TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TRIẾT HỌC
MỐI QUAN HỆ CẶP PHẠM TRÙ
NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC
TRONG NGUYÊN TẮC GHI CHÉP KẾ TOÁN
LỚP: 16C1PHI50102
KHÓA 25 (2015 – 2017)
GVHD: TS. BÙI VĂN MƯA
TP. HCM, tháng 08 năm 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TRIẾT HỌC
MỐI QUAN HỆ CẶP PHẠM TRÙ
NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC
TRONG NGUYÊN TẮC GHI CHÉP KẾ TOÁN
THÀNH VIÊN
No.
Name
Student Code
TP. HCM, tháng 08 năm 2016
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Ngày … tháng … năm …
TS. Bùi Văn Mưa
LỜI CẢM ƠN
phân công cho các
thành viên trong
nhóm
Phần lời mở đầu
Phần cơ sở lý luận
Phần nội dung về
nguyên tắc ghi chép
kế toán
Phần nội dung về
việc vận dụng cặp
phạm trù nội dung
và hình thức trong
nguyên tắc ghi chép
kế toán
Người được
phân công
Cả nhóm
Nhận xét
Các thành viên đều có sự
tham gia đóng góp ý kiến
Các thành viên đều nhất trí
Á Bình – Minh
với phần phần công việc
Triết
giải thích mối quan hệ giữa
nội dung kinh tế và tài
khoản kế toán. Tuy nhiên,
lý luận chưa sâu sắc, lập
luận chưa thể hiện rõ vấn
đề mà nhóm cần làm nổi
bật.
Tỳ lệ đóng góp cho
bài tiểu luận
Mỗi thành viên 2%
Á. Bình: 3%
M. Triết: 2%
Kim Chi: 10%
N. phú: 10%
Á Bình: 5%
Á. Bình 5%
M. Triết 15%
T. Dung: 10%
M. Triết: 15%
Kết luận
T. Dung – M.
dung đã được tổng hợp
Chức vụ
Nhóm Trưởng
Nhóm Phó
Thành viên
Thành viên
Thành viên
Tỷ lệ đóng góp
40%
20%
16%
12%
12%
T. Dung :4%
M. Triết: 6%
Á Bình: 5 %
Kết quả đánh giá
A
B
B
C
C
Nhìn chung, các thành viên trong nhóm đều có sự tích cực và có nhiều cố gắng
tham gia đóng góp, xây dựng bài tiểu luận: “Mối quan hệ cặp phạm trù nội dung và hình
của đơn vị tài sản và nguồn vốn không đứng im mà nó không ngừng vận động, chuyển
hóa từ dạng này sang dạng khác trong quá trình tái sản xuất, kết thúc một chu kỳ nó lại
được bắt đầu bởi một chu kỳ với sự gia tăng về quy mô, số lượng giúp doanh nghiệp
không những tồn tại mà còn phát triển mạnh. Bởi vậy, nguyên lý về sự phát triển và các
cặp phạm trù cơ bản trong triết học đã được sử dụng để xây dựng các nội dung của kế
toán. Bài tiểu luận này tập trung nghiên cứu vấn đề “Mối quan hệ cặp phạm trù nội
dung và hình thức trong nguyên tắc ghi chép kế toán”.
[8]
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm
Nội dung: Phạm trù triết học dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những yếu
tố, những quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng.
Hình thức: Phạm trù triết học dùng để chỉ một hệ thống các mối liên hệ tương đối
bền vững ổn định, tạo nên cấu trúc nội tại của nội dung, và là phương thức tồn tại của bản
thân sự vật.
Phép biện chứng duy vật phân biệt hình thức bên trong với hình thức bên ngoài; chú
trọng đến hình thức bên trong bản thân sự vật vì nó gắn liền với nội dung.
1.2. Mối quan hệ biện chứng
- Tính thống nhất giữa nội dung và hình thức: Không có hình thức nào không
chứa nội dung, và ngược lại, không có nội dung nào không được thể hiện qua một vài
hình thức nhất định. Cũng một nội dung, trong những điều kiện khác nhau, được thể hiện
bằng những hình thức tồn tại khác nhau, và ngược lại, cùng một hình thức, trong những
điều kiện khác nhau, thể hiện được nhiều nội dung khác nhau.
- Nội dung giữ vai trò quyết định đối với hình thức (nội dung nào thì hình thức
nấy): Nội dung là mặt động, không ổn định, dễ biến đổi; Hình thức là mặt tĩnh, khá ổn
định, ít biến đổi.
+ Sự vận động, phát triển của bản thân sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi
[10]
CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TRONG NGUYÊN
TẮC GHI CHÉP KẾ TOÁN
2.1. Khát quát về nguyên tắc ghi chép kế toán
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội loài người là sự hình thành và phát
triển của nghề nghiệp kế toán, nhu cầu ghi chép trong quá trình trao đổi thương mại đã trở
thành một trong những nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự phát triển không ngừng của hệ
thống kế toán của nhiều nước trên thế giới. Ngày nay, thông qua quá trình phân tích và
đánh giá về hệ thống kế toán của từng quốc gia, chúng ta có thể tìm thấy được những đặc
trưng về kinh tế, chính trị và văn hóa của mỗi nước. Đó là bởi vì tuy từng hệ thống kế
toán kế toán có sự khác nhau về quy định, quan điểm kế toán nhưng suy cho cùng mỗi
một bút toán ghi chép đều dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương ứng.
Từ đó, cũng là nguồn gốc hình thành nên hệ thống các tài khoản kế toán cũng như các
phương thức ghi chép kế toán.
