Nghiên Cứu Hiệu Quả Của Chế Phẩm Sinh Vật Hữu Hiệu Trên Nền Đệm Lót Sinh Học Trong Xử Lý Chất Thải Chăn Nuôi Gà Tập Trung Tại Huyện Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc Giang - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGÔ THỊ AN TRANG

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM VI SINH VẬT
HỮU HIỆU TRÊN NỀN ĐỆM LÓT SINH HỌC TRONG
XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI GÀ TẬP TRUNG
TẠI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành:

Khoa học Môi trường

Mã số:

60 44 03 01

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Trần Danh Thìn


NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

2


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên
cứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH..................................................................................vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN................................................................................viii
THESIS ABSTRACT...........................................................................................x
PHẦN 1. MỞ ĐẦU...............................................................................................1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI...................................................................1
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU...........................................................................2
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI................................................................................2
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.................................................................................2
1.4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học...............................................................2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn...................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.....................................................................3
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI................................................................3
2.1.2. Chất thải chăn nuôi.......................................................................................3
2.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ............................................................................................5
2.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN.......................................................................................6
2.3.1. Tình hình nghiên cứu và xử lý chất thải chăn nuôi trên thế giới...................6
2.3.2. Tình hình nghiên cứu và xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam..................9
2.4. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ VI SINH VẬT HỮU HIỆU EM ...........15
2.4.1. Giới thiệu về vi sinh vật hữu hiệu EM.........................................................15
2.4.2. Thành phần và quá trình hoạt động của các vi sinh vật trong chế phẩm EM
16

4.2. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GÀ, MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ XỬ LÝ
CHẤT THẢI CHĂN NUÔI GÀ TẠI CÁC NÔNG HỘ TRONG HUYỆN
HIỆP HÒA...............................................................................................42
4.2.1. Tình hình chăn nuôi gà tại huyện Hiệp Hòa................................................42
4.2.2. Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi đến môi trường sống ..........................44
4.2.3. Tình hình sử dụng phân gia cầm tại các nông hộ.........................................45
4.2.4. Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi gà ở huyện Hiệp Hòa..........................46
4.3. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH LƯỢNG PHÂN THẢI RA CỦA GIỐNG GÀ SIÊU
TRỨNG VÀ GÀ SIÊU THỊT TRONG CÁC THÍ NGHIỆM NGHIÊN
CỨU.........................................................................................................47
4.3.1. Lượng phân của số gà trong thí nghiệm.......................................................47
4.3.2. Lượng phân gà ước tính cho cả huyện Hiệp Hòa.........................................49
4.4. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI GÀ BẰNG
ĐỆM LÓT SINH HỌC............................................................................51

iv


4.5. HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC SỬ DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH VẬT
HỮU HIỆU TRÊN NỀN ĐỆM LÓT SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI
GÀ............................................................................................................53
4.5.1. Hiệu quả đẻ trứng và lượng thức ăn tiêu tốn................................................53
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................56
5.1. KẾT LUẬN...................................................................................................56
5.2. KIẾN NGHỊ..................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................58
PHỤ LỤC............................................................................................................60

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

KSH
NĐ - NQ
QCVN
SBR
TCVN

EM Research Organization

Sequencing Batch Reactor

TT - BNN & PTNT

triển Nông thôn
Thông tư Bộ Tài nguyên và Môi

TT - BTT & MT
TVTS
TVTS
UASB
UBND
VMC

hữu hiệu
Tổ chức nghiên cứu về EM
Khí sinh học
Nghị định - Nghị quyết
Quy chuẩn Việt Nam
Phản ứng sinh học theo mẻ
Tiêu chuẩn Việt Nam
Thông tư Bộ Nông nghiệp và Phát


