Nghiên cứu thực nghiệm về chiến lược đầu tư giá trị trên sàn chứng khoán thành phố hồ chí minh - Pdf 41

TRƯỜNG ĐH MỞ TP.HCM

GVHD: ThS. DƯƠNG TẤN KHOA

Mục Lục
Chương 1: GIỚI THIỆU.................................................................................................. 6
1.1

Lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu: ........................................................ 6

1.2

Câu hỏi nghiên cứu: .............................................................................................. 6

1.3

Giới hạn phạm vi của bài nghiên cứu: ................................................................ 6

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN.......................................................................................... 7
2.1

Lược khảo: ............................................................................................................. 7

2.2

Phương pháp nghiên cứu: .................................................................................... 7

2.3

Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại: .................................................................. 8


2.9.1

Ben Graham – Giá trị nội tại: Mô hình “giá hời”: ................................... 11

2.9.2 David Einhorn – Mô hình đầu tư vào những công ty có giá trị tài sản
ngầm lớn: .................................................................................................................... 11
2.9.3 Mô hình cổ phiếu nhỏ - lợi nhuận lớn: Cơ hội đầu tư vào những công ty
có vốn hóa thị trường nhỏ: ........................................................................................ 12
2.10 Cổ phiếu giá trị: .................................................................................................. 12
2.11 Cổ phiếu tăng trưởng: ........................................................................................ 12
2.11.1 Chiến lược đầu tư tăng trưởng: .................................................................. 13
2.12 Tỷ số giá cả trên thu nhập (P/E):....................................................................... 13
2.13 Lựa chọn dữ liệu mẫu và tạo lập danh mục đầu tư:........................................ 13
2.14 Lãi suất phi rủi ro: .............................................................................................. 14
2.15 Các công cụ thống kê: ......................................................................................... 15
2.15.1 Phân phối chuẩn:.......................................................................................... 15
2.15.2 Kiểm định trung bình hai mẫu độc lập t – test: ........................................ 15
Trần Nguyễn Tuấn Anh

Trang | 3


TRƯỜNG ĐH MỞ TP.HCM

GVHD: ThS. DƯƠNG TẤN KHOA

2.15.3 Kiểm định Mann – Whitney U:................................................................... 16
2.16 Phương pháp kiểm định: .................................................................................... 16
Chương 3: Phân tích dữ liệu và kết quả thực nghiệm ................................................ 17
3.1

Tác động đối với thế giới ............................................................................. 25

4.1.3

Tác động đối với Việt Nam .......................................................................... 26

4.2

Năm 2011 – Một năm “khô hạn” của thị trường chứng khoán Việt Nam .... 27

4.3 Năm 2012 – Những tín hiệu khả quan và cơn địa chấn pháp lý mang tên Bầu
Kiên 28
Chương 5: Kết luận ........................................................................................................ 29
Phụ Lục ........................................................................................................ 29
A.

Danh mục giá trị qua các năm trong giai đoạn 2007 – 2014 .......................... 31

B.

Danh mục tăng trưởng qua các năm trong giai đoạn 2007 – 2014 ................ 32

Bảng thống kê hệ số P/E theo từng năm của các cổ phiếu trên sàn chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh .................................................................................. 33
C.

TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 39

Trần Nguyễn Tuấn Anh


Trang | 5


TRƯỜNG ĐH MỞ TP.HCM

GVHD: ThS. DƯƠNG TẤN KHOA

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Chương này sẽ giới thiệu về về vấn đề cần kiểm định thực nghiệm trong bài nghiên cứu, lý
do đề tài này được chọn, mục đích của việc nghiên cứu đề tài này cũng như cơ sở ý tưởng
và giới hạn phạm vị của đề tài.

1.1

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Hiện nay, trên thị trường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng, các nhà
đầu tư luôn tìm kiếm những cổ phiếu đang bị định giá thấp so với giá trị thực và có tiềm
năng tạo ra giá trị trong tương lai. Một trong những phương pháp để nhận diện những cổ
phiếu loại này là phân tích những tỷ số tài chính của doanh nghiệp. Trong quá khứ, nhiều
nhà nghiên cứu tài chính đã nhận ra các đặc điểm rằng chiến lược đầu tư vào những “cổ
phiếu giá trị” thường đem lại giá trị và lợi nhuận cao hơn khi đầu tư vào những “cổ phiếu
tăng trưởng”. Mục đích của bài nghiên cứu này là để kiểm định xem chiến lược đầu tư giá
trị có phù hợp với một thị trường chứng khoán đang trong giai đoạn phát triển và có nhiều
biến động như ở Việt Nam hay không?