2.1.1. Đối tượng ghi chép của kế toán
Để ra đời và hoạt động bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải có một tài sản nhất định,
tài sản đó có thể bằng hiện vật (tài sản cố định) hay hiện kim (tiền). Nhiệm vụ của kế
toán là ghi chép các hoạt động liên quan tới tài sản, tài sản đó do đâu mà có (tức là nguồn
hình thành của tài sản) và sự vận động của tài sản trong quy trình hoạt động (tạo ra doanh
thu và chi phí), cụ thể như sau:
Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, số sách kế
toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính
Phản ảnh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán
Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán
Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị nghiệp vụ kinh tế, tài
chính
sản, từng loại nguồn vốn, từng loại doanh thu và chi chí.
b/ Phương pháp ghi sổ kép
Ghi kép hay còn gọi là ghi sổ kép là phương pháp kế toán phản ánh sự biến động
của các đối tượng kế toán vào tài khoản kế toán, theo đúng nội dung của từng nghiệp vụ
kinh tế phát sinh và mối quan hệ giữa các loại tài sản, các loại nguồn vốn cũng như các
đối tượng kế toán khác.
Ghi sổ kép là việc ghép ít nhất hai tài khoản với nhau, một tài khoản ghi nợ và một
tài khoản ghi có, để thể hiện mối tương quan và sự biến động của đối tượng kế toán do
nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạo ra, tổng giá trị bên nợ luôn luôn phải bằng tổng giá trị bên
có.
Khi thể hiện mối quan hệ tương quan của nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải xác định
tài khoản nào ghi Nợ, tài khoản nào ghi Có. Việc xác định quan hệ Nợ - Có như trên gọi
là: Định khoản kế toán. Định khoản kế toán là cở sở thực hiện phương pháp ghi sổ kép.
Phương pháp định khoản: bốn bước
Bước 1: Xác định chi tiết đối tượng kế toán
[12]
Cụ thể phải xác định chi tiết đối tượng kế toán trong nghiệp vụ kinh tế phát sinh là
tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng, doanh thu bán hàng hay chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp…
Bước 2: Xem xét chi tiết đối tượng kế toán thuộc loại tài khoản nào
Chẳng hạn tiền gửi ngân hàng thuộc tài khoản tài sản; phải thu khách hàng thuộc tài
khoản tài sản, phải trả người bán thuộc tài khoản nguồn vốn, doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ thuộc tài khoản doanh thu hay chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thuộc tài
khoản chi phí.
Bước 3: Xác định sự tăng hay giảm của đối tượng kế toán
Có TK 331
100.000.000
Doanh nghiệp B (Bán bột mì)
Nợ TK 156 (Hàng hóa)
100.000.000
Có TK 331
100.000.000
Mặc khác, một tài khoản kế toán trong các điều kiện khác nhau thể được nhiều nội
dung kinh tế khác nhau.
Ví dụ: Tính tiền lương cho nhân viên bán hàng 10 triệu đồng
Nợ TK 641 (Chi phí bán hàng)
10.000.000
Có TK 334 (Phải trả người lao động)
10.000.000
Ví dụ: Chi tiền vận chuyển hàng hóa về nhập kho 5 triệu đồng bằng tiền mặt
Nợ TK 641 (Chi phí bán hàng)
5.000.000
Có TK 111 ( Tiền mặt)
Tài khoản 1522 nguyên vật liệu - Sữa
Như vậy, nội dung kinh tế là mặt động, không ổn định, dễ biến đổi còn tài khoản
kế toán là mặt tĩnh, khá ổn định, ít biến đổi. Do đó, có thể nói rằng nội dung kinh tế giữ
vai trò quyết định so với các tài khoản kế toán.
2.2.3. Tài khoản kế toán có tính độc lập tương đối; nhờ tính độc lập tương đối mà
tài khoản kế toán có thể tác động trở lại nội dung kinh tế
Tài khoản kế toán cũng có sự tác động trở lại đối với nội dung kinh tế được phản
ánh. Bởi vì, khi các tài khoản kế toán phản ánh càng chính xác, càng đầy đủ về bản chất
các nội dung kinh tế thì các nhà quản lý sẽ tạo điều kiện cho các nội dung kinh tế này tiếp
tục được phát triển cao hơn.
Ngược lại, nếu các tài khoản kế toán không phản ánh đúng về bản chất các nội dung
kinh tế thì các nhà quản lý sẽ có những quyết định nhằm kìm hãm quá trình phát triển của
các nội dung kinh tế đó. Tuy nhiên, sự kìm hãm này chỉ mang tính chất tạm thời, đến một
lúc nào đó khi các nội dung kinh tế này trở nên phổ biến và thật sự cần thiết cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp thì các nhà quản lý buộc phải thiết lập một tài khoản
kế toán mới hay cách thức quản lý mới nhằm đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp
mình.
[15]
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN
Phạm trù là hình thức tư duy phản ánh một cách trừu tượng và khái quát nhất một
mặt, một thuộc tính cơ bản nhất của một lĩnh vực hay toàn bộ hiện thực nói chung. Phạm
trù được hình thành từ trong quá trình hoạt động nhận thức của con người. Chúng là
những “bậc thang”, những “nút mạng” của quá trình nhận thức, mà trước hết là của nhận
thức triết học và nhận thức khoa học… Chúng vừa là kết quả, vừa là điểm tựa cho hoạt
động thực tiễn và hoạt động nhận thức của nhân loại. Quá trình vận động, phát triển
không ngừng của hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người làm cho
TP. Hồ Chí Minh, khoa lý luận chính trị, tiểu ban triết học.
3. https://vi.wikipedia.org/wiki/N%E1%BB%99i_dung_v%C3%A0_h
%C3%ACnh_th%E1%BB%A9c_(Ch%E1%BB%A7_ngh%C4%A9a_MarxLenin)
[17]