Một

số

những

chất

men

bổ

sung

trong chăn nuôi được sản xuất và nhập khẩu.....................................12
Bảng 2.3. Diễn biến của độ pH trong phân theo thời gian..............................27
Bảng 2.4. Ảnh hưởng của chế phẩm EM đến nồng độ ...................................29
một số loại khí thải tại chuồng nuôi gà.............................................................29
Bảng 4.1. Dân số trung bình phân theo giới tính ............................................42
và phân theo thành thị, nông thôn....................................................................42
Bảng 4.2. Tình hình phát triển chăn nuôi gia cầm tại huyện Hiệp Hòa .......42
trong những năm gần đây.................................................................................43
Bảng 4.3. Đánh giá cảm quan của người dân về môi trường không khí.......45
xung quanh các khu vực trại chăn nuôi trong huyện Hiệp Hòa....................45
Bảng 4.4. Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi gà............................................47
Bảng 4.5. Lượng thức ăn ăn vào và phân tươi thải ra trong ngày của gà sinh
sản............................................................................................................47
Bảng 4.6. Ước tính lượng phân thải ra trong một vòng đời của gà sinh sản
..................................................................................................................49

Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mã số: 60.44.03.01

1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu hiệu quả của chế phẩm vi sinh vật hữu
hiệu trên nền đệm lót sinh học trong xử lý môi trường chăn nuôi gà tại huyện
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, từ đó đề xuất giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi gà có
hiệu quả, bảo vệ môi trường tại địa phương.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Chất thải chăn nuôi gà tập trung và các
loại chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu trên nền đệm lót sinh học tại huyện Hiệp Hòa,
tỉnh bắc Giang
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
- Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát thực địa kết hợp với bố trí thí
nghiệm và phân tích trong phòng thí nghiệm.
- Áp dụng các phương pháp phân tích thống kê toán học để bố trí thí
nghiệm, lấy mẫu, xử lý số liệu và đánh giá kết quả đảm bảo yêu cầu khách quan
và độ chính xác với sự hỗ trợ của một số phần mềm Excel và phần mềm
IRRISTAT 4.0
3. Các kết quả chính
3.1. Tình hình chăn nuôi gà tại huyện Hiệp Hòa
Tính đến thời điểm tháng 10/2015 toàn huyện Hiệp Hòa hiện nay có tổng
cộng 272 nông hộ chăn nuôi gà quy mô lớn trên dưới 1000 con/nông hộ với tổng
số gà trên 360.000 con. Trong đó, tập trung nhiều nhất là ở hai xã là Châu Minh
và Lương Phong.
3.2. Kết quả xác định lượng phân thải ra của các loại gà trong thí nghiệm
- Căn cứ vào lượng thức ăn ăn vào và lượng phân thải ra chúng tôi tính toán
được hệ số thải phân thực nghiệm K và lượng phân thải ra của mỗi đời gà: gà
sinh sản thải ra 65,32 kg phân.

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các khu vực chăn nuôi.
5. Những đề nghị sử dụng kết quả
Bạn đọc có thể tham khảo kết quả đề tài tại thư viện và Khoa Sau đại học
Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

ix


THESIS ABSTRACT
Name author: Ngo Thi An Trang
Thesis title: Research on the effectiveness of microbial inoculants based sealings
effective biological waste treatment in poultry production concentrated in Hiep
Hoa district, Bac Giang province
Specialization: Environmental Science
Code: 60.44.03.01
Training institutions: Institute of Agriculture Vietnam
1. The aim and object of study
- Objectives of the study: The study efficiency of microbial inoculants
efficient bio-based padding in environmental remediation chicken in Hiep Hoa
district, Bac Giang province, which proposed waste treatment solutions chicken
production efficiency, protect the local environment.
- Object and scope of the study: Waste concentration and chicken
preparations effective microbial bio-based padding in Hiep Hoa district, Bac
Giang province
2. The method of research was used
- Using field surveys combined with laboratory layout and analysis in the
laboratory.
- Application of statistical analysis methods to layout mathematical
experiments, sampling, data processing and evaluation of the results against the
requirements of objectivity and precision with the help of some software Excel