1.2

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:



2.1

LƯỢC KHẢO:

Bài nghiên cứu này nhằm kiểm định xem liệu rằng khi đầu tư vào một danh mục gồm những
cổ phiếu giá trị có tạo ra được lợi nhuận cao hơn khi đầu tư vào danh mục gồm những cổ
phiếu tăng trưởng hay không, đặc biệt là đối với thị trường chứng khoán Việt Nam. Đề tài
về sự khác biệt giữa chiến lược đầu tư giá trị và chiến lược đầu tư tăng trưởng đã được
nghiên cứu rộng rãi trên thế giới. Bauman, Miller (1997) đã kiểm định và cho ra kết quả
rằng những cổ phiếu giá trị đem lại lợi nhuận cao hơn các cổ phiếu tăng trưởng đối với sàn
chứng khoán Hoa Kỳ. Deb (2012) cũng đã thực hiện một bài nghiên cứu tương tự nhưng
những cổ phiếu là được lựa chọn trên sàn chứng khoán Ấn Độ.
Fama & French (1992) thực hiện nghiên cứu trên sàn chứng khoán New York để kiểm định
hai yếu tố, bao gồm quy mô doanh nghiệp và hệ số P/E, tác động như thế nào đến lợi nhuận
của cổ phiếu. Bài nghiên cứu này được thực hiện trong khoảng thời gian từ năm 1963 đến
năm 1990 và kết quả cho thấy rằng các cổ phiếu có hệ số P/E thấp “thể hiện” tốt hơn những
cổ phiếu có hệ số P/E cao.
Những bài nghiên cứu trước đây đa phần chỉ tập trung xoay quanh kiểm định các cổ phiếu
từ các sàn chứng khoán lớn ở các nước mà ngành công nghiệp tài chính đã rất phát triển,
Hoa Kỳ là một điển hình. Vì thế, bài nghiên cứu này mục đích còn muốn kiểm định xem
liệu rằng chiến lược đầu tư giá trị sẽ có thể áp dụng được tại các thị trường nhỏ, các nước
mà ngành tài chính vẫn đang trong giai đoạn phát triển, cụ thể trong bài này sẽ tiến hành
thực nghiệm trên các cổ phiếu được lấy từ sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, Việt
Nam.

2.2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:


2.3.2
Khái quát về lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại của
Markowitz:
Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại là một lý thuyết tài chính nhằm mục đích tối đa hóa lợi
nhuận của danh mục đầu tư với một mức độ rủi ro nhất định hoặc giảm thiểu rủi ro cho một
mức độ lợi nhuận kỳ vọng nhất định bằng cách lựa chọn tỷ lệ đầu tư cho các tài sản trong
danh mục một cách hợp lý.
Lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư được Markowitz phát triển và tính toán dựa trên
lợi nhuận kỳ vọng của từng tài sản nhân với tỷ trọng tương ứng của các tài sản đó:
𝑟𝑃 = 𝑊𝐴 𝑅𝐴 + 𝑊𝐵 𝑅𝐵

(1)

Mặt khác, Markowitz cũng đã đưa vào công tình nghiên cứu của mình cách tính mức độ rủi
ro cho danh mục đầu tư như sau:
𝜎𝑃 = (𝑊𝐴2 𝑅𝐴2 + 𝑊𝐵2 𝑅𝐵2 + 2𝑊𝐴 𝑊𝐵 𝜎𝐴 𝜎𝐵 𝜌𝐴𝐵 )1/2

(2)

Theo công thức (2), mức độ rủi ro hay còn gọi là độ lệch chuẩn (𝜎) của danh mục đầu tư
phụ thuộc vào tỷ trọng, phương sai của từng tài sản và hệ số tương quan giữa các tài sản
đó. Ý tưởng cho công thức trên là nếu công ty A đang có dấu hiệu suy thoái hay chịu những
tin tức xấu thì giá cổ phiếu của công ty A sẽ đi xuống. Và nếu trong danh mục này, cổ phiếu
của công ty B có tương quan thuận với cổ phiếu của công ty A thì giá cổ phiếu của công ty
B cũng sẽ giảm dựa trên mức độ tương quan với cổ phiếu của công ty A.

