ;
toàn bộ BCHTƯ bị địch bắt.
(4-1931, đồng chí TBT Trần Phú bị địch bắt tại Sài Gòn. Tháng 61931, đồng chí NAQ bị TD Anh bắt trái phép tại Hương Cảng...).
- Đồng thời, TDP còn thực hiện các chính sách mỵ dân hòng chia rẽ
Đảng với quần chúng.
+ Chính trị, chúng ra sức tuyên truyền khẩu hiệu: “Pháp - Việt đề huề”
- “Thân thiện - vui vẻ”, mở rộng thành phần người Việt trong các viện dân

do đồng chí Lê Hồng Phong đứng đầu.
*. Lãnh đạo khôi phục và phát triển phong trào cách mạng


11

Sau cao trào CM 30-31, trước sự đàn áp dã man cùng với chính sách
mỵ dân của TDP, PTCM đã tạm lắng xuống. Vậy, Đảng đã có biện pháp gì để
khôi phục và phát triển PTCM?
- Ra sức phát triển các tổ chức quần chúng nhằm tập hợp, giáo dục và
hướng dẫn họ đấu tranh.
+ Hình thức chủ yếu là phong trào các hội: Hội cấy, cày, gặt, đá bóng,
đọc báo.
+ Kết quả PTCM của quần chúng đã dần được khôi phục, phát triển
(Điều này được thể hiện ở cả địa bàn nông thôn và các khu công nghiệp).
“Một điều đặc sắc là đa số các cuộc đấu tranh của quần chúng do Đảng
chỉ huy... đều được thắng lợi hoàn toàn, hoặc từng phần, khiến cho công nông
thêm hăng hái đấu tranh”. (VKĐ, TT, tập 5, tr.17).
- Tích cực ĐT trên mặt trận báo chí nhằm chống lại các quan điểm
phản động, nhận thức sai trái; vạch trần âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù; tuyên
truyền đường lối, chủ trương và kinh nghiệm đấu tranh của Đảng, giữ vững
lập trường và quan điểm giai cấp của Đảng.
+ Cuộc ĐT này diễn ra chủ yếu ở các diễn đàn công khai và bí mật do
những người cộng sản và những trí thức yêu nước tiến hành.
+ Kết quả:
. Những quan điểm phản động, nhận thức sai trái, bản chất và âm mưu
thủ đoạn của kẻ thù bị bóc trần.
. Những cuộc tranh luận công khai có tiếng vang lớn, có ảnh hưởng tích
cực trong giới trí thức, học sinh, sinh viên.
. Niềm tin của QCND đối với Đảng và sự nghiệp CM của Đảng từng

các đồng chí trong BCHTƯ khi bị địch bắt và tra tấn).
Trần Phú: “Những công việc của Đảng tôi, tôi chỉ có thể nói với Đảng
tôi” và “Hãy giữ vững chí khí phấn đấu”.


13

Ngô Gia Tự: “Chúng tôi là chính nghĩa, chính ĐQP cướp nước tôi giết
hại đồng bào tôi đã thúc dục chúng tôi đứng lên đấu tranh”.
+ Khi tình hình đã thay đổi, nhất là khi địch khủng bố trắng, LLCM
không có lợi cho CM, Đảng phải đề ra chủ trương, khẩu hiệu, hình thức tổ
chức và đấu tranh thích hợp.
II. PHONG TRÀO DÂN CHỦ (1936-1939)
(Đọc Giáo trình)
1. Tình hình
*. Thế giới
- Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và đang chuẩn bị tiến hành chiến tranh
đòi chia lại thị trường.
- Tháng 7-1935, Đại hội VII QTCS họp ở Matxcơva xác định:
+ Nhiệm vụ trước mắt của GCCN và NDLĐ thế giới lúc này chưa phải
là ĐT lật đổ CNTB, XDCNXH mà là chống chủ nghĩa PX, chống CT, bảo vệ
dân chủ hoà bình.
+ Để thực hiện nhiệm vụ cấp bách đó, GCCN các nước trên thế giới
phải đoàn kết, lập mặt trận dân chủ nhân dân rộng rãi, chống PX và CTPX.
- Nước Pháp có sự biến đổi sâu sắc:
+ Năm 1936, phái tả (nòng cốt là ĐCS) lên nắm chính quyền sau cuộc
tổng tuyển cử năm 1936.
+ Chính phủ mới đã ban hành những chính sách tiến bộ có lợi cho các
nước thuộc địa trong đó có ĐD.
- Tình hình Đông Dương:

+ Tháng 5-1935, MTND Pháp chống phát xít thành lập do ĐCS làm
nòng cốt, đã giành được thắng lợi trong cuộc tổng tuyển cử năm 1936, dẫn
đến sự ra đời của chính phủ tiến bộ - Chính phủ MTND Pháp.