chicken secondary
After 5 months in captivity if fed a normal method does not use the
obtained preparation is 11.483 million VND interest and if using sealings
preparations for oral combinations will earn higher interest than farming
typically 5.372 million dong.
4. Meaning of topics
4.1. Meaning of scientific research
The results of the research will be the basis for further studies on the
application of probiotics in the treatment of environmental problems of
agricultural livestock.
4.2. Meaning in Practice
- This is the pollution treatment measures environmental friendliness, low
cost processors, farmers can easily apply.
- Creating organic fertilizer in place, improving the efficiency of
agricultural production, lowering the cost of agricultural products.
- Reduce the environmental pollution in the livestock sector.
5. These results suggest using
Readers can refer to the results of the subject at the library and the
Graduate School of Agricultural Academy of Vietnam.
xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước
thì nhu cầu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm chăn nuôi ngày càng đòi
hỏi cao hơn không những về số lượng mà cả về chất lượng. Đi đôi với việc phát
triển chăn nuôi, một vấn đề cần quan tâm giải quyết đó là bảo vệ môi trường,
giảm thiểu những chất thải và chất độc do chăn nuôi gây ra đang trở thành mối
quan tâm chung của toàn xã hội (Nguyễn Thị Liên và cs, 2010).

sử dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu trên nền đệm lót sinh học trong chăn nuôi
gia súc, gia cầm tại địa phương. Trong phạm vi đề tài này chúng tôi đã tiến
hành: “Nghiên cứu hiệu quả của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu trên nền đệm
lót sinh học trong xử lý chất thải chăn nuôi gà tập trung tại huyện Hiệp Hòa,
tỉnh Bắc Giang”, nhằm tìm ra giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi gà có hiệu quả,
bảo vệ môi trường tại địa phương.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu hiệu quả của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu trên nền đệm lót
sinh học trong xử lý môi trường chăn nuôi gà tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc
Giang, từ đó đề xuất giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi gà có hiệu quả, bảo vệ
môi trường tại địa phương.
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và phát triển chăn nuôi tại
huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Tìm hiểu thực trạng chăn nuôi gà tập trung tại địa phương.
- Đánh giá thực trạng quản lý chất thải trong chăn nuôi gà tập trung tại địa
phương.
- Đánh giá hiệu quả môi trường, hiệu quả kinh tế của chế phẩm vi sinh vật
hữu hiệu trên nền đệm lót sinh học trong chăn nuôi gà tập trung tại địa phương.
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về ứng dụng của
chế phẩm sinh học trong xử lý các vấn đề về môi trường chăn nuôi nông nghiệp.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đây là biện pháp xử lý ô nhiễm thân thiện với môi trường, giá thành xử
lý thấp, bà con nông dân có thể dễ dàng áp dụng.
- Tạo nguồn phân bón hữu cơ tại chỗ, nâng cao hiệu quả trong sản xuất
nông nghiệp, giảm giá thành của nông sản.
2


có các chất cặn bã của dịch tiêu hóa (trypsin, pepsin…) các mô tróc ra từ niêm
mạc của ống tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra ngoài, các chất dính vào thức ăn
(tro, bụi…) các vi sinh vật bị nhiễm trong thức ăn hay trong ruột bị tống ra

3


ngoài… Lượng phân mà vật nuôi thải ra thay đổi theo lượng thức ăn và thể trọng,
dựa vào thức ăn và thể trọng mà ta tính được lượng phân.
Bảng 2.1. Lượng phân thải ra ngoài của các loại vật nuôi
ST
T

Loại vật nuôi

Lượng phân thải mỗi ngày (% thể trọng)

1

Lợn

6,00 - 7,00

2

Bò sữa

7,00 - 8,00

3

tán mùi hôi. Phân của gà có hàm lượng uric nên tạo ra mùi của khí NH 3 rất lớn
(Nguyễn Duy Hoan và cs., 1999).