Trần Nguyễn Tuấn Anh

Trang | 8


𝑆=

𝑟𝑃 − 𝑟𝑓
𝜎𝑃

(3)

Hệ số Sharpe càng lớn thì đồng nghĩa danh mục đó thể hiện tốt hơn.

2.5

TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA CỔ PHIẾU:

Trong bài nghiên cứu này, tỷ suất lợi nhuận của cổ phiếu sẽ được tính theo công thức:
𝑅𝑡 =

𝑃𝑡
−1
𝑃𝑡−1

(4)

Trong đó, giá cổ phiếu được lấy sẽ là giá đóng cửa vì đó là giá đã điều chỉnh sau một ngày
giao dịch. Điều này có nghĩa là tác động của cổ tức đã được điều chỉnh vào giá đóng cửa
của cổ phiếu.
Trần Nguyễn Tuấn Anh

Trang | 9



trường VnIndex để làm thước đo so sánh

2.8

KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ GIÁ TRỊ:

Đầu tư giá trị là một chiến lược đầu tư nhằm tìm kiếm các cổ phiếu đang được thị trường
định giá thấp hơn giá trị thật của nó hay cổ phiếu đó không hấp dẫn được các nhà đầu tư.
Một trong những nhà đầu tư vĩ đại được gọi là “cha để của chiến lược đầu tư giá trị” đó
chính là Benjamin Graham. Hiện nay, chiến lược đầu tư giá trị vẫn đang được áp dụng và
tỏ ra rất thành công với điển hình là người học trò của Benjamin Graham, “hiền tài xứ
Omaha” Warren Buffett, chủ tịch tập đoàn Berkshire Hathaway.
Chiến lược đầu tư giá trị là một loại hình đầu tư được phát triển vào trước những năm 1930
bởi nhà đầu tư huyền thoại, Benjamin Graham. Chiến lược này tập trung vào việc lựa chọn
những cổ phiếu trên thị trường mà được định giá thấp hơn giá trị nội của chúng. Graham &
Dodd (1934) cho rằng một cổ phiếu trở nên “giá trị” là do công ty có hoạt động kinh doanh
không tốt trong quá khứ dẫn đến việc kỳ vọng của các nhà đầu tư về sự yếu kém này sẽ tiếp
tục tiếp diễn trong tương lai. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh yếu kém trong quá khứ
không thể hiện việc công ty sẽ đi đến phá sản mà nó có thể là một tín hiệu cho rằng công
Trần Nguyễn Tuấn Anh

Trang | 10


TRƯỜNG ĐH MỞ TP.HCM

GVHD: ThS. DƯƠNG TẤN KHOA

ty đã đạt đến độ “trưởng thành” khi mà tốc độ tăng trưởng của công ty trở nên ổn định và
nó không cho thấy những dấu hiệu về tốc độ tăng trưởng như nhà đầu tư kỳ vọng. Fama &

phân tích những mảng hoạt động kinh doanh hoặc tài sản đã được tách riêng ra khỏi công
ty mẹ, nhưng vẫn nằm trong quyền kiểm soát của công ty mẹ, bằng việc tập hợp giá trị của
những nhân tố đó vào công ty mẹ để có thể đạt được ước tính về giá trị tổng thể của doanh
nghiệp.
Mô hình đầu tư của David Einhorn là tìm kiếm những cổ phiếu của các công ty có nhiều tài
sản ngầm mà chúng thường biểu hiện dưới dạng tiền mặt hoặc các tài sản tương đương tiền,
như là cổ phần trong các công ty hoặc doanh nghiệp khác, số lượng bất động sản mà công
ty đang nắm giữ, hoặc là kết hợp của những loại tài sản này. Việc định giá những công ty
loại này thường tập trung vào phân tích mảng hoạt động kinh doanh chính với giả định rằng
các tài sản ngầm đã hoặc sẽ được thanh lý hoặc phân bổ.
Trần Nguyễn Tuấn Anh