15

+ Cuối năm 1936, Quốc hội Pháp đã quyết định cử 1 phái đoàn sang
ĐD để điều tra nắm bắt tình hình, thực hiện một số cải cách.
+ Nhân cơ hội đó, Đảng đã phát động 1 PTĐT nhằm thu thập nguyện
vọng của quần chúng, tiến tới triệu tập Đại hội ĐBNDĐD.
- Diễn biến: (Đọc tài liệu)
- Kết quả:
+ Tháng 10-1936, TDP phải đưa ra một số quy định về quyền lợi cho
công nhân như: Ngày làm việc 8 giờ, nghỉ ngày chủ nhật, 1 năm được 10
ngày nghỉ có lương...
+ Thi hành 1 phần ân xá tù chính trị (Cuối 1936: > 1.000 tù chính trị
được thả; tháng 10-1937: > 1.500 người phần lớn là đảng viên ĐCS được ra
khỏi nhà tù). => Đó là thắng lợi lớn của, Đảng của CM.
+ Tuy Đại hội ĐD bị cấm, nhưng quần chúng lao động đã được thức
tỉnh, Đảng có thêm kinh nghiệm lãnh đạo ĐT công khai hợp pháp.
*. Đẩy mạnh đấu tranh công khai trên báo chí
- Đây là 1 hoạt động đấu tranh mới và nổi bật của Đảng ở thời kỳ 3639. (Thời kỳ 32-35, đã có ĐT trên mặt trận báo chí, song chủ yếu là bí mật,
bất hợp pháp).
- Phong trào này diễn ra trong bối cảnh TDP đã và đang thi hành những
chính sách cải cách tiến bộ. => Đảng đã chớp cơ hội đó, công khai đẩy mạnh
các hoạt động xuất bản báo chí, tuyên truyền.
- Kết quả:
+ Hàng chục đầu báo của Đảng, của MTDC và các tổ chức QC đã ra
đời và được phổ biến rộng rãi trong nhân dân.

=> Ngoài các PTĐT tiêu biểu mang lại kết quả trên Đảng còn:
+ Phát động phong trào truyền bá chữ quốc ngữ nhằm gipú cho NDLĐ
thoát khỏi nận mù chữ, có thể đọc sách, báo và các tài liệu của Đảng, nâng
cao hiểu biết, giác ngộ cách mạng.


17

+ Những cán bộ chủ chốt của Đảng còn tích cực tham gia ĐT chống lại
các quan điểm, nhận thức sai trái, đặc biệt là ĐT chống lại các quan điểm của
bọn phản động Trôtkis.
4. Ý nghĩa và kinh nghiệm của thời kỳ vận động dân chủ 1936-1939
*. Ý nghĩa:
Mặc dù PT chỉ tồn tại trong 3 năm (6-1939, PT MTND Pháp bị tan rã,
lực lượng nắm quyền lãnh đạo của chính phủ Pháp chuyển sang phái hữu; 91939, CTTG II bùng nổ, bon cầm quyền Pháp ở ĐD ráo riết chuẩn bị CT, ra
sức đàn áp PTCM, thời kỳ vận động DC hợp pháp, nửa hợp pháp chấm dứt),
nhưng kết quả đạt được ở thời kỳ này có ý nghĩa hết sức quan trọng.
- Qua cao trào, Đảng ta được tôi luyện và trưởng thành.
- Xây dựng được đạo quân chính trị rộng khắp trên cả nước.
- Là cuộc tổng diễn tập lần thứ II, chuẩn bị cho thắng lợi của CMT 8
sau này.
*. Hạn chế
- Có lúc, có nơi chỉ đạo ĐT chưa sát, có biểu hiện say sưa với ĐT công
khai.
- Đảng chưa giải thích cho quần chúng rõ về lập trường của mình về
mục tiêu ĐLDT, có phần đề cao đấu tranh DC.
- Một số cán bộ của Đảng hợp tác vô nguyên tắc với bọn Trôtkit.
*. Kinh nghiệm
- Trong mỗi thời kỳ cụ thể phải xác định cho đúng mục tiêu nhiệm vụ
cụ thể đồng thời không bao giờ được quên công tác giáo dục cho toàn Đảng,