4


2.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014.
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Thông tư 04/2012/TT-BTNMT ngày 08/05/2012 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Thông tư 04/2010/TT-BNN & PTNT ngày 15/01/2010 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều kiện chăn
nuôi gia cầm an toàn sinh học QCVN 01 - 15: 2010/BNN & PTNT.
- Thông tư 71/2011/TT-BNN & PTNT ngày 25/10/2011 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực
thú y.
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm - quy trình
kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh thú y.
Ký hiệu: QCVN 01 - 79: 2011/BNN & PTNT
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: cơ sở nuôi trồng thủy sản thương phẩm Điều kiện vệ sinh thú y.
Ký hiệu: QCVN 01 - 80: 2011/BNN & PTNT
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống điều kiện vệ sinh thú y.
Ký hiệu: QCVN 01 - 81: 2011/BNN & PTNT
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: vệ sinh thú y cơ sở ấp trứng gia cầm.
Ký hiệu: QCVN 01 - 82: 2011/BNN & PTNT
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: bệnh động vật - yêu cầu chung lấy mẫu

ngành chăn nuôi chất lượng cao không chỉ giúp đáp ứng được nhu cầu ngày càng
cao của con người về các sản phẩm có nguồn gốc động vật mà đồng thời phải chịu
trách nhiệm với chính con người về mặt môi trường và xã hội khi sản xuất ra những
sản phẩm đó (Bùi Xuân An, 2007).
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới FAO năm 2011 số
lượng đầu gia súc và gia cầm chính của thế giới như sau: tổng đàn trâu là 182,2
triệu con và phân bố chủ yếu ở các nước Châu Á, tổng đàn bò 1.164,8 triệu con,
dê 591,7 triệu con, cừu 847,7 triệu con, lợn 887,5 triệu con, gà 14.191,1 triệu con

6


và tổng đàn vịt là 1.008,3 triệu con... Tốc độ tăng về số lượng vật nuôi hàng năm
của thế giới trong thời gian vừa qua thường chỉ đạt trên dưới 1% năm (Dr. Arux
Chaiyakul, 2007).
Về chăn nuôi gà thì Trung Quốc là một quốc gia có nền chăn nuôi gia
cầm phát triển nhất thế giới, hiện nay số lượng gà của Trung Quốc đứng vị trí
số một trên thế giới là 4.702,2 triệu con, thứ hai là Indonesia 1.341,7 triệu con,
thứ ba là Brazin 1.205,0 triệu con, thứ tư là Ấn Độ 613 triệu con và thứ năm là
Iran 513 triệu con gà. Việt Nam về chăn nuôi gà có 200 triệu con đứng thứ 13
thế giới (Dr. Arux Chaiyakul, 2007).
Bên cạnh số lượng vật nuôi lớn, mỗi năm môi trường thế giới phải hứng
chịu một khối lượng rất lớn chất thải từ các hoạt động chăn nuôi. Việc xử lý chất
thải chăn nuôi nói chung và chất thải gia cầm nói riêng cũng đã được nghiên cứu
triển khai ở các nước phát triển từ cách đây vài chục năm. Các nghiên cứu của các
tổ chức và các tác giả như: Burton, C. H. and Turner, C (2003); Dr. Arux
Chaiyakul, (2007); McDonald P, J. F. D. Greenhalgh and C. A. Morgan (1995);
Sebastià Puig Broch, (2008); Teruo Higa, (2002)... Các công nghệ áp dụng cho xử
lý nước thải chăn nuôi trên thế giới chủ yếu là các phương pháp sinh học. Ở các
nước phát triển, quy mô trang trại rộng hàng trăm hecta, trong trang trại ngoài chăn

Land
Application
Land
Application

Dòng nước thải
Dòng chất thải rắn

Hình 2.1. Mô hình quản lý chất thải rắn chăn nuôi trên thế giới
Nguồn: Trịnh Xuân Lai (2000)