Trang | 11


TRƯỜNG ĐH MỞ TP.HCM

GVHD: ThS. DƯƠNG TẤN KHOA

2.9.3
Mô hình cổ phiếu nhỏ - lợi nhuận lớn: Cơ hội đầu tư vào
những công ty có vốn hóa thị trường nhỏ:
Những người tham gia thị trường chứng khoán thường bỏ qua hoặc không mấy hứng thú
với các công ty có vốn hóa nhỏ bởi vì họ cho rằng những công ty này không có tiềm năng
hoặc không đủ năng lực tài chính để trụ vững trên thị trường cạnh tranh đầy khắc nghiệt
như hiện nay. Thế nhưng, số liệu quá khứ cho thấy trong những giai đoạn nền kinh tế ổn
định hoặc tăng trưởng thì các công ty vốn hóa nhỏ hoạt động rất hiệu quả và đôi khi vượt
trội cả những công ty có giá trị vốn hóa lớn.
Tuy nhiên, việc tìm kiếm các cổ phiếu của những công ty loại này thường đòi hỏi việc phân
tích phải có chiều sâu và cẩn thận bởi vì chúng mang nhiều rủi ro. Những nhà đầu tư áp


TRƯỜNG ĐH MỞ TP.HCM

2.11.1

GVHD: ThS. DƯƠNG TẤN KHOA

Chiến lược đầu tư tăng trưởng:

Có nhiều phần trái ngược với chiến lược đầu tư giá trị, chiến lược đầu tư tăng trưởng là loại
hình đầu tư vào những cổ phiếu mà thu nhập của công ty có khả năng tăng cao hoặc đôi khi
là đột biến. Những cổ phiếu này thường có rủi ro và độ biến động cao.

2.12 TỶ SỐ GIÁ CẢ TRÊN THU NHẬP (P/E):
Hệ số giá cả trên thu nhập, hay còn được gọi tắt là tỷ số P/E (Price – to – Earnings ratio),
là tỷ số tài chính so sánh giá cổ phiếu của một công ty với thu nhập trên một cổ phần
(Earnings per share – EPS) của công ty đó. Công ty có chỉ số P/E thấp (cao) thường đem
đến kỳ vọng cho nhà đầu tư rằng lợi nhuận (thu nhập) trong tương lai của công ty đó cũng
sẽ thấp (cao) (Bodie et al, 2009). Ngoài ra, tỷ số P/E còn được coi là số nhân (multiple) của
một cổ phiếu khi nó cho chúng ta biết các nhà đầu tư sẽ sẵn lòng chi trả bao nhiêu cho mỗi
đô – la tiền lãi. Nói cách khác, một cổ phiếu có tỷ số P/E là 15 có nghĩa là những nhà đầu
tư sẵn lòng chi trả $15 cho mỗi đô – la lợi nhuận mà công ty đó tạo ra.
Tỷ số P/E được tính theo công thức sau:
𝑇ỷ 𝑠ố 𝑃/𝐸 =

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑔𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡ℎị 𝑡𝑟ườ𝑛𝑔 𝑐ổ 𝑝ℎ𝑖ế𝑢
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ

(5)


bài nghiên cứu này.

2.14 LÃI SUẤT PHI RỦI RO:
Trong bài nghiên cứu này, như đã đề cập ở trên, chúng ta sẽ tính đến tỷ số Sharpe như một
hệ số để so sánh mức độ lợi nhuận tạo ra trên một đơn vị rủi ro của hai danh mục đầu tư.Vì
thế, số liệu về lãi suất phi rủi ro trong giai đoạn 2007 – 2014 sẽ được tổng hợp trong bảng
dưới đây:
Bảng 2.1: Lãi suất tín phiếu kho bạc nhà nước
ĐVT: phần trăm
Năm

Lãi suất phi rủi ro

2007

4,15

2008

12,13

2009

8,04

2010

11,15

2011

Trong nhiều bài nghiên cứu, có rất nhiều dữ liệu được giả định có dạng phân phối chuẩn.
Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác của việc nghiên cứu thì trong tài liệu này tiến hành
kiểm chứng xem liệu rằng các dữ liệu thu thập có thực sự có dạng phân phối chuẩn hay
không. Một trong những phương pháp để kiểm chứng dữ liệu mẫu có dạng phân phối chuẩn
hay không đó là phương pháp kiểm định Shapiro – Wilk. Dữ liệu về tỷ số P/E trong bài
nghiên cứu này sẽ được tiến hành kiểm định dựa trên phần mềm IBM SPSS.

