Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở huyện tân sơn, tỉnh phú thọ - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN TIẾN NHƢ KHOA

TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ
CHUYÊN MÔN CHO CÁN BỘ VĂN HÓA CƠ SỞ
HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN TIẾN NHƢ KHOA

TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ
CHUYÊN MÔN CHO CÁN BỘ VĂN HÓA CƠ SỞ
HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


chỉ dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận
văn này.
Các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên các Sở: Văn hoá - Thể thao và Du
lịch, Nội vụ tỉnh Phú Thọ; UBND huyện Tân Sơn; Các phòng: Nội vụ, Văn hóa
- Thông tin; Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Du lịch huyện; CBQL, giáo viên
Trƣờng Chính trị tỉnh Phú Thọ, Trung tâm Bồi dƣỡng Chính trị huyện Tân Sơn;
đội ngũ giảng viên kiêm chức huyện Tân Sơn; Lãnh đạo UBND các xã và đội
ngũ cán bộ văn hóa cơ sở huyện Tân Sơn đã giúp đỡ, tạo điều kiện, đóng góp
nhiều ý kiến quý báu trong quá trình nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn
khoa học này.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với Tiến
sĩ Trần Anh Tuấn, thầy đã tận tâm chỉ bảo, hƣớng dẫn, giúp đỡ tác giả triển
khai nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện thời gian và
năng lực nên không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tác giả rất mong
đƣợc nhận đƣợc sự cảm thông, những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy,
Cô và đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015
Ngƣời viết luận văn

Nguyễn Tiến Nhƣ Khoa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC

iii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1.3.3. Hệ thống tổ chức bồi dƣỡng cán bộ văn hóa cơ sở ................................. 26
1.4. Cơ sở pháp lý và các yếu tố ảnh hƣởng đến việc tổ chức bồi dƣỡng
đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở; Nội dung quản lý công tác tổ chức
bồi dƣỡng NVCM cho đội ngũ cán bộ văn hóa ...................................... 28
1.4.1. Các cơ sở pháp lý..................................................................................... 28
1.4.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn
cho cán bộ văn hóa cơ sở ......................................................................... 31
1.4.3. Nội dung quản lý công tác tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn
cho đội ngũ cán bộ văn hóa: ..................................................................... 32
Kết luận Chƣơng 1 ............................................................................................. 33
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ
CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ VĂN HÓA CƠ SỞ
HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ ................................................ 34
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tân Sơn ............ 34
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ............................................................ 34
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................ 35
2.1.3. Các đặc trƣng văn hóa của huyện Tân Sơn ............................................. 38
2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở huyện Tân Sơn ......................... 39
2.2.1. Mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp khảo sát ............................................. 39
2.2.2. Thực trạng về số lƣợng cán bộ văn hóa cơ sở (2011-2013) .................... 40
2.2.3. Thực trạng về trình độ văn hóa, trình độ đào tạo .................................... 41
2.2.4. Thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở theo kết quả
công tác .................................................................................................... 43
2.3. Thực trạng công tác tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn cho
đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở huyện Tân Sơn (2011-2013).................... 45

nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở huyện Tân Sơn ......... 60
3.2.1. Đảm bảo đúng chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nƣớc về công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ................................ 60
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển ....................................... 61
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi .................................. 62
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và đồng bộ ...................................... 62
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đặc thù của hoạt động văn hóa cơ sở ............. 62
3.3. Biện pháp tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa
cơ sở huyện Tân Sơn ................................................................................ 63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3.3.1. Nâng cao nhận thức của chính quyền địa phƣơng và cán bộ văn hóa
cơ sở về vai trò của việc tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn ...... 63
3.3.2. Đổi mới công tác khảo sát nhu cầu và lập kế hoạch bồi dƣỡng
nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở ................................... 65
3.3.3. Hoàn thiện hệ thống văn bản, ban hành cơ chế phối hợp trong tổ
chức hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn
hóa cơ sở .................................................................................................. 68
3.3.4. Hoàn thiện chƣơng trình, nội dung bồi dƣỡng, đổi mới phƣơng pháp
bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở ................. 69
3.3.5. Xây dựng đội ngũ giảng viên cốt cán và tạo động lực cho giảng viên ... 72
3.3.6. Gắn việc tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn với tổ chức các
hoạt động văn hóa cơ sở trên địa bàn ...................................................... 74
3.3.7. Tăng cƣờng tài chính và cơ sở vật chất, huy động các nguồn lực
đảm bảo công tác bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn

NVCM

:

Nghiệp vụ chuyên môn

QLGD

:

Quản lý giáo dục

QLVH

:

Quản lý văn hóa

TDTT

:

Thể dục thể thao

UBND

:

Ủy ban nhân dân


Bảng 2.4. Tổng hợp đánh giá, xếp loại cán bộ VHCS huyện Tân Sơn ........... 43
Bảng 2.5. Nhận thức về tính cần thiết của bồi dƣỡng NVCM cho cán bộ VHCS . 46
Bảng 2.6. Số lƣợng cán bộ VHCS huyện Tân Sơn tham gia các lớp bồi dƣỡng .. 48
Bảng 2.7. Đánh giá của cán bộ VHCS về chất lƣợng nội dung bồi dƣỡng ..... 49
Bảng 2.8. Đánh giá của cán bộ VHCS về phƣơng pháp bồi dƣỡng của
giảng viên tại các lớp tập huấn ........................................................ 50
Bảng 3.1. Mức độ cấp thiết của các biện pháp tổ chức bồi dƣỡng NVCM..... 78
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp tổ chức bồi dƣỡng NVCM ............ 79
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng trong chu trình quản lý ........... 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Văn hóa là nền tảng và động lực của sự phát triển, biểu hiện sức sống,
sức sáng tạo, sức mạnh tiềm tàng và vị thế, tầm vóc dân tộc. Cƣơng lĩnh xây
dựng đất nƣớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển
năm 2011) thông qua tại Đại hội lần thứ XI của Đảng đã nêu lên định hƣớng
về văn hóa với nội hàm toàn diện, sâu sắc “Xây dựng nền văn hóa tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm
nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hóa gắn kết
chặt chẽ và thấm sâu vào toàn bộ đời sống xã hội, trở thành sức mạnh nội sinh
quan trọng của phát triển”.
Trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa, việc xây dựng đời sống văn hóa cơ

mục tiêu “giảm nghèo nhanh, bền vững” vào năm 2020. Công tác cán bộ cấp
xã đƣợc huyện đặc biệt quan tâm, chú trọng. Các chính sách về tuyển dụng, sử
dụng, đào tạo, đãi ngộ, khen thƣởng, kỷ luật... cán bộ cấp xã đã đƣợc huyện tổ
chức thực hiện bài bản và phù hợp với đặc thù của huyện. Sau hơn 7 năm
thành lập, đội ngũ cán bộ cấp xã nói chung và đội ngũ cán bộ làm công tác văn
hóa ở cơ sở (VHCS) huyện Tân Sơn nói riêng đã không ngừng lớn mạnh cả về
số lƣợng và chất lƣợng. Đa phần cán bộ cấp xã đã hoàn thành chức trách,
nhiệm vụ của mình, góp phần không nhỏ vào việc hoàn thành các mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng.
Bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc, đội ngũ cán bộ cấp xã của huyện
Tân Sơn, trong đó có đội ngũ cán bộ làm công tác VHCS còn bộc lộ những
hạn chế, bất cập. Một số cán bộ đã không thể hoàn thành tốt chức trách, nhiệm
vụ của mình, làm ảnh hƣởng không nhỏ tới sự nghiệp phát triển kinh tế - xã
hội của địa phƣơng. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng trên, nhƣng có

2


một nguyên nhân chủ yếu là do sự thiếu hụt kiến thức nghề nghiệp, hạn chế về
nghiệp vụ và các kỹ năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
Trƣớc thực trạng ấy, hằng năm huyện Tân Sơn đã có kế hoạch bồi
dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn (NVCM) cho đội ngũ cán bộ VHCS. Tuy nhiên,
vì nhiều lý do mà công tác này còn những hạn chế, bất cập, chƣa thực sự phát
huy hiệu quả. Vấn đề đặt ra là để có một đội ngũ cán bộ VHCS thực sự “vừa
hồng, vừa chuyên” thì cần phải thực hiện tốt các hoạt động bồi dƣỡng phát
triển đội ngũ. Trong đó, công tác bồi dƣỡng NVCM cần phải đƣợc coi là then
chốt. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng và tính cần thiết của vấn đề, ngƣời viết
chọn đề tài “Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa
cơ sở huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ” để nghiên cứu và làm luận văn thạc sỹ
chuyên ngành QLGD.