Tại Trung Quốc, người ta tính toán rằng cứ 3 triệu con gà “sản xuất” ra 212
tấn phân và số phân này được dùng để sản xuất điện. Phân gà ở chuồng sẽ đi vào
máng, sau đó được chuyển xuống một băng chuyền để đến một nhà máy xử lý. Nhà
máy xử lý sẽ tách methane ra khỏi phân gà để tạo ra điện, và điện sẽ được bán cho
lưới điện quốc gia. Sau khi tách methane xong, phân gà sẽ được xử lý thành phân
bón. Ông Pan Wenzhi - Phó chủ tịch công ty Công nghệ Nông nghiệp
Deqingyuan cho biết: “Lượng than đá để tạo ra điện cho Trung Quốc có thể khan
hiếm trong vài thập kỷ tới. Vì thế, phân gà có thể là một trong số những nguồn
nguyên liệu thay thế để sản xuất điện hiệu quả, tiết kiệm và bảo vệ môi trường”.
Hiện nay, nhiệt điện sử dụng than đá vẫn chiếm 70% sản lượng điện của Trung
Quốc (Đỗ Ngọc Hoè, 1974).
Tại Thái Lan, công trình xử lý nước thải sau Biogas là UASB (Upflow
Anaerobic Sludge Blanket). Đây là công trình xử lý sinh học kỵ khí ngược dòng.
Nước thải được đưa vào từ dưới lên, xuyên qua lớp bùn kỵ khí lơ lửng ở dạng các
bông bùn mịn. Quá trình khoáng hóa các chất hữu cơ diễn ra khi nước thải tiếp xúc
với các bông bùn này. Một phần khí sinh ra trong quá trình phân hủy kỵ khí (CH 4,
CO2 và một số khí khác) sẽ kết dính với các bông bùn và kéo các bông bùn lên lơ
lửng trong bùn, tạo sự khuấy trộn đều giữa bùn và nước. Khi lên đến đỉnh bể, các
bọt khí được giải phóng với khí tự do và bùn sẽ rơi xuống. Để tăng tiếp xúc giữa


Hệ thống
進流水分配器
phân phối

nước


Hình 2.2. Sơ đồ cấu tạo bể UASB
Nguồn: Trịnh Xuân Lai (2000)

2.3.2. Tình hình nghiên cứu và xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam
Tại Việt Nam, mỗi năm đàn vật nuôi thải ra khoảng trên 73 triệu tấn chất
thải rắn, 25 - 30 triệu khối chất thải lỏng và hàng trăm triệu tấn chất thải khí.
Trong đó, khoảng 50% tổng lượng chất thải rắn và 80% tổng lượng chất thải lỏng
bị xả thẳng ra môi trường mà không qua xử lý (Lưu Anh Đoàn, 2006).
Theo tác giả Đặng Văn Minh, 2009 cho biết không khí trong chuồng nuôi
chứa khoảng 100 loại hợp chất khí độc hại như NH 3, H2S, CO2, tổng số vi khuẩn
cao gấp 30 - 40 lần so với không khí bên ngoài. Nếu hít nhiều và thường xuyên
có thể gây ngộ độc cấp tính hoặc mãn tính. Ở nồng độ cao có thể gây nôn mửa,
ngạt thở, ngất xỉu hoặc tử vong cho người và vật nuôi.
Cũng theo tác giả Đặng Văn Minh cho biết ngành chăn nuôi sẽ gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng, nếu không có biện pháp xử lý chất thải phù hợp.
“Chỉ cần một gia đình nuôi vài con lợn, không vệ sinh chuồng trại, xử lý phân
nước thải không hợp lý thì tất cả các hộ sống xung quanh phải gánh chịu hậu quả
từ nguồn nước đến không khí hôi thối, ruồi bọ phát triển mạnh, tăng nguy cơ lây
lan bệnh dịch” (Đặng Văn Minh, 2009).
Theo tác giả Lưu Anh Đoàn, 2006 cho rằng: phần lớn người trồng rau
hiện nay đều sử dụng phân chuồng trong chăm bón, trong khi các vật nuôi này
được nuôi bằng những loại thức ăn tổng hợp. Thức ăn dạng này chứa rất nhiều