2.15.2

Kiểm định trung bình hai mẫu độc lập t – test:

Kiểm định trung bình hai mẫu độc lập t – test được sử dụng khi chúng ta muốn so sánh giá
trị trung bình của một biến phụ thuộc liên tục có phân phối chuẩn theo hai nhóm giá trị của
một biến độc lập có bằng nhau hay không. Để có thể tiến hành thực hiện phương pháp kiểm
định này thì biến phụ thuộc phải có (hoặc xấp xỉ) phân phối chuẩn trong từng nhóm. Giá trị
kiểm định được tính toán theo công thức sau:
𝑡𝑃𝑜𝑟𝑡𝑓𝑜𝑙𝑖𝑜 𝑅𝑒𝑡𝑢𝑟𝑛 =

(𝑅̅𝑉𝑎𝑙𝑢𝑒 − 𝑅̅𝐺𝑟𝑜𝑤𝑡ℎ ) − Δ0


2
𝜎2
𝜎𝑉𝑎𝑙𝑢𝑒
+ 𝐺𝑟𝑜𝑤𝑡ℎ
𝑁𝑉𝑎𝑙𝑢𝑒 𝑁𝐺𝑟𝑜𝑤𝑡ℎ

(6)

Trong đó, 𝑅̅𝑉𝑎𝑙𝑢𝑒 − 𝑅̅𝐺𝑟𝑜𝑤𝑡ℎ là chênh lệch giữa tỷ suất lợi nhuận trung bình năm của

Kiểm định Mann – Whitney U được sử dụng để so sánh sự khác nhau giữa hai nhóm độc
lập khi biến phụ thuộc có thể là biến thứ tự hoặc biên liên tục, nhưng không yêu cầu có
phân phối chuẩn, đồng thời dữ liệu dùng để kiểm định phải được xếp hạng. Đây chính là
sự khác biệt giữa kiểm định này so với kiểm định trung bình hai mẫu độc lập t – test. Giá
trị kiểm định Mann – Whitney U được tính toán theo công thức:
𝑈 = 𝑛𝑉𝑎𝑙𝑢𝑒 𝑛𝐺𝑟𝑜𝑤𝑡ℎ +

𝑛𝑉𝑎𝑙𝑢𝑒 (𝑛𝑉𝑎𝑙𝑢𝑒 + 1)
− 𝑅𝑉𝑎𝑙𝑢𝑒
2

(7)

Trong đó, 𝑛𝑉𝑎𝑙𝑢𝑒 là kích cỡ mẫu của danh mục giá trị, 𝑛𝐺𝑟𝑜𝑤𝑡ℎ là kích cỡ mẫu của danh
mục tăng trưởng, và 𝑅𝑉𝑎𝑙𝑢𝑒 là tổng hạng của các đối tượng trong danh mục giá trị.

2.16 PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH:
Sau khi tiến hành kiểm định dữ liệu mẫu dựa trên phương pháp Shapiro – Wilk thì chúng
ta sẽ biết được dữ liệu về chỉ số P/E thu thập được có dạng phân phối chuẩn hay không.
Như vậy, trong bài nghiên cứu này, chúng ta sẽ sử dụng một trong hai phương pháp để
kiểm định giả thuyết được đặt ra đó là:
Kiểm định trung bình hai mẫu độc lập t – test , nếu mẫu của chúng ta có phân phối
chuẩn.
Kiểm định Mann – Whitney U, nếu mẫu của chúng ta không có dạng phân phối
chuẩn.
Các kiểm định thống kê trong bài nghiên cứu này sẽ được tiến hành trên phần mềm IBM
SPSS.