phòng.
. Kiểm soát trực tiếp gắt gao SX và phân phối, xuất khẩu và nhập khẩu.
+ Về quân sự:
. Chúng ra lệnh tổng động viên nhằm cung cấp sức người cho chiến tranh.


19

. Ra sức bắt phu, bắt lính, XD đường xá và các công trình quân sự.
- Tháng 9-1940, Nhật nhảy vào ĐD, NDĐD vốn đã cực khổ vì chính sách
cai trị của bọn ĐQP và ĐCPK, nay lại thêm PX Nhật nhân dân càng cực khổ hơn.
=> Tình hình trên dẫn đến trừ bọn TSMB, tai sai của Pháp còn lại tát cả
các giai cấp, tầng lớp trong XHVN đều bị ảnh hưởng của chính sách cai trị
thời chiến - > đời sống vô cùng cực khổ.
Trước tình hình đó Đảng có chủ trường gì?
b. Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
Thể hiện trong 3 Nghị quyết TƯ 6 (11-1939); 7 (11-1940) và 8 (5-1941).
Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng được thể hiện
trên 5 nội dung sau đây:
- Một là, đặt nhiệm vụ đánh ĐQTS để giải phóng dân tộc lên hàng đầu,
tạm gác khẩu hiệu CMRĐ.
+ Vì sao đặt nhiệm vụ đánh ĐQTS, GPDT lên hàng đầu?
. Xuất phát từ > < chủ yếu, gay gắt giữa toàn thể DTVN với ĐQTS.
. Xuất phát từ sự phân tích 2 kẻ thù ĐQ và PK thì ĐQ là kẻ thù nguy
hiểm nhất, có thế lực nhất.
. Xuất phát từ phân tích MQH giữa mục tiêu ĐLDT và RĐ dân cày thì
ĐLDT là mục tiêu số 1, là nguyện vọng thiết tha của toàn thể DT ta.
NQTƯ 8 (5-1941) khẳng định: “Trong lúc này nếu không giải quyết
được vấn đề DT giải phóng không đòi được ĐLTD cho toàn thể DT, thì chẳng
những toàn thể quốc gia DT còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ

Cụ thể: Gấp rút đào tạo cán bộ; tăng cường thành phần GCCN trong
Đảng; tích cực giúp đỡ các đảng bộ ở Lào và Cămpuchia; HNTƯ 8 cử ra
BCH chính thức do đồng chí Trường Chinh làm TBT.
*. Ý nghĩa của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược


21

- Đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc về năng lực chỉ đạo chiến lược.
(Tìm ra khâu chủ yếu nhất của CMTSDQ mở đột phá khẩu, huy động mọi lực
lượng có thể huy động tạo ra sự chuyển biến căn bản của tình hình, thực hiện
thắng lợi nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược đặt ra).
- Có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến thắng lợi của CMT 8-1945.
- Là cơ sở để Đảng ta tiếp tục bổ sung, phát triển hoàn chỉnh đường lối
CMDTDCND.
2. Lãnh đạo phong trào chống Pháp - Nhật, chuẩn bị lực lượng cho
cuộc khởi nghĩa vũ trang (1940-1945)
(Đọc tài liệu)
Ngay sau khi có chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, Đảng đã
gấp rút chỉ đạo XDLL, phát triển PTCM để khi thời cơ đến phát động QC
đứng lên ĐT giành CQ.
a. Xây dựng lực lượng chính trị và đấu tranh chính trị
*. Xây dựng lực lượng chính trị
- Ngày 19-5-1941, thành lập MTVM nhằm tập hợp LLCT cho khởi
nghĩa.
- Thành lập các tổ chức cứu quốc. (CN cứu quốc; ND cứu quốc; TN;
PN; phụ lão cứu quốc…).
- Đẩy mạnh công tác xuất bản báo chí nhằm tuyên truyền đường lối,
chủ trương chính sách của Đảng và MTVM. (Hàng loạt các tờ báo ra đời: Báo
Cờ giải phóng; Báo Cứu quốc; Tạp chí Cộng sản; đặc biệt là năm 1943, Đảng

- Đáng chú ý là:
+ Phong trào “Nam tiến” từ cao bằng xuống phối hợp với các đội “Bắc
tiến” của Cứu quốc quân từ Bắc Sơn - Vũ Nhai lên được đẩy mạnh, giành thắng
lợi.


23

Tháng 8-1943: hai đội Bắc tiến và Nam tiến gặp nhau ở chợ Đồn - Bắc
Cạn tạo thành hành lang, nối liền 2 căn cứ Cao Bằng và Bắc Cạn - Võ Nhai,
hình thành một vùng căn cứ địa rộng lớn ở Việt Bắc.
+ Ngay sau khi thành lập Đội VNTTGPQ đã đánh thắng 2 trận ở Phay
Khắt (25-12), Nà Ngần (26-12) thuộc tỉnh Cao Bằng.
c. Công tác xây dựng Đảng
- Tăng cường sự đoàn kết thống nhất trong Đảng, nâng cao cảnh giác,
ngăn chặn các phần tử cơ hội, thoái hoá biến chất trong Đảng.
- Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ (Thông qua các lớp tập huấn ngắn
ngày, các lớp bồi dưỡng công tác ở tất cả các cấp).
- Kiện toàn hệ thốnh tổ chức Đảng từ TƯ đến địa phương, tăng cường
công tác phát triển Đảng (Đặc biệt là ở các XN, hầm mỏ) đã tăng cường đội
ngũ cán bộ cho Đảng.
- Tổ chức cho một số cán bộ, đảng viên của đảng đang bị giam trong
các nhà tù vượt ngục, trở về địa phương hoạt động.
Tóm lại, Trước sự chuyển biến mau lẹ của tình hình, TƯ Đảng đã kịp
thời đề ra chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, tích cự chuẩn bị mọi
mặt để khi thời cơ đến lãnh đạo nhân dân đứng lên cướp chính quyền.
3. Cao trào kháng Nhật cứu nước và Tổng khởi nghĩa giành chính
quyền (3-1945 đến 8-1945)
a. Cao trào kháng Nhật cứu nước
*. Tình hình cuối năm 1944 đầu năm 1945

giành thắng lợi.
- Ý nghĩa:
+ Bản chỉ thị thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, kiên quyết, kịp thời của Đảng.
+ Đó là kim chỉ Nam cho mọi hoạt động của Đảng và MTVM.
+ Là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thắng lợi của CM tháng 8-1945.
*. Cao trào kháng Nhật cứu nước (Sau khi có chỉ thị của TƯ Đảng)


25

- Cao trào kháng Nhật cứu nước phát triển mạnh mẽ ở cả rừng núi,
nông thôn và thành thị.
- Đó là sự kết hợp giữa ĐTVT với ĐTCT.
- Thực hiện khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận, mở rộng
căn cứ địa cách mạng để thúc đẩy mạnh mẽ việc chuẩn bị lực lượng tiến lên
tổng khởi nghĩa (Đó là điểm độc đáo, sáng tạo của Đảng ta trong lãnh đạo
chuẩn bị KNVT ở một nước thuộc địa nửa PK).
- Giữa lúc PT quần chúng trong cả nước đang phát triển mạnh mẽ thì
nạn đói đã xảy ra nghiêm trọng ở các tỉnh Bắc và Bắc Trung bộ > 2 triệu
người bị chết đói => Đảng đề ra khẩu hiệu: “Phá kho thóc, giải quyết nạn
đói”. Chủ trương đó đáp ứng đúng nhiệm vụ cấp bách của nhân dân.
=> Như vậy, chỉ trong thời gian ngắn đảng đã động viên được hàng
triệu quần chúng tiến lên trận tuyến cách mạng thổi bùng ngọn lửa căm thù
trong quần chúng, hừng hức tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
b. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (8-1945)
(Đọc tài liệu)
*. Tình hình
- Tháng 5-1945, PX Đức đã ký văn bản đầu hàng quân đồng minh và
Liên Xô.
- Ngày 8-8-1945, Liên Xô tuyên chiến với Nhật => 14-8-1945, Nhật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status