sinh học sẽ giúp người chăn nuôi biết được thực trạng ô nhiễm do chính họ gây
ra. Từ đó, có các biện pháp xử lý chất thải nhằm phát triển sản xuất đi đôi với
việc bảo vệ cuộc sống, môi trường sống của chính mình. Nghiên cứu hiện trạng
chất thải chăn nuôi gia cầm còn giúp các cơ quan chức năng có cơ sở để đưa ra
những giải pháp, những quyết định xử phạt hợp lý nhằm hạn chế, ngăn chặn
những tác động gây hại đến môi trường. Một số giải pháp xử lý chất thải chăn
nuôi hiện nay:
a) Giải pháp xây dựng hầm Biogas
Xử lý chất thải chăn nuôi bằng công trình khí sinh học (KSH) được đánh
giá là giải pháp hữu ích nhằm giảm khí thải methane và sản xuất năng lượng sạch.
Với trên 500.000 công trình KSH hiện có trên cả nước (336.000 công trình KSH
thay thế than đun nấu vùng đồng bằng và 224.000 công trình KSH thay thế củi đun
nấu vùng miền núi), sản xuất ra khoảng 450 triệu m3 khí gas/năm. Theo thông báo
quốc gia lần 2, tiềm năng giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của phương án này
khoảng 22,6 triệu tấn CO2, chi phí giảm đối với vùng đồng bằng là 4,1 USD/tấn
10


CO2, đối với miền núi 9,7 USD/tấn CO2, mang lại giá trị kinh tế khoảng 1.200 tỷ
đồng về chất đốt. Do đó, khả năng giảm thiểu khí phát thải của công trình khí sinh
học sẽ tăng lên trong tương lai và tầm quan trọng của việc tận dụng nguồn năng
lượng tái tạo này, không chỉ nhằm chống việc nóng lên của khí hậu toàn cầu, mà
còn giúp Việt Nam đi theo hướng phát triển nền kinh tế có hàm lượng carbon thấp
mà không ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững. Mặc dù vậy, phát triển khí sinh
học tại Việt Nam còn gặp một số khó khăn vì mức đầu tư cao so với khả năng tài
chính của người nông dân, hỗ trợ của nhà nước thấp và phụ thuộc nhiều vào quy
mô và tính ổn định của ngành chăn nuôi (Đỗ Thành Nam, 2008).
b) Xử lý chất thải bằng ủ phân hữu cơ (Compost)
Có thải chất thải bằng hữu cơ (Compost) là sử dụng chủ yếu bã phế thải thực
vật, phân của động vật mà thông qua hoạt động trực tiếp hay gián tiếp của vi sinh

men sinh học rất đa dạng như: Dùng bổ sung vào nước thải, dùng phun vào
chuồng nuôi, vào chất thải để giảm mùi hôi, dùng trộn vào thức ăn…(Mai Thế
Hào, 2015).
Dưới đây là một vài trong số những chất men bổ sung làm giảm ô nhiễm
trong chăn nuôi được sản xuất và nhập khẩu.
Bảng 2.2. Một số những chất men bổ sung
trong chăn nuôi được sản xuất và nhập khẩu
TT

Tên sản phẩm

Bản chất sản phẩm

Tác dụng

Xuất xứ

1 Deodorase

Chất tách từ thảo mộc

Giảm khả năng
NH3

sinh

Thái Lan,
Đức

2 EM

Tăng hấp thụ thức ăn,
giảm bài tiết chất dinh
dưỡng qua phân

Thái Lan,
Đức

Giảm khả năng
NH3

sinh

Hàn Quốc

6 Yeasac

Tế bào men
Sacharomyces

Tăng hấp thụ thức ăn,
giảm bài tiết chất dinh
dưỡng qua phân

Đức, Thái
Lan

7 Lavedae

Hóa chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status