Trần Nguyễn Tuấn Anh


2011
2012
2013
2014

Trần Nguyễn Tuấn Anh

Danh mục giá trị
12.12
5.12
6.58
5.95
4.14
6.54
6.45
6.53

Danh mục tăng
trưởng
31.85
20.29
26.19
26.33
29.22
34.64
37.28
35.25

Trang | 17


5.12
2007

2008

Danh mục giá trị

4.14
2011

6.54

6.45

6.53

2012

2013

2014

Danh mục tăng trưởng

Dựa vào bảng 3.1 và biểu đồ 3.1, ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng danh mục giá trị là tập
hợp của những cổ phiếu có tỷ số P/E thấp, và ngược lại, danh mục tăng trưởng là tập hợp
của các cổ phiếu có tỷ số P/E cao. Nhìn vào biểu đồ 3.1, tỷ số P/E trung bình của cả hai
danh mục đều có điểm chung là giảm mạnh vào năm 2008 khi mà khủng hoảng tài chính
diễn ra ở Mỹ và tác động của nó lan rộng ra toàn cầu. Sau cuộc khủng hoảng, tỷ số P/E
trung bình của danh mục giá trị thể hiện xu hướng ổn định nhiều hơn so với số liệu của

Tests of Normality

Kolmogorov-Smirnova

Statistic
P2008

.230

df

Shapiro-Wilk

Sig.
25

Statistic
.001

.704

df

Sig.
25

.000

a. Lilliefors Significance Correction


73.26%
35.40%
-22.64%
-45.79%
-47.88%
-72.84%
22.62%
10.22%
38.53%
17.50%
41.61%
32.46%

25.79%1
-101.74%
55.92%
-4.12%
-30.85%
19.85%
20.19%
9.52%

Qua bảng trên ta thấy, tỷ suất lợi nhuận thay đổi qua từng năm và ở mức khá thấp. Riêng
đối với năm 2008, tỷ suất lợi nhuận của cả hai danh mục và thị trường đều âm, điều này
phản ánh đúng thực trạng khủng hoảng tài chính xảy ra vào năm đó. Vào năm 2009, các
doanh nghiệp đã có dấu hiệu khởi sắc trở lại với sự phục hồi khá tốt của thị trường, tỷ suất

Tỷ suất lợi nhuận trên tính theo năm và được tính bằng cách lấy trung bình tỷ suất lợi nhuận theo ngày nhân với số
ngày giao dịch thực tế là 250 ngày.
1

2009

2010

2011

2012

2013

2014

-50.00%
-100.00%
-150.00%

Biểu đồ trên còn cho thấy, trong giai đoạn 7 năm từ 2007 đến 2014, tỷ suất lợi nhuận của
cả hai danh mục giá trị và danh mục đầu tư và chỉ số VNIndex đều giảm sút mạnh vào năm
2008 khi khủng hoảng tài chính xảy ra. Những năm sau đó ghi nhận việc hồi phục khá khả
quan của các công ty ở Việt Nam dẫn đến việc tỷ suất lợi nhuận của cả hai danh mục đạt
đỉnh vào năm 2009 trước khi suy giảm ở 2 năm tiếp theo 2010, 2011 do nền kinh tế thế giới
có nhiều biến động. Ngoài ra, dễ dàng thấy được rằng tỷ suất lợi nhuận của danh mục giá
trị cao hơn tỷ suất lợi nhuận của danh mục tăng trưởng ở hầu hết các năm và thậm chí là
cao hơn cả tỷ suất lợi nhuận của toàn thị trường.

3.4

TỶ SỐ SHARPE

Tỷ số Sharpe sẽ cho ta biết danh mục đầu tư có hoạt động hiệu quả hay không bằng cách

11.15%
12.35%
8.82%
6.64%
5.04%

Danh mục giá trị
29.83%
-301.27%
186.31%
-111.83%
-126.93%
63.08%
85.59%
80.69%

Danh mục tăng trưởng
21.31%
-43.23%
35.73%
-60.63%
-105.97%
3.93%
38.53%
87.16%

Theo bảng số liệu thì nó cũng phản ánh được tác động mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng tài
chính toàn cầu lên nền kinh tế của Việt Nam khi cả hai danh mục đều cho ra tỷ số Sharpe
âm vào năm 2008, điều này phản ánh tỷ suất lợi nhuận danh mục đầu tư đem lại không đủ
bù đắp được lãi suất phi rủi ro, trong đó danh mục giá trị đem lại một con số âm khá lớn ( 301.27%), đây là bằng chứng cho thấy “sức khỏe” của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của