6.2. Giới hạn thời gian nghiên cứu
Số liệu, thông tin đƣợc thu thập từ năm 2011 đến năm 2013. Những số
liệu, thông tin của các năm trƣớc đƣợc cung cấp chỉ có tính chất tham khảo,
nhằm so sánh, đối chiếu để nhận rõ thêm thực trạng.
6.3. Chủ thể quản lý
Chủ thể của biện pháp tổ chức hoạt động bồi dƣỡng NVCM ở đây là
Trƣởng phòng Văn hóa - Thông tin huyện.
6.4. Giới hạn về khách thể khảo sát
Lãnh đạo UBND huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ; lãnh đạo, chuyên viên
các phòng: Nội vụ; Văn hóa - Thông tin; Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Du
lịch; lãnh đạo UBND 17 xã, cán bộ VHCS huyện Tân Sơn.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài vận dụng các quan điểm lịch sử - cụ thể; quan điểm hệ thống;
quan điểm phát triển và sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp nghiên cứu chủ
yếu của khoa học QLGD và quản lý văn hóa (QLVH), gồm:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phƣơng pháp phân tích, so sánh, khái quát hóa để nghiên
cứu các vấn đề lý luận QLGD, QLVH xây dựng cơ sở lý thuyết của đề tài. Hệ

4


thống hóa các nội dung chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nƣớc về phát triển giáo dục, văn hóa, đội ngũ cán bộ VHCS. Tiếp cận
các tài liệu lý luận chuyên ngành, liên ngành.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Tổng kết kinh nghiệm
Tổng hợp và phân tích các văn bản chỉ đạo về bồi dƣỡng cán bộ VHCS
của Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ, các văn bản chỉ đạo của
Huyện ủy; các văn bản điều hành, báo cáo tổng hợp của UBND huyện; Phòng

cán bộ văn hóa cơ sở huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ;
Chương 3: Biện pháp tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ
cán bộ văn hóa cơ sở huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.

6


Chƣơng 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ
CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ VĂN HÓA CƠ SỞ
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng
phát triển đội ngũ là một trong những thành tố cơ bản, đồng thời là một động
lực để phát triển nguồn nhân lực.
Ở Việt Nam, xác định bồi dƣỡng nâng cao năng lực đội ngũ là việc tạo
điều kiện để cán bộ có cơ hội học tập thƣờng xuyên, học tập suốt đời nhằm bổ
sung kiến thức, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn giải quyết công việc
có chất lƣợng, hiệu quả tốt hơn. Vấn đề bồi dƣỡng để nâng cao năng lực cán
bộ văn hóa nói chung và cán bộ VHCS nói riêng đã đƣợc các cấp, các ngành
quan tâm nghiên cứu lý luận và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.
Đã có một số công trình nghiên cứu và đề tài khoa học có liên quan đến
đề tài này, tiêu biểu là:
- Nguyễn Hữu Dũng (2003), Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người,
NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội.
- Trần Văn Tùng (2003), Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực
tài năng kinh nghiệm thế giới, NXB Thế giới, Hà Nội.
- Lê Thị Vân Hạnh (2004), “Đào tạo, bồi dƣỡng công chức để nâng cao
năng lực thực thi”, Tạp chí Quản lý nhà nước.
- Nguyễn Tri Nguyên (2004), Những bài giảng về Quản lý văn hóa
trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Một số hội nghị, hội thảo chuyên đề, tiêu biểu là:
- Ngày 11/10/2011, tại thành phố Vinh, Hội nghị toàn quốc “Nâng cao
chất lượng hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở”, do Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với UBND tỉnh Nghệ An tổ chức nhằm
đánh giá vai trò của hệ thống thiết chế văn hoá cơ sở trong xây dựng đời sống
văn hoá, tổ chức các hoạt động tuyên truyền nhiệm vụ chính trị; chỉ đạo,
hƣớng dẫn các hoạt động văn hoá, thể thao ở cơ sở trong giai đoạn hiện nay.

8


- Từ ngày 21 đến ngày 22 tháng 01 năm 2015 tại Phú Thọ, Văn phòng
thƣờng trực Ban Chỉ đạo TW phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa”, Cục Văn hóa cơ sở (Bộ VHTTDL) phối hợp với UBND tỉnh
Phú Thọ, Sở VHTTDL tỉnh Phú Thọ tổ chức Hội thảo góp ý Bộ tiêu chí quốc
gia về thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”
và đề án “Truyền thông về phát triển văn hóa cơ sở đến năm 2020 tầm nhìn
đến 2030”, khu vực phía Bắc (…).
Các hội nghị và hội thảo cũng đã chỉ ra những bất cập, tồn tại, thực tế
hoạt động của các thiết chế văn hóa, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển
VHCS... trong đó có đề cập đến thực trạng đội ngũ cán bộ VHCS trong cả nƣớc.
Có thể nhận xét rằng, hầu hết các công trình nghiên cứu, bài viết, hội
thảo đều thống nhất khẳng định vai trò của cán bộ và công tác bồi dƣỡng cán
bộ. Tuy vậy, cho đến nay rất ít các nghiên cứu sâu về phát triển đội ngũ cán bộ
VHCS, cũng chƣa có công trình nghiên cứu, luận văn thạc sỹ nào về vấn đề tổ
chức bồi dƣỡng NVCM cho đội ngũ cán bộ VHCS ở một huyện cụ thể.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng và tính cần thiết, khả thi của vấn đề bồi
dƣỡng NVCM cho đội ngũ cán bộ VHCS, tác giả đề tài này sẽ đi sâu nghiên
cứu, đề xuất biện pháp tổ chức bồi dƣỡng NVCM cho đội ngũ cán bộ VHCS
huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Qua đó, góp phần nâng cao chất lƣợng cán bộ

