ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
__________________
TRẦN THỊ KIM BẢO
NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
DẢI VEN BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH HỌC
Hà nội, 2009
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
__________________
TRẦN THỊ KIM BẢO
NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
DẢI VEN BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: DU LỊCH
(CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN ANH TUẤN
CHƢƠNG1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH VÀ DU LỊCH 5
SINH THÁI Ở DẢI VEN BIỂN
1.1. Cơ sở lý luận về du lịch và du lịch sinh thái
5
1.1.1. Khái niệm chung và các đặc trƣng cơ bản về du lịch
5
1.1.2. Khái niệm chung về du lịch sinh thái
5
1.1.3. Đặc trƣng của du lịch sinh thái
6
1.1.4. Các nguyên tắc của du lịch sinh thái
7
1.1.5. Khái niệm về tài nguyên du lịch và tài nguyên du lịch sinh thái
8
1.1.6. Vai trò của du lịch sinh thái trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
9
1.2. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên cho mục đích du lịch sinh thái
9
1.2.1. Khái niệm chung
9
1.2.2. Đánh giá các yếu tố tự nhiên cho mục đích du lịch và du lịch sinh 13
thái
1.3. Các vấn đề lý luận cơ bản về dải ven biển
17
1.3.1. Khái niệm dải ven biển( Đới bờ)
17
1.3.2. Các tiêu chí để xác định không gian đới bờ và ranh giới khu vực
20
CHƢƠNG 2: KHÁI QUÁT CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH 22
SINH THÁI DẢI VEN BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ
3.2. Định hƣớng phát triển du lịch sinh thái dải ven biển
3.2.1. Những căn cứ phát triển du lịch sinh thái dải ven biển tỉnh Quảng
Trị
3.2.2 Định hƣớng quy hoạch và phát triển du lịch sinh thái
A. Cơ sở định hƣớng phát triển du lịch sinh thái
B. Định hƣớng quy hoạch phát triển du lịch sinh thái một số cụm và khu du
lịch
a. Định hƣớng quy hoạch khu ƣu tiên phát triển du lịch sinh thái Cửa
Tùng - Vịnh Mốc - Rú Lịnh
b. Quy hoạch định hƣớng khu du lịch sinh thái Mỹ Thủy- trằm Trà Lộc và
lân cận
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
A. Kết luận
B. Kiến nghị
Tµi liÖu tham kh¶o
29
33
35
35
38
43
44
45
45
58
67
67
72
75
20
Hình 1.4. Mối quan hệ giữa đới bờ và hệ thống tài nguyên đới bờ (Chua,
1993)
31
Hình 2.1 Bản đồ mạng lƣới thuỷ văn khu vực nghiên cứu
34
Hình 2.2 Bản đồ thảm thực vật khu vực nghiên cứu
47
Hình 2.3. Bản đồ tài nguyên du lịch khu vực dải ven biển tỉnh Quảng Trị
67
Hình 3.1 Biểu đồ khách du lịch đến Quảng Trị và dải ven biển qua các năm
69
Hình 3.2. Biểu đồ biến động lƣợt khách quốc tế đến Quảng Trị
70
Hình 3.3. Biểu đồ biến động lƣợng khách nội địa đến Quảng Trị