nhuận từ danh mục tăng trưởng.
Để có thể bác bỏ hoặc chấp nhận giả thuyết H0 thì chúng ta sẽ dựa vào giá trị p – value,
trong bảng kết quả của SPSS sẽ là giá trị Sig. Giả thuyết sẽ được kiểm định với mức ý nghĩa
là 95% và nếu p – value (Sig.) có giá trị nhỏ hơn 0.05 thì sẽ bác bỏ giả thuyết H0 và ngược
lại nếu p – value (Sig.) có giá trị lớn hơn 0.05 thì ta sẽ chấp nhận giả thuyết H0.
Dưới đây là các bảng kết quả kiểm định giả thuyết thống kê:

Trần Nguyễn Tuấn Anh

Trang | 22


TRƯỜNG ĐH MỞ TP.HCM

GVHD: ThS. DƯƠNG TẤN KHOA

Bảng 3.5, Bảng 3.6, và Bảng 3.7: Kết quả kiểm định tỷ suất lợi nhuận của năm 2007,
2008, và 2009.
Test Statisticsa

Test Statisticsa

P2008

P2007
Mann-Whitney U
Wilcoxon W

Test Statisticsa



.700

Exact Sig. (2-tailed)

.119

.350

Exact Sig. (1-tailed)

.059

.007

Point Probability

.003

a. Grouping Variable: Order2

a. Grouping Variable: Order1

P2009
Mann-Whitney U

215.000

Wilcoxon W



Test Statisticsa
P2011

Mann-Whitney U

235.000

Mann-Whitney U

227.000

Wilcoxon W

488.000

Wilcoxon W

552.000

Z

-.853

Z

-1.659

Asymp. Sig. (2-tailed)


a. Grouping Variable: Order4

Trần Nguyễn Tuấn Anh

a. Grouping Variable: Order5

P2012
Mann-Whitney U

209.000

Wilcoxon W

534.000

Z

-2.008

Asymp. Sig. (2-tailed)

.045

Exact Sig. (2-tailed)

.044

Exact Sig. (1-tailed)

.022

289.000

Wilcoxon W

541.000

Wilcoxon W

614.000

Z

-1.872

Z

-.456

Asymp. Sig. (2-tailed)

.061

Asymp. Sig. (2-tailed)

.648

Exact Sig. (2-tailed)

.062


yếu tố ngẫu nhiên tạo nên thay vì đó là sự chênh lệch giữa giá trị nội tại thực tế của chúng.
Nhưng điều này không có nghĩa là tỷ suất lợi nhuận giữa hai danh mục không có sự chênh
lệch mà nó phản ánh giá trị nội tại thực tế. Tuy nhiên, với kết quả kiểm định trong bài
nghiên cứu này thì chưa tìm ra được những sự chênh lệch đó.

Trần Nguyễn Tuấn Anh

Trang | 24


TRƯỜNG ĐH MỞ TP.HCM

GVHD: ThS. DƯƠNG TẤN KHOA

CHƯƠNG 4: NHỮNG NĂM KINH TẾ BIẾN ĐỘNG
Trong chương này, chúng ta sẽ đi qua những năm mà nền kinh tế thế giới nói chung và
nền kinh tế Việt Nam nói riêng rơi vào tình trạng suy thoái, tăng trưởng lao dốc, và các
cuộc khủng hoảng nợ công có những tác động mạnh mẽ qua lại giữa các nền kinh tế trên
thế giới.

4.1

NĂM 2008 – KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH HOA KỲ

4.1.1

Nguyên nhân

Năm 2008 được coi là một năm bi tráng của nền kinh tế thế giới khi cuộc khủng hoàng tài
chính bùng phát tại Hoa Kỳ và lan rộng ra toàn cầu, hậu quả khiến cho nhiều định chế tài