khoa học, kỹ thuật”. [37, tr. 187]. Thông thƣờng, hai thuật ngữ này đi liền nhau
“nghiệp vụ chuyên môn” (NVCM).
Từ đó, có thể hiểu và xác định NVCM của cán bộ VHCS là những
kiến thức cơ bản về VHCS, những phương pháp, kỹ năng, kinh nghiệm,
những am hiểu về thực tiễn công tác, người cán bộ VHCS cần và có thể áp
dụng vào để giải quyết những công việc cụ thể trong công tác quản lý VHCS
và phát triển phong trào VHCS.
1.2.2. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý văn hóa
1.2.2.1. Quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý
Quản lý là một hiện tƣợng xã hội xuất hiện rất sớm trong lịch sử xã hội
loài ngƣời. Nhu cầu quản lý ngày càng phát triển gắn với tiến trình phát triển

12


của nhân loại. Khái niệm “quản lý” đƣợc tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau,
song có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể
quản lý đến các đối tượng quản lý, nhằm tạo ra môi trường thuận lợi, làm cho
các hoạt động đạt tới chất lượng và hiệu quả cao nhất.
Quản lý có các chức năng cơ bản sau:
- Kế hoạch hóa (Planning): Đây là chức năng xây dựng các định hƣớng
và đề ra các quyết định thực hiện trong thời gian cụ thể. Lập kế hoạch là xác
định sứ mệnh, chức năng, nhiệm vụ, dự báo tƣơng lai của tổ chức trên cơ sở thu
thập thông tin về thực trạng của tổ chức, từ đó xác định các mục tiêu dựa trên
việc tính toán các nguồn lực, các biện pháp. Mục đích của việc lập kế hoạch là
lựa chọn một đƣờng lối hành động hợp lý nhất mà mọi cá nhân, mọi bộ phận
của tổ chức phải tuân theo. Lập kế hoạch là chức năng nền tảng của quản lý.
- Tổ chức (Organizing): Tổ chức là một chức năng của quản lý thể hiện
bằng sự sắp xếp bộ máy, phân công công việc, giao quyền chỉ đạo, tự chủ cho
các bộ phận, các thành viên của tổ chức, để họ có thể chủ động công việc


KIỂM TRA

THÔNG TIN

TỔ CHỨC

LÃNH ĐẠO

Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng trong chu trình quản lý
1.2.2.2. Tổ chức
Tổ chức: “Làm những gì cần thiết để tiến hành một hoạt động nào đó
nhằm có đƣợc hiệu quả tốt nhất” [37, tr. 1007]. Trong khoa học quản lý, tổ
chức đƣợc hiểu theo danh từ, với nghĩa là một cơ quan, một “cơ cấu”; và “tổ
chức” theo nghĩa động từ, là một chức năng cơ bản của hoạt động quản lý, để
chỉ sự bố trí, sắp xếp nguồn lực, thời gian và nhân sự trong quản lý hệ thống,
hoặc trong quá trình thực hiện một hoạt động.

14


Khái niệm “tổ chức” đƣợc dùng trong luận văn này với nghĩa động từ,
đó là một chức năng cơ bản của hoạt động quản lý để triển khai hoạt động bồi
dƣỡng NVCM cho cán bộ VHCS có đƣợc hiệu quả tốt nhất.
1.2.2.3. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hoạt động xã hội cơ bản. Do đó, quản lý giáo dục
(QLGD) là lĩnh vực quản lý xã hội. Theo nghĩa tổng quát, QLGD là hoạt động
điều hành, phối hợp các nguồn lực xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục,
đào tạo theo yêu cầu phát triển của xã hội. QLGD đƣợc tiếp cận dƣới hai góc
độ vĩ mô và góc độ vi mô.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status