Bảng 2.1. Một số đặc trƣng nhiệt ở Quảng Trị (0C)
26
Bảng 2.2. Ngày chuyển nhiệt độ qua các cấp 180C và 200C
26
Bảng 2.3. Độ ẩm tƣơng đối trung bình tháng
27
Bảng 2.4. Tần suất các hƣớng gió và lặng gió các tháng tại Đông Hà
28
Bảng 2.5. Một số đặc điểm khí hậu, hải văn tại Cửa Tùng
28
Bảng 2.6. Một số hồ chứa có dung tích trên 1 triệu m3
30
Bảng 2.7. Công suất khai thác thiết kế trong tầng chứa nƣớc Pleistocen- 32
Neogen
Bảng 2.8. Kết quả phân tích mẫu nƣớc tại dải ven biển Quảng Trị năm 2005
74
Bảng 3.6. Lợi nhuận sau thuế của du lịch Quảng Trị Đơn vị: triệu đồng
74
Bảng 3.7. Đánh giá chung hiệu quả kinh doanh du lịch của Quảng Trị 2005 - 75
2007
Bảng 3.8. GDP ngành thƣơng mại và du lịch Quảng Trị Đơn vị: triệu đồng
75
Bảng 3.9. Dự báo một số chỉ tiêu của du lịch Quảng Trị
86
DANH MỤC ẢNH
Trang
Ảnh 1.1, 1.2. Hình thái độc đáo do phong hóa bóc vỏ trên đá bazan
23
Ảnh 1.3. Trầm tích biển tuổi Pleistocen muộn phủ trên bazan tại bờ biển 24
Vĩnh Thái - nơi có thể trở thành điểm du lịch khoa học
Ảnh 1.4. Bãi biển rộng, thoải, phía trong là các vách biển trên đá bazan, tạo 24
nên tính đa dạng của cảnh quan bờ biển
Ảnh 1.5. Trằm Trà Lộc
24
51
Ảnh 2.8, 2.9. Cấu trúc bên trong khu rừng kín thƣờng xanh Rú Lịnh với thân 52
gỗ lớn
Ảnh 2.10. Cảnh quan trằm Trà Lộc
53
Ảnh 2.11. Thú trong khu vực trằm Trà Lộc
54
Ảnh 2.12. Nghỉ ngơi giải trí trong rừng trằm Trà Lộc
54
Ảnh 2.13. Đầm nƣớc ngọt và lớp phủ rừng tại trằm Trà Lộc
54
Ảnh 2.14. Vƣờn thú trong trằm Trà Lộc
54
Ảnh 2.15, 2.16. Mô hình kinh tế sinh thái hộ gia đình trên vùng đất cát biển
56
Hải Lăng
công trình ngầm độc đáo trong đá bazan
Ảnh 2.29, 2.30. Bãi biển Cửa Tùng đẹp, song quá hẹp, hiện không đƣợc quy
95
hoạch hợp lý. Hình ảnh năm 2003 (ảnh trái) và năm 2005 (ảnh phải)
Ảnh 2.31, 2.32. Bãi biển từ mũi Hàu đến mũi Si - nơi có thể mở rộng phạm
95
vi của bãi tắm Cửa Tùng
Ảnh 2.33. Bãi biển giữa mũi Rồng và mũi Lay, nơi có thể quy hoạch bãi
95
tắm hạn chế
Ảnh 2.34. Khai thác ilmenit trên bãi biển - cần đƣợc quy hoạch để có thể trở
95
thành điểm tham quan
Ảnh 2.35. Rừng cao su trên đất đỏ bazan Vĩnh Linh
96
Ảnh 2.36. Đầm nƣớc ngọt và lớp phủ rừng tại trằm Trà Lộc
96
Ảnh 2.37. V-ên thó trong tr»m Trµ Léc
10. Phạm Trung L-ơng và nnk, 2001. Du lịch sinh thái-Những vấn đề lý luận và
thực tiễn ở Việt Nam. NXBGD HN.
11. Luật du lịch Việt Nam số 44/2005/QH 11 ngày 14/06/2005.
12. Mr. Siha Phannavong, 2004. Hợp tác phát triển du lịch dọc hành lang kinh tế
Đông Tây tại tỉnh Quảng Trị (Việt Nam), Hội thảo du lịch Quảng Trị- nhịp
cầu xuyên á.
13. Michael Coltman.1999. Tiếp thị du lịch. CMIE group, INC và trung tâm
dịch vụ đầu t- và ứng dụng khoa học kinh tế TPHCM.