TRƯỜNG ĐH MỞ TP.HCM

GVHD: ThS. DƯƠNG TẤN KHOA

Hoa Kỳ được coi là một trong những nước sử dụng xăng dầu nhiều nhất trên thế giới, vì
thế khi khủng hoảng xảy ra, các tác động của nó đến Hoa Kỳ cũng như các khu vực có nền
kinh tế phát triển trên thế giới khiến cho lượng cầu về dầu mỏ giảm sút, tiêu dùng cũng như
giá dầu mỏ lao dốc ảnh hưởng trực tiếp đến các nước xuất khẩu mặt hàng tiêu dùng này, cụ
thể là Nga và khối OPEC.
Không khí u ám bao trùm trên toàn thế giới tác động mạnh mẽ đến tâm lý của các nhà đầu
tư. Hệ quả là nhiều thị trường chứng khoán phải hứng chịu những đợt mất giá nghiêm trọng
khi nhà đầu tư bán tháo cổ phiếu nhằm chuyển danh mục đầu tư của mình sang các đơn vị
tiền tệ mạnh như đồng đô – la Mỹ, yên Nhật, franc Thụy Sỹ. Điều này góp phần vào việc
khiến cho các đơn vị tiền tệ này tăng giá vượt trội so với những đơn vị tiền tệ khác, gây khó
khăn cho việc xuất khẩu của các nước Hoa Kỳ, Nhật, và Thụy Sỹ.

4.1.3

Tác động đối với Việt Nam

Từ khi khủng hoảng tài chính năm 2008 xảy ra, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam sụt
giảm nghiêm trọng, từ 8,48% năm 2007 xuống còn 6,18% năm 2008. Nguyên nhân là do
các thị trường trọng điểm nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng của Việt Nam, điển hình là
Hoa Kỳ, rơi vào suy thoái. Mặt khác, sự bất ổn định về nền kinh tế thế giới đã khiến làm
cho nạn đầu cơ lương thực nổ ra, góp phần đẩy giá lương thực tăng cao trong giai đoạn đầu
năm 2008, tạo thành cuộc khủng hoảng lương thực trên phạm vi toàn cầu, kéo theo sự tăng
giá của nhiều mặt hàng tiêu dùng khác. Theo Tổng cục Thống kê, giá mặt hàng tiêu dùng
tại Việt Nam đã tăng cao từ 12,63% năm 2007 lên đến 19,89% năm 2008.
Trước những “cơn bão” lớn trên thế giới, thị trường chứng khoán Việt Nam chao đảo với
những phản ứng hoảng loạn của các nhà đầu tư trong nước khi ‘Cao trào là rất nhiều nhà

điện tử vietstock.vn).
Những nguyên nhân khiến cho thị trường chứng khoán Việt Nam hoạt động yếu kém trong
năm 2011 là:
Lạm phát tăng cao, đỉnh điểm là 23% vào tháng 8 và giảm nhẹ còn 18% vào cuối năm, cùng
với chính sách thắt chặt tiền tệ của chính phủ trong những nỗ lực kiềm hãm lạm phát.
Lợi nhuận của các công ty giảm sút do nhu cầu tiêu dùng của người dân giảm, đặc biệt là ở
mảng bất động sản, trong khi đó giá chi phí đầu vào tăng cao.
Tiền gửi tiết kiệm trở thành một kênh đầu tư an toàn và hấp dẫn hơn so với thị trường chứng
khoán khi lãi suất tiền gửi tiết kiệm tăng lên tới 18% – 20%, đặc biệt là trong khoảng 9
tháng đầu năm. Hơn nữa dòng vốn ngoại chảy vào thị trường Việt Nam giảm sút, đặc biệt
là ở khối liên minh Châu Âu đang bị khủng hoảng do tác động của cuộc khủng hoảng nợ
công diễn ra ở Hy Lạp, khiến cho không khí trên thị trường vốn đã ảm đạm càng trở nên u
ám hơn.
Nợ xấu ngân hàng gia tăng trong nửa cuối năm 2011 tạo nên tâm lý bất ổn đối với các nhà
đầu tư.
Những mối lo ngại về khả năng vỡ nợ của Hy Lạp khiến cho đồng EURO chao đảo và sụt
giảm mạnh trước nhiều thông tin bất ổn, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của các công
ty xuất nhập khẩu khi mà Châu Âu là một trong những thị trường lớn có mối quan hệ thương
mại mật thiết với Việt Nam.

Trần Nguyễn Tuấn Anh

Trang | 27



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status