TÀI LIỆU THAM KHẢO, BÀI GIẢNG LỊCH sử ĐẢNG, ĐẢNG LÃNH đạo CẢ nước QUÁ độ đi lên CHỦ NGHĨA XÃ hội - Pdf 41

A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
*. Mục đích, yêu cầu
- Nắm được bối cảnh của đất nước sau năm 1975 và đường lối chiến
lược của Đảng trong giai đoạn mới.
- Nắm quá trình hình thành đường lối đổi mới và những thắng lợi của
cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1975-2006.
- Củng cố niềm tin, nâng cao lòng tự hào về Đảng, tích cực đấu tranh
chống lại những quan điểm, nhận thức sai trái.
*. Nội dung: 2 phần.
I. Cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc (1975-1986).
II. Thực hiện đường lối đổi mới, tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước (1986-2006).
*. Trọng tâm: Phần I và II.
*. Thời gian: 12 tiết.
*. Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.
*. Tài liệu:
- Bộ Giáo dục và đào tạo, Giáo trình lịch sử Đảng CSVN (Dùng trong
các trường Đại học và cao đẳng), Chương V, Nxb CTQG, Hà Nội.
- Bộ Giáo dục và đào tạo, Giáo trình lịch sử Đảng CSVN, Nxb CTQG,
Hà Nội.


2

I. CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ
TỔ QUỐC (1975-1986)
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12-1976) và
thực hiện kế hoạch nhà nước năm năm (1976-1980)
a. Tình hình Việt Nam sau năm 1975 và thực hiện thống nhất nước
nhà (Đọc giáo trình tr.266-269). Chú ý:
- Sau thắng lợi Mùa xuân năm 1975, cả nước có hoà bình nhưng hậu

Đ/C Tôn Đức Thắng làm Chủ tịch nước; các Đ/C Nguyễn Lương Bằng,
Nguyễn Hữu Thọ làm PCT nước; Đ/C Trường Chinh làm Chủ tịch QH; Phạm
Văn Đồng làm Thủ tướng chính phủ... các đoàn thể 2 miền thống nhất làm
một.
=> Chủ trương thống nhất đó là đúng đắn, đảm bảo cho đất nước phát
triển, chống lại các quan điểm sai trái.
b. Đại hội ĐB toàn quốc lần thứ IV của Đảng
ĐH họp từ 14-20/12/1976 tại Hà Nội (1.008 ĐB đại diện > 1,5 Tr ĐV;
29 đoàn ĐB của các đảng và tổ chức QT).
ĐH đã thông qua Báo cáo CT; Báo cáo về mục tiêu phương hướng 5 5
(1976-1980); Báo cáo tổng kết XD Đảng và sửa đổi điều lệ Đảng; Quyết định
đổi tên Đảng LĐVN thành ĐCSVN.
Báo cáo chính trị đánh giá thắng lợi của KCCMCN.
- Đường lối chung CMVN do Đại hội xác định:
+ Nước ta trong thời kỳ phát triển mới với 3 đặc điểm lớn:
Một là, đất nước đi lên CNXH từ một nền KT còn phổ biến là SX nhỏ...
Hai là, Tổ quốc ta đã hoà bình, ĐL, thống nhất cả nước tiến lên CNXH,
có nhiều thuận lợi song có nhiều khó khăn do hậu quả chiến tranh và tàn dư
chế độ thực dân gây ra.
Ba là, CMXHCN ở nước ta tiến hành trong hoàn cảnh QT thuận lợi
song cuộc ĐT “ai thắng ai” giữa L 2CM và L2PCM trên thế giới vẫn diễn ra
gay go quyết liệt.


4

=> Đặc điểm 1 lớn nhất, quyết định nội dung, bước đi của quá trình XD
CNXH. Các đặc điểm chỉ rõ những thuận lợi, khó khăn đồng thời cũng khẳng
định đất nước có đủ ĐK để đi lên CNXH.
+ Mục tiêu của CMXHCN: XD chế độ làm chủ tập thể XHCN; XD nền

chuyển giai đoạn CM ở nước ta.
Tuy nhiên, chưa thấy hết những khó khăn, phức tạp của bước chuyển
GĐCM; chưa tổng kết XD CNXH ở MB (1954-1975); chưa nhận thức đúng
quy luật từ SX nhỏ lên CNXH.
c. Thực hiện KH 55 và bảo vệ Tổ quốc (1976-1980) (Đọc tr.273-285)
- Thực hiện KH 55 (1976-1980).
Từ 1976-1980, BCHTW đã họp 12 hội nghị bàn về phát triển KT - XH
và hình thành tư duy về CNXH và con đường đi lên CNXH. Đáng chú ý là
các hội nghị sau:
+ HNTW 6 (8/1979) mở đầu quá trình đổi mới từng phần với T 2 cơ bản
là: Làm cho SX bung ra, sử dụng các thành phần KT đi lên CNXH.
+ Chỉ thị 100 (1/1981) của BBT về Khoán SP đến nhóm và người lao
động trong các HTXN2.
+ Quyết định 25 CP của HĐBT Về phát huy quyền chủ động SX, kinh
doanh trong các XN công nghiệp.
- Chỉ đạo đánh thắng 2 cuộc chiến tranh ở 2 đầu biên giới đất nước.
Ngay sau khi cuộc kháng chiến CMCN thắng lợi, tập đoàn phản động
quốc tế đã phát động cuộc CTXL VN ở biên giới phía Tây Nam và biên gới
phía Bắc.
+ Chủ trương của Đảng NQTƯ 4 (7/1978), nhanh chóng giành thắng
lợi ở biên giới phía Tây Nam, sẵn sàng đối phó ở biên giới phía Bắc; quyết
định điều chỉnh thế bố trí CL, XD thế trận BVTQ.


6

+ Ký Hiệp định Việt - Lào (1977), Việt Nam - Liên Xô (1978).
+ Kết quả: BV được chủ quyền đất nước, khẳng định SM Việt Nam,
cho bài học về chống CTXL, làm tròn nhiệm vụ QT với CPC.
2. Đại hội lần thứ V của Đảng, thực hiện KH 55 (1981-1985) (Đọc

lý luận và thực tiễn về con đường đi lên CNXH ở nước ta.
Tuy nhiên, vẫn chưa đánh giá đúng mức nguyên nhân dẫn đến khủng
hoảng về KT - XH, T2 chủ quan nóng vội vẫn chưa được khắc phục; chưa
thấy hết tác hại của cơ chế quan liêu bao cấp; chưa phát triển những T 2 mới
của đổi mới từng phần ở TƯ6/KIV và Chỉ thị 100...
b. Đảng chỉ đạo thực hiện KH 55 (1981-1985)
- Mục tiêu chủ yếu của KH: ổn định tình hình KT - XH; giảm mất cân
đối trong nền KT; ổn định phân phối lưu thông.
- Để chỉ đạo thực hiện KH 55 BCHTW họp 11 hội nghị, trong đó có 8
hội nghị chuyên bàn về phát triển KT - XH. Nội dung của các NQ là:
+ Cụ thể hoá NQĐH thành KH KT - XH cho từng năm.
+ Đổi mới cơ chế quản lý KT theo hướng xoá bỏ cơ chế bao cấp sang
hạch toán kinh doanh.
+ Chỉ đạo CT3, CTTC đáp ứng yêu cầu XD và BVTQ.
3. Thành tựu, hạn chế và kinh nghiệm của 10 5 lãnh đạo XD CNXH
(1976-1986)
a. Thành tựu
- Nhanh chóng thực hiện thống nhất nước nhà về mặt nhà nước.
- Đánh thắng cuộc chiến tranh ở 2 đầu biên giới.
- Ngăn chặn được đà giảm sút trong lĩnh vực SX CN, N2.
- XD được một số công trình quan trọng cho CNXH.
b. Hạn chế
- Chưa thực hiện được M, nhiệm vụ do ĐH IV và ĐH V đề ra về cơ
bản ổn định tình hình KT - XH, cải thiện đời sống nhân dân.


8

- Đất nước bước vào khủng hoảng KT - XH từ những năm 70 và ngày
càng trầm trọng, có nguy cơ đe doạ sự sống còn của Đảng, của chế độ XHCN.

*. Nội dung, ý nghĩa Đại hội
- Nội dung:
+ ĐH quyết định khởi xướng công cuộc đổi mới.
+ ĐH thảo luận thông qua Báo cáo chính trị.
+ ĐH thông qua phương hướng, nhiệm vụ KH 55 (1986-1990).
+ ĐH thông qua Báo cáo XD Đảng và Sửa đổi điều lệ Đảng.
+ ĐH bầu BCHTW mới, Đ/C Nguyễn Văn Linh làm Tổng bí thư.
- Ý nghĩa:
+ ĐH đánh dấu bước ngoặt trọng đại của CMVN.
+ Đánh giá đúng thực trạng KT - XH, đề ra định hướng lớn từng bước
khắc phục khủng hoảng KT - XH.
+ Đặt nền tảng cho tìm kiếm con đường thích hợp lên CNXH, đáp ứng
đòi hỏi bức thiết của đất nước.
*. Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới của Đại hội VI
- Nhiệm vụ bao trùm, M tổng quát cho những năm còn lại của CĐĐT
là: Ổn định mọi mặt tình hình KT - XH. Tiếp tục XD những tiền đề cần thiết
cho việc đẩy mạnh CNH trong chặng đường tiếp theo. (Gồm: ổn định SX, lưu
thông, phân phối; ổn định cải thiện đời sống ND; tăng cường hiệu lực quản lý,
giữ vững trật tự, kỷ cương XH). => Tạo ra tiền đề cho CNH.
- Mục tiêu KT - XH cụ thể: SX đủ tiêu dùng có tích luỹ từ nội bộ nền
KT; bước đầu tạo ra cơ cấu hợp lý nhằm phát triển SX; XD và hoàn thiện 1
bước QHSX mới = với L2SX; tạo ra chuyển biến tốt về mặt XH; bảo đảm nhu
cầu QP - AN.
- Đề ra các chủ trương biện pháp lớn để thực hiện M. (7 giải pháp)
+ Bố trí lại cơ cấu SX, điều chỉnh lớn cơ cấu đầu tư tập trung cho 3
chương trình kinh tế là: LTTP, HTD và HXK. => 3 chương trình KT được coi
là nhiệm vụ cốt lõi trong những năm còn lại của CĐĐT, là nội dung cơ bản
của CNH trong những năm còn lại của CĐĐT.




11

. ĐH chủ trương: “Những năm trước mắt tập trung giải quyết những
vấn đề cấp bách về DS, việc làm, công bằng XH, GD, y tế”.
+ Đổi mới chính sách đối ngoại.
. Phá thế bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo môi trường
quốc tế thuận lợi cho XD và BVTQ.
. Chuyển hoạt động đối ngoại từ quan hệ chính trị là chủ yếu sang quan
hệ chính trị, kinh tế, tăng cường quan hệ KT phục vụ cho XD và BVTQ.
+ Đổi mới cơ chế Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân lao động
làm chủ.
. Mục đích phân địch rõ, giải quyết tốt MQH giữa các thành tố trong
HTCT, chống bao biện, làm thay, lấn sân, thụ động.
. Nội dung đổi mới: Phát huy mạnh mẽ quyền làm chủ của ND theo
phương châm: “Dân biết, dân bàn, dân làm, đan kiểm tra”; tăng cường hiệu
lực quản lý của nhà nước, cải cách lớn bộ máy nhà nước; nâng cao hiệu lực
lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.
- Ý nghĩa của đường lối:
+ Đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc trong tư duy lý luận về CNXH và
con đường đi lên CNXH.
+ Đáp ứng nhu cầu bức thiết của XH, nhằm xoay chuyển tình thế đất
nước ra khỏi khủng hoảng KT - XH.
+ Thực tế có đường lối đổi mới, công cuộc đổi mới đã giành được
thắng lợi to lớn.
+ Những chủ trương, đường lối đổi mới của ĐH VI hiện nay vẫn còn
giá trị lớn.
b. Đảng chỉ đạo thực hiện KH nhà nước 55 (1986-1990)
(Đọc tr.302-310)



13

=> Vì DC XHCN vừa là mục tiêu, vừa là động lực của CM XHCN.
Song chú ý Dc phải đi đôi với kỷ luật, kỷ cương.
+ Nguyên tắc 5: Kết hợp CN yêu nước chân chính với CNQTVS, kết
hợp SMDT với SMTĐ trong điều kiện mới.
=> Đây là quy luật giành thắng lợi của CMVS -> Trong điều kiện mới
càng phải phát huy song phải đứng vững trên lập trường GCCN, chống tư
tưởng phi vô sản.
- Tháng 8/1989, HNTW 7 và 3/1990, HNTW 8 đánh giá tình hình thế
giới, trong nước chỉ ra định hướng lớn về CT3.
c. Thành tựu, hạn chế sau 45 đổi mới (1986-1990)
- Thành tựu: Giữ vững ổn định chính trị; kinh tế có bước chuyển biến tích
cực, đặc biệt là SX lương thực; dân chủ trong XH được phát huy, đời sống nhân
dân được cải thiện một bước, niềm tin của nhân dân được củng cố và phát triển.
- Hạn chế: Đất nước chưa ra khỏi khủng hoảng KT - XH; những vấn đề
cấp bách nóng bỏng chưa được giải quyết.
=> Chứng tỏ đường lối đổi mới và sự chỉ đạo của Đảng là đúng đắn;
bước đi cách làm trong đổi mới là phù hợp; tiếp tục tạo điều kiện đưa công
cuộc đổi mới phát triển vào chiều sâu, trong những năm tiếp theo.
2. Đại hội VII của Đảng và thực hiện kế hoạch 55 (1991-1995)
(Đọc tr.310-322)
a. Hoàn cảnh lịch sử diễn ra đại hội
ĐH VII từ 24-27/6/1991 gồm 1176 địa biểu, có nhiều đoàn QT đến dự.
ĐH VII họp trong bối cảnh.
- CNXH thế giới lâm vào khủng hoảng toàn diện, đứng trước sự sụp đổ.
- CNTB điều chỉnh thích nghi và kéo dài sự tồn tại.
- CMKHCN thế giới phát triển mạnh mẽ tạo thời cơ, vận hội song
không ít thách thức.


15

. Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo
năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có ĐK
phát triển toàn diện cá nhân.
. Các DT trong nước bình đẳng, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
. Có QH hữu nghị và hợp tác với ND tất cả các nước trên TG.
=> Những đặc trưng thể hiện sự vận dụng sáng tạo lý luận CNM - LN
và T2HCM về CNXH.
Thể hiện tính ưu việt và bản chất của CNXH vì ND, do ND.
Cho ta những tiêu chí cơ bản để từng bước phấn đấu hoàn thiện trong
quá trình phát triển.
Có giá trị định hướng chính trị, T2 đúng đắn cho cán bộ, đảng viên và ND.
+ Những phương hướng cơ bản chỉ đạo quá trình XD và BVTQ (Con
đường đi lên CNXH).
1. XD N2XHCN, N2 của dân, do nhân dân và vì nhân dân.
2. Phát triển L2SX, CNH đất nước theo hướng hiện đại; phát triển một
nền N2 toàn diện.
3. Thiết lập QHSX từ thấp đến cao, đa dạng về hình thức sở hữu và phù
hợp với sự phát triển của L2SX.
4. Tiến hành CMXHCN trên lĩnh vực T2 và VH.
5. Thực hiện chính sách ĐĐK các DT.
6. XDCNXH và BVTQ là 2 nhiệm vụ CL của CMVN.
7. XD Đảng trong sạch vững mạnh.
=> Những phương hướng là những giải pháp tổng thể nhằm trước mắt
đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng KT - XH, lâu dài là đưa đất nước tiến lên
CNXH theo hướng văn minh hiện đại.
Là những nguyên tắc cơ bản đảm bảo cho quá trình đổi mới không
chệch hướng XHCN.

- Tháng 1/1994, Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ.


17

+ Đây là lần đầu tiên Đảng tổ chức HNGNK => Hội nghị có ý nghĩa
như một đại hội.
+ Hội nghị tổng kết 2 năm thực hiện NQĐH VII, chỉ ra thành tựu, hạn
chế, nguyên nhân, rút ra những bài học chủ yếu.
Hội nghị chỉ ra 4 nguy cơ của Đảng, của đất nước, của dân tộc:
Một là, tụt hậu xa hơn về kinh tế.
Hai là, chệch hướng XHCN.
Ba là, nạn tham nhũng, tệ quan liêu.
Bốn là, “DBHB”.
=> Nắm vững thời cơ, đẩy lùi nguy cơ, vượt qua khó khăn thử thách là
nhiệm vụ trọng yếu của Đảng, nhà nước và nhân dân ta.
+ Đề ra những chủ trương, giải pháp lớn tiếp tục thực hiện NQĐH VII.
- Tháng 7/1994, HNTW 7 về phát triển CN, công nghệ đến năm 2000
theo hướng XHCN và XD GCCN trong thời kỳ mới.
- Tháng 1/1995, HNTW 8 về XD và hoàn thiện nhà nước XHCN.
=> Kết quả thực hiện KH 55 (1991-1995), hoàn thành thắng lợi các M
đề ra, nhiều chỉ tiêu vượt KH; đất nước vượt ra khỏi khủng hoảng KT - XH,
chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
3. Đại hội VIII của Đảng và thực hiện KH 5 5 (1996-2000) (Đọc
tr.322-334)
a. Đại hội lần thứ 8 của Đảng
ĐH 8 họp từ 28/6-1/7/1996, có 1198 đại biểu, 41 đoàn quốc tế.
- Bối cảnh diễn ra ĐH VIII.
+ Liên Xô đã tan rã, CNXH thế giới lâm vào thoái trào.
+ CMKHCN thế giới phát triển ngày càng mạnh mẽ.

đỡ quốc tế XHCN nay dựa vào trong nước là chính đồng thời QH quốc tế.
+ Đại hội đề ra M, PH, NV chủ yếu của KH 5 5 (1996-2000) với 11
chương trình định hướng trên các lĩnh vực chủ yếu. (Đọc tr.326-327)


19

b. Lãnh đạo thực hiện KH nhà nước 55 (1996-2000)
Từ HNTW 2 (12/1996) đến HNTW 8, Đảng đã tập trung chỉ đạo thực
hiện NQĐH VIII (Đọc tr.327-331), chú ý:
- TƯ 2 (12/1986) về phát triển GD - ĐT và KHCN trong thời kỳ đẩy
mạnh CNH, HĐH.
- TƯ 3 (6/1997) về phát huy quyền làm chủ của ND, XD N 2 trong sạch
vững mạnh và CL cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
- TƯ 4 (12/1997) về các nhiệm vụ phát triển KT - XH và một số vấn đề
về nhân sự (bầu Đ/C Phiêu là TBT).
- TƯ 5 (7/1998) về XD nền VH tiên tiến...
- TƯ 7 (8/1999) về tổ chức, bộ máy của HTCT và tiền lương, trợ cấp XH
thuộc ngân sách N2.
Kết quả: (Đọc tr.332-334), có thành tựu và khuyết điểm.
4. Đại hội IX của Đảng, thực hiện KH nhà nước 55 (2001-2005).
a. Đại hội IX của Đảng
ĐH họp từ 19-22/4/2001, 1168 đại biểu, 35 đoàn quốc tế.
Chủ đề ĐH: “Phát huy SM toàn DT, tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh CNH,
HĐH XD và BVTQ VNXHCN”.
ĐH thông qua Báo cáo chính trị; Chiến lược phát triển KT - XH 2001-2010;
Phương hướng, nhiệm vụ KH 55 2001-2005; Báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng; kiểm
điểm của BCHTW; Báo cáo tình hình thực hiện NQTƯ 6 (lần 2) về XD Đảng.
- Những đánh giá của ĐH IX:
+ Thế kỷ XX là thế kỷ KHCN phát triển chưa từng thấy, KT phát triển

T2HCM.
+ Con đường đi lên CNXH ở nước ta là sự phát triển quá độ lên CNXH
bỏ qua chế độ TBCN.


21

=> Nghĩa là: Bỏ qua việc xác lập và thống trị của QHSX và KT 3
TBCN. Phương thức bỏ qua là quá trình lâu dài, trải qua nhiều chặng đường,
nhiều khâu trung gian, nhiều hình thức quá độ.
+ Về ĐTGC và động lực phát triển của đất nước.
. TKQĐ còn ĐTGC là tất yếu.
. Thực chất của ĐTGC là ĐT giữa con đường XHCN và TBCN trong
điều kiện mới với những nội dung mới, hình thức mới.
. Nội dung ĐTGC hiện nay là thực hiện thắng lợi SN CNH, HĐH theo
định hướng XHCN, làm thất bại mọi âm mưu thủ đoạn của kẻ thù BV vững
chắc TQVNXHCN.
. Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là: ĐĐKTDT trên nền tảng
LMCN - TT do Đảng lãnh đạo và kết hợp hài hoà các lợi ích, các nguồn lực
trong các thành phần KT và toàn XH.
+ Về chế độ SH và thành phần KT:
. Có 3 hình thức SH là: Toàn dân; tập thể và tư nhân.
. Thành phần KT có 6: N 2, TT, cá thể tiểu chủ, TBTN, TBN 2, có vốn
đầu tư của nước ngoài.
+ Mô hình KT tổng quát trong TKQĐ lên CNXH ở nước ta là nền KT 3
định hướng XHCN.
. Mục đích phát triển L 2SX, phát triển SX cải thiện và nâng cao đời
sống của ND.
. Nền KT có nhiều thành phần KT trong đó KTN2 ... chủ đạo...
. Chế độ quản lý là nền KT3 định hướng XHCN có sự quản lý của N2.

Kết hợp chặt chẽ phát triển KT - XH với QP - AN.
+ Kế hoạch phát triển KT - XH 55 (2001-2005) (Đọc tr.340).
b. Thực hiện KH nhà nước 55 (2001-2005)
Đáng chú ý:
- 9/2001, TƯ 3 bàn tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao
hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.


23

- 2/2002, TƯ 5 bàn đẩy mạnh CNH, HĐH N2, nông thôn (2001-2010).
- 7/2002, TƯ 6 bàn về GD - ĐT, KHCN đến năm 2005 và 2010.
- 3/2003, TƯ 7 về CL ĐĐK toàn DT.
- 7/2003, TƯ 8 bàn về CL BVTQ trong tình hình mới.
- 1/2004, TƯ 9 nêu nhiệm vụ, giải pháp thực hiện NQĐH IX trong
những năm tiếp theo.
- 1/2005, TƯ 11 chuẩn bị cho ĐH X.
5. Đại hội lần thứ X của Đảng (tr.347-352)
ĐH từ 18-25/4/2006, 1176 đại biểu.
Chủ đề Đại hội: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của
Đảng, phát huy sức mạnh ĐĐKDT, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới
sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển”.
Nội dung Đại hội: Thông qua Báo cáo chính trị; Báo cáo phương
hướng, nhiệm vụ phát triển KT - XH 5 5 (2006-2010); Báo cáo XD Đảng; Báo
cáo một số vấn đề bổ sung sửa đổi Điều lệ Đảng; Báo cáo kết quả thực hiện
NQTƯ 6 (lần 2); Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo của BCHTW Khoá IX.
*. Đánh giá thực hiện NQĐH IX (2001-2005) (Đọc tr.347-348).
- Thành tựu:
+ Nền KT đã vượt qua thời kỳ suy giảm đạt tốc độ phát triển khá cao và
phát triển tương đối toàn diện.

+ Vị thế của VN trên trường QT không ngừng được nâng cao.
+ SMTH của quốc gia đã tăng lên rất nhiều.
- Đại hội bổ sung những đặc trưng XH XHCN mà ND ta XD.
So với 6 đặc trưng mà Cương lĩnh XD... ĐH VII chỉ ra, ĐH X bổ sung
2 đặc trưng đó là:
+ Xây dựng một XH dân giàu, nước mạnh, XH công bằng dân chủ, văn minh.


25

+ Có nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân dưới sự
lãnh đạo của Đảng.
- Đại hội rút ra 5 BHKN lớn qua hơn 205 đổi mới.
+ Trong quá trình đổi mới phải kiên định mục tiêu ĐLDT và CNXH
trên nền tảng CNM - LN, T2HCM.
+ Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có kế thừa, có bước đi cách làm phù
hợp.
+ Đổi mới phải vì lợi ích của ND, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo
của ND, xuất phát từ thực tiễn, nhạy bén với cái mới.
+ Phát huy cao độ nội lực, đồng thời ra sức tranh thủ ngoại lực, kết hợp
SMDT với SMTĐ trong điều kiện mới.
+ Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, không ngừng
đổi mới HTCT, XD và từng bước hoàn thiện nền DC XHCN, bảo đảm quyền
lực thuộc về ND.
- Đại hội đưa ra M, PH, NV phát triển đất nước 5 5 (2006-2010) và xác
định những nhiệm vụ giải pháp chủ yếu. (Đọc tr.350-352).
=> Đại hội X của Đảng đánh dấu sự trưởng thành của Đảng mở ra GĐ
phát triển mới đi vào chiều sâu của công cuộc đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH
đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, XH công bằng dân chủ, văn minh.
Kết luận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status