14. Nguyễn Ngọc Khánh, 1999, Đặc trưng cc hệ sinh thi, cơ sở ca pht
triển du lịch sinh thi Việt Nam
15. Nguyễn Đình Hoè, 2001, Du lịch bền vững. NXBĐHQGHN.
16. Qui hoạch khu di lịch sinh thái biển Cửa Việt, Cửa Tùng, đảo Cồn Cỏ đến
năm 2010, có tính đến năm 2020.
17. Sở Du lịch Thừa Thiên Huế, 2004. Di sản văn hóa lịch sử với phát triển du
lịch miền Trung, Hội thảo du lịch Quảng Trị nhịp cầu xuyên á.
18. Sở Giao thông Vận tải Quảng Trị, 2004. Chiến l-ợc phát triển giao thông
xuyên á và triển vọng cho du lịch Quảng Trị, Hội thảo du lịch Quảng Trị
nhịp cầu xuyên á.
19. Sở Th-ơng mại và Du lịch tỉnh Quảng Trị. Báo cáo tình hình hoạt động du
lịch năm 2002.
20. Sở Th-ơng mại và Du lịch tỉnh Quảng Trị. Báo cáo tình hình hoạt động du
lịch năm 2003, kế hoạch chủ yếu trong năm 2004.
21. Sở Th-ơng mại và Du lịch tỉnh Quảng Trị. Báo cáo tình hình hoạt động du
lịch năm 2004.
22. Sở Th-ơng mại và Du lịch tỉnh Quảng Trị. Báo cáo tình hình hoạt động du
lịch năm 2004, kế hoạch chủ yếu năm 2005.
23. Sở Thương mại v Du lịch tỉnh Qung Trị, 2004. Báo cáo tóm tắt: Rà soát,
điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Trị đến
37. Iu.A.Veđenhin và N.N.Mirôsnhitrencô, 1982, Đánh giá các yếu tố tự nhiên
làm tiền đề cho việc tổ chức các vùng du lịch nghỉ d-ỡng.
38. S.de Vries và M. Goossen, 1994, Đánh giá độ hấp dẫn của rừng và các tổng
thể tự nhiên phục vụ phát triển du lịch sinh thái.
39. Rôsmary, 1998, Đánh giá tài nguyên du lịch cho việc phát triển du lịch bền
vững.
40. Vũ Tuấn Cảnh, 1991, Tổ chức lnh thổ du lịch Việt Nam
41. V Vn Phỏi (1996), a mo khu b hin i Trung b Vit Nam (T ốo
Ngang n mi ỏ Vỏch, Lun ỏn Tin s Khoa hc a lý - a cht, Trng
HKH T nhiờn, HQG H Ni, 188 tr.
42. Đặng Duy Lợi, 1993, Đnh gi v khai thc cc điều kiện tự nhiên v ti
nguyên thiên nhiên huyện Ba Vì (H Tây) phục vụ mục đích du lịch.
43. Nguyễn Thế Chinh, 1995 Cơ sở khoa học ca việc xc định cc điểm,
tuyến du lịch Nghệ An
44. Hồ Công Dũng, 1996, Cơ sở khoa học cho việc xây dựng các tuyến, điểm
du lịch vùng Bắc Trung Bộ
45. Lê Văn Tin, 1999, Đnh gi ti nguyên thiên nhiên tỉnh Thừa Thiên Huế
phục vụ du lịch
Tiếng Anh:
46. Barbara E. Brown (1997), Integrated Coastal Management: South Asia,
Hindson Print, Strawberry Place, Newcastle-upon-Tyne, United Kingdom.
47. Bostwick H. Ketchum (1972), The Waters Edge: Critical Problems of the
Coastal Zone, The MIT Press, Cambridge, Massachusetts, and London,
England, p. 367.
48. Chua Thia-Eng (2001), PEMSEA and ICM: Integrative framework and
methods for coastal area management, Reginal Training course on
Integrated coastal management, ICLARM conference, (Proc. 37), Antipolo
City, Philipines and Xiamen